Mỗi người đều có nhiệm vụ riêng của mình o Hình 6: Coâ thö vieän ñang cho caùc Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và công việc bạn đọc truyện của họ trong trường của mình.. * Biết [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Thứ
1 Chào cờ
2 Tập đọc Con chó nhà hàng xóm
3 Tập đọc Con chó nhà hàng xóm
Thứ hai
07/12/2009
5 Đạo đức Giữ gìn vệ sinh, trật tự nơi công cộng
1 Chính tả (T-C) Con chó nhà hàng xóm
2 Kể chuyện Con chó nhà hàng xóm
3 Toán Thực hành xem đồng hồ
4 TNXH Các thành viên trong nhà trường
Thứ ba
08/12/2009
1 Thể dục Bài 31
2 Tập đọc Thời gian biểu
3 L.từ và câu Từ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế nào?
Thứ tư
09/12/2009
5 Mỹ thuật Tập nặn tạo dáng Nặn hoặc vẽ, xé dán con vật
1 Chính tả (N-V) Trâu ơi!
2 Tập làm văn Khen ngợi Kể ngắn về con vật Lập thời gian biểu
3 Toán Thực hành xem lịch
Thứ năm
10/12/2009
4 Thủ công Gấp, cắt, dana biểu báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
1 Thể dục Bài 32
2 Tập viết Chữ hoa O
3 Toán Luyện tập chung
4 Âm nhạc Kể chuyện âm nhạc Nghe nhạc
Thứ sáu
11/12/2009
5 Sinh hoạt Sinh hoạt lớp cuối tuần 16
Trang 2Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2009
Tiết 1 – Chào cờ
Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2009
Tiết 2, 3 – Tập đọc CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 tiết)
I MỤC TIÊU: - Biết đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đđầu biết đđọc rõõ lời nhân vật trong
bài
- Hiểu ND: Sự gần gũi , đáng yêu của con vật nuôi đđối với đđời sống tình cảm của bạn nhỏ
(làm được các bài tập trong SGK )
-Giáo dục HS biết yêu thương loài vật
II CHUẨN BỊ:-Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc,SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: “Bé Hoa
- HS đọc bài và TLCH:
- Nhận xét
2 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho
đến hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bàiYêu cầu HS đọc
lại
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng ở
một số câu dài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hát
- HS đọc bài và TLCH
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc lại
- HS đọc các từ khó
- HS nêu
- HS đọc (4, 5 lượt)
- Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi con nào.//
- Cún mang cho Bé/ khi thì tờ báo hay cái bút chì,/ khi thì con búp bê…/
- Nhìn Bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu/ chính Cún đã giúp Bé mau lành//
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
Trang 3* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nxét, ghi điểm
* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Cho HS quan sát tranh
+ Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Gọi HS đọc đoạn 2
+ Vì sao Bé bị thương?
+ Khi Bé bị thương Cún đã giúp Bé như thế nào?
+ Vết thương của bé ra sao?
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Những ai đã đến thăm Bé? Vì sao Bé buồn?
- Gọi HS đọc đoạn 4
+ Cún đã làm Bé vui trong những ngày Bé bó bột thế
nào?
- Gọi HS đọc đoạn 5
+ Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành bệnh là vì ai?
- GV liên hệ, giáo dục
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV mời đại diện lên bốc thăm thi đọc
- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV giáo dục
- Nhận xét tiết học
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
- HS đọc
- HS quan sát
- Bạn của Bé ở nhà là Cún Bông
- HS đọc, lớp đọc thầm
- Bé vấp phải khúc gỗ
- Cún nhìn Bé rối chạy đi tìm người giúp
- Vết thương khá nặng nên Bé phải bó bột
- HS đọc
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé buồn vì nhớ Cún
- HS đọc
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu
- Đại diện nhóm lên bốc thăm và thi đọc
- Nhận xét
- HS nghe
Nhận xét tiết học
Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2009
Tiết 4 – Toán NGÀY, GIỜ
I MỤC TIÊU: - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3
II CHUẨN BỊ: Mặt đồng hồ có kim ngắn dài Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện
Trang 4- Yêu cầu 3 HS sửa bài 3
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Ngày giờ
Hoạt động 1:
- GV gắn băng giấy lên bảng: Một ngày có 24
giờ
- GV nói: 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12
giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- GV gắn tiếp lên bảng:
+ Giờ của buổi sáng là từ 1 giờ sáng đến
10 giờ sáng
+ Giờ của buổi trưa là từ 11 giờ trưa đấn
12 giờ trưa
+ Giờ của buổi chiều là từ 1 giờ (13 giờ)
đến 6 giờ (18 giờ)
+ Giờ buổi tối là từ 7 giờ tối (19 giờ) đến
9 giờ (21 giờ)
+ Giờ đêm từ 10 giờ (22 giờ) đến 12 giờ
đêm (24 giờ)
- Lúc 5 giờ sáng em làm gì?
- Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?
- Lúc 7 giờ tối em làm gì?
- Yêu cầu HS đọc bảng phân chia thời gian
trong ngày Và gọi đúng tên các giờ trong ngày
- GV tổ chức thi đua đố :
+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
+ 9 giờ tối còn gọi là mấy giờ?
Chốt: 1 ngày có 24 giờ
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1
Mục tiêu cho HS nói đúng và chính xác số giờ?
- GV đính hình lên bảng
- GV nxét, sửa
* Bài 2ND ĐC
* Bài 3
- GV giới thiệu vài loại đồng hồ và cách xem
giờ trên đồng hồ điện tử
- GV nxét
4.Củng cố - Dặn dò:
- Xem lại bảng ngày giờ
- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ
Nxét tiết học
- Lớp làm bảng con
HS nhận xét
- HS quan sát
- HS nghe
- Đang ngủ
- Đi học về
- Xem ti vi
- HS đọc
- 14 giờ
- 21 giờ
- HS nêu tên gọi và công dụng
20 giờ hay 8 giờ tối
- HS nxét
- HS nghe
- Nxét tiết học
Trang 5Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2009
Tiết 5 – Đạo đức GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU: - Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công công
- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trật tự vệ sinh công cộng
- Giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm
- Nhăùc nhở bạn bè cùng giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác
* GDBVMT (Toàn phần) : Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là làm cho MT nơi công cộng trong lành, sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT.
NX 5(CC 1, 2, 3) TTCC: Cả lớp
II CHUẨN BỊ: - Dụng cụ để thực hiện trò chơi sắm vai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết 2 )
å giữ gìn truờng lớp sạch đẹp có lợi gì
Em hãy nêu các việc cần làm để giữ trường
lớp sạch đẹp:
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
(Tiết 1 )
Hoạt động 1: Phân tích tranh
- Tổ chức cho HS quan sát tranh ở BT1 / 26
+ Nội dung tranh vẽ gì?
+ Việc chen lấn xô đẩy như thế có tác hại gì?
Một số HS chen lấn như vậy làm ồn ào,
gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ,
như thế là làm mất trật tự nơi công cộng.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở BT2/ 27
- Chia 4 nhóm thảo luận
- Gv yêu cầu hs lên sắm vai
- GV đưa ra các câu hỏi để hs trả lời
- Yc hs theo dõi xử lý tình huống
GV kết luận
Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường sá,
có khi gây nguy hiểm cho người xung quanh Vì
vậy, cần gom rác lại bỏ vào túi ni-long để khi
- Hát
- HS trả lời câu hỏi của GV nêu ra
- HS nxét
- HS quan sát nhận xét
- Hs nêu
- Làm ồn ào, gây cản trở việc biểu diễn văn nghệ
- HS nghe
- HS quan sát
- HS thảo luận, nêu cách giải quyết rồi thể hiện qua sắm vai
- Hs trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS nghe
Trang 6xe dừng lại bỏ đúng nơi quy định Làm như thế
là giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng.
Hoạt động 3 Bày tỏ ý kiến
Yc 1 hs lên bảng làm
Ở dưới làm vào vở
Gv nhận xét –tuyên dương
- Các em cần biết những nơi công cộng nào?
- Mỗi nơi đó có tác dụng gì?
- Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng, các
em cần làm gì và tránh làm những việc gì?
Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho
con người Trường học là nơi học tập Bệnh
viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh … Giữ vệ
sinh nơi công cộng giúp cho công việc của con
người được thuận lợi, môi trường trong lành, có
lợi cho sức khoẻ.
4 Củng cố- Dặn dò:
Thế nào là giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công
cộng?
- Giáo dục BVMT.
- Dặn dò HS thực hiện những điều đã học
- Chuẩn bị: Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công
cộng (Tiết 2)
- Nhận xét tiết học
HS thực hiện theo yc
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Hs nêu
HS nghe
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2009 Tiết 1 – Chính tả (T-C) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU: - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn văn xuơi
- Làm đúng BT2; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
-Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi nội dung bài viết Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Bé Hoa
- GV đọc cho HS viết từ dễ sai: giấc mơ, mật
ngọt, nhấc lên, lất phất
- GV nhận xét 5 bài làm của HS
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”
- Hát
- 2 HS viết bảng, lớp viết bảng con
- HS nhận xét bạn
Trang 7Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
* GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
- Củng cố nội dung:
- Hướng dẫn HS viết từ khó: Cún Bông, bị
thương, quấn quýt,mau lành
- GV nhận xét, sửa chữa
* GV đọc lần 2 hướng dẫn chép bài vào vở
- Yêu cầu chép nội dung bài vào vở
* Đọc cho HS dò lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tìm 3 tiếng có ui, 3 tiếng có vần
uy
- GV tổ chức trò chơi
- Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên bảng
- GV nhận xét
* Bài (3):
- Yêu cầu HS tìm những từ chỉ đồ dùng trong
nhà bắt đầu bằng ch
- GV sửa, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp,
làm bài tập đúng nhanh
- Chuẩn bị: “Trâu ơi”
- Nxét tiết học
- HS lắng nghe
- HS nêu từ khó
- Viết bảng con
- HS chép nội dung bài vào vở
- HS dò lỗi
- Đổi vở kiểm tra
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 dãy thi đua
múi, mùi, núi, vui, … thủy, huy, khuy, suy, luỹ, …
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS thi đua Chổi, chăn, chiếu
- HS nhận xét
- HS nghe
- Nxét tiết học
Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2009
Tiết 2 – Kể chuyện CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Giáo dục HS biết yêu thương loài vật
II CHUẨN BỊ:Tranh, SGK Đọc kỹ câu chuyện, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Hai anh em ” GV yêu cầu HS kể lại từng
đoạn câu chuyện
- Qua câu chuyện em rút ra điều,gì?
- Hát
- 3 HS kể
- Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm
Trang 8- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”
* Câu 1:Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV nêu yêu cầu: GV yêu cầu đại diện các nhóm
kể
- GV nhận xét tính điểm thi đua
Câu 2: Kể lại toàn bộ câu chuỵên (HS khá, giỏi)
Gv theo dõi nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương nhóm
- Giáo dục: Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm
thiết giữa Bé và Cún bông Các vật nuôi trong nhà là
bạn của các em Vì vậy các em cần phải thương yêu
chăm sóc chúng
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Tìm ngọc ”
- Nhận xét tiết học
bọc lẫn nhau
-1 HS đọc yêu cầu bài
- HS kể trong nhóm, mỗi nhóm kể 1 tranh lần lượt đến tranh
- Các nhóm kể trước lớp
- Bình bầu nhóm kể hay nhất Tình bạn giữa Bé và Cún Bông đã giúp bé mau lành bệnh
-HS khá, giỏi kể theo yêu cầu
Hs nhận xét
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2009
Tiết 3 – Toán THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I MỤC TIÊU: - Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối.
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ, …
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
-Có ý thứ trong việc học tập, vui chơi đúng giờ giấc
II CHUẨN BỊ: Mô hình đồng hồ Bảng con, mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Ngày, giờ ”
- 1 ngày có mấy giờ?
- 24 giờ của 1 ngày được tính như thế nào?
- Hãy kể những giờ: sáng, trưa chiều, tối?
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới: “Thực hành xem đồng hồ”
- Hát
- 24 giờ
- Từ 12 giờ của đêm hôm trước đến 12 giờ của đêm hôm sau
- 3, 4 HS kể
Trang 9* Bài 1:
- GV yêu cầu HS nhìn tranh SGK thảo luận
nhóm: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với
giờ ghi trong tranh
- GV nhận xét
* Bài 2:
- Yêu cầu HS thảo luận tương tự: Câu nào
đúng câu nào sai
- GV nhận xét
* Bài 3: ND ĐC
4.Củng cố, dặn dò
- Tập xem đồng hồ
- Chuẩn bị bài: Ngày, tháng
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày Hình 1 – B
Hình 2 – A Hình 3 – D Hình 4 - C
- HS đọc yêu cầu
- Đai diện nhóm nêu Hình 1 – b
Hình 2 – d Hình 3 - e
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2009 Tiết 4 – Tự nhiên & Xã hội CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU: - Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường.
- Biết giới thiệu các thành viên trong trường mình
- Giáo dục HS có thái độ yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường
NX 4 (CC 1,2,3) TTCC: Cả lớp
II CHUẨN BỊ: Các hình vẽ trong SG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Trường học
- Hãy giới thiệu về trường của em?
- Giới thiệu hoạt động diễn ra ở thư viện?
- Giới thiệu phòng y tế và phòng truyền thống?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: “Các thành viên trong trường học
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
* Biết các thành viên và công việc của họ trong nhà
trường.
- GV treo hình 1 đến hình 6, yêu cầu HS quan sát
tranh và nói về công việc của từng thành viên trong nhà
trường
- Yêu cầu: thảo luận nhóm, mỗi nhón 6 HS, mỗi HS
- HS nêu
HS nxét
- HS thảo lụân nhóm
- Đại diện trình bày
o Hình 1: Cô Hiệu trưởng người lãnh đạo quản lí nhà trường
o Hình 2: Cô giáo dạy HS, HS học bài
o Hình 3: Bác bảo vệ trông coi, bảo
Trang 10nói 1 tranh
- GV nhận xét
Chốt: Trong trường học gồm có: cô Hiệu trưởng, Phó
hiệu trưởng, GV, HS, và các thành viên trong nhà
trường Mỗi người đều có nhiệm vụ riêng của mình
Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và công việc
của họ trong trường của mình
* Biết giới thiệu các thành viên trong trường và biết yêu
quý, kính trọng họ.
- GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ
- Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm cùng 1 lúc
- Câu hỏi được đưa về nhóm để cùng chuẩn bị, sau
đó nhóm cử 1 bạn lên trình bày
- Để thể hiện lòng yêu quí và kính trọng các thành
viên trong nhà trường bạn sẽ làm gì?
Chốt: Phải biết kính trọng và biết ơn tất cả các
thành viên trong nhà trường Yêu quý, đoàn kết với các
bạn trong lớp và trong trường
Hoạt động 3: Trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi” Đó là ai”
4.Củng cố, dặn dò
- Về nhà: làm bài
- Chuẩn bị bài: “Phòng tránh ngã khi ở trường”
- Nxét tiết học
vệ trường lớp
o Hình 4: Cô y tá đang khám bệnh cho HS ở phòng y tế
o Hình 5: Bác lao công đang quét dọn trường lớp, chăm sóc cây cối
o Hình 6: Cô thư viện đang cho các bạn đọc truyện
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Nhóm cử đại diện lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
- Nxét tiết học
Thứ tư, ngày 9 tháng 12 năm 2009
Tiết 1 – Thể dục Bài 31: “NHANH LÊN BẠN ƠI”, “VÒNG TRÒN” VÀ
“NHÓM BA, NHÓM BẢY”
I MỤC TIÊU: - Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi.
-Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động
NX 4(CC 1, 2, 3) TTCC: TỔ1 + 2
II CHUẨN BỊ: Sân trường thoáng mát, sạch sẽ, an toàn Còi, kẻ 3 vòng tròn đồng tâm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phần mở đầu :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài
học
_ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
_ Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
_ Ôn bài thể dục phát triển chung
8’ _ Theo đội hình hàng ngang
GV