Cñng cè: GV: Cho học sinh nhắc lại quy tắc cộng, trừ đa thức sau đó chốt lại: Trong quá trình cộng trừ 2 đa thức ban đầu nên để 2 đa thức trong ngoặc để tránh nhầm dấu.[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/3/2011 Tiết 58
Ngày giảng:17/3/2011
Luyện tập
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Học sinh củng cố kiến thức về đa thức: cộng, trừ đa thức
1.2 Kỹ năng
- Học sinh được rèn kĩ năng tính tổng, hiệu các đa thức, tính giá trị đa của thức
1.3 Thái độ
- Rèn thái độ nghiêm túc trong học tập
- Rèn tính chính xác, cẩn thận trong tính toán
2 Chuẩn bị
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, bảng phụ
- Học sinh: bút dạ, SGK, học và chuẩn bị bài, dụng cụ học tập
3 Phương pháp
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm nhỏ, vấn đáp
4 Tiến trình dạy học
4.1 ổn định
- Lớp trưởng điểm danh báo cáo sĩ số
4.2 Kiểm tra bài cũ
Bài 31/SGK M + N = (3xyz – 3x2 + 5xy -1) + ( 5x2
+ xyz – 5xy + 3 – y)
= ( 3xyz + xyz) + ( -3x2 + 5x2) + ( 5xy-5xy) + (-y) + ( -1 +3)
= 4xyz + 2x2 –y + 2
M – N = (3xyz – 3x2 + 5xy -1) - ( 5x2
+ xyz – 5xy + 3 – y)
= ( 3xyz - xyz) + ( -3x2 - 5x2) + ( 5xy+5xy) + y + ( -1 - 3)
= 2xyz – 8x2 + 10xy + y – 4
N – M = ( 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y)- (3xyz – 3x2 + 5xy -1)
= 8x2 – xyz -10xy – y + 4
*HS1: làm bài tập 34a
4.3./ Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Cho học sinh tìm hiểu đề bài sau
đó yêu cầu học sinh lên bảng làm
HS: Hai học sinh lên bảng làm, dưới
lớp làm vào vở sau đó nhận xét
GV: Hướng dẫn học sinh làm sau đó
cùng học sinh nhận xét, kết luận
Bài tập 34 (tr40-SGK)
a.P + Q = (x2y+ xy2 – 5x2y2 + x3) + (3xy2
– x2y + x2y2) = x2y+ xy2 – 5x2y2 + x3 + 3xy2 – x2y + x2y2
= 4xy2 – 4x2y2 + x3
M + N = ( x3 + xy + y2 – x2y2 -2) + (x2y2 +
Trang 25 – y2)
= x3 + xy + y2 – x2y2 -2 + x2y2 + 5 – y2
= x3 + xy + 3
GV; Cho học sinh tìm hiể đề bài
- Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên bổ sung tính N- M, yêu cầu
học sinh lên bảng làm
HS: Cả lớp làm bài vào vở, 3 học sinh
lên bảng làm bài
GV; Hướng dẫn học sinh làm bài và
cho học sinh nhận xét bài trên bảng
HS: Lớp nhận xét bài làm của 3 bạn
trên bảng
(bổ sung nếu thiếu, sai)
- Giáo viên chốt lại: Trong quá trình
cộng trừ 2 đa thức ban đầu nên để 2 đa
thức trong ngoặc để tránh nhầm dấu
Bài tập 35 (tr40-SGK)
2 2 2 1
2
2 2
xy x
2
xy x
xy
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 36
Học sinh nghiên cứu bài toán
? Để tính giá trị của mỗi đa thức ta làm
như thế nào.
- HS:
+ Thu gọn đa thức
+ Thay các giá trị vào biến của đa
thức
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng làm
bài
- Học sinh cả lớp làm bài vào vở, hai
học sinh lên bảng
GV: Cùng học sinh nhận xét và kết
luận
Bài tập 36 (tr41-SGK)
a) x2 2xy 3x3 2y3 3x3 y3
2 2 3
Thay x = 5 và y = 4 vào đa thức ta có:
= 25 + 40 + 64 = 129
x xy y
b) xy x y 2 2 x y4 4 x y6 6 x y8 8
Thay x = -1, y = -1 vào đa thức ta có:
x.y = (-1).(-1) = 1
2 4 6 8
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 37
theo nhóm
HS: Cả lớp thi đua theo nhóm (mỗi bàn
1 nhóm)
- Các nhóm thảo luận và đại diện nhóm
lên trình bày
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
muốn cộng hay trừ đa thức ta làm như
thế nào
HS : 2 học sinh phát biểu lại
Bài tập 37 (tr41-SGK)
Trang 34.4 Củng cố:
GV: Cho học sinh nhắc lại quy tắc cộng, trừ đa thức sau đó chốt lại: Trong quá trình cộng trừ 2 đa thức ban đầu nên để 2 đa thức trong ngoặc để tránh nhầm dấu
4.5 Hướng dẫn về nhà :
- Làm bài tập 33, 38 (tr14-SGK)
- Đọc trước bài ''Đa thức một biến''
5 Rút kinh nghiệm
************************