Các phương pháp thuyết minh: Để nêu bật đặc điểm, bản chất tiêu biểu của sự vật, hiện tượng, người ta thường sử dụng các phương pháp thuyết minh sau: a Phương pháp nêu định nghĩa: để nêu[r]
Trang 1tt Tác phẩm Tác giả Hoàn cảnh ra
đời
Tịnh
In trong tập “Quê mẹ” xuất bản năm 1991
Truyện ngắn trữ tình
Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” trong buổi đầu tiên tựu trường
- Truyện ngắn được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian của buổi tự trường
- Kết hợp hài hòa giữa kể, miêu
tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên
đi học
- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm,hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi tưởng của nhân vật tôi
- Giọng điệu trữ tình trong sáng
Hồng
- Trích từ chương
VI của tập hồi kí
“Những ngày thơ ấu”
Hồi kí Đoạn trích kể lại một cách
chân thực và cảm động những cay đắng tủi cực cùng tình yêu thương cháy
- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực
- Kết hợp lời văn kể chuyện với
ÔN TẬP CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ I
PHẦN VĂN HỌC
A VĂN HỌC VIỆT NAM
Trang 2Tố XVIII của tỏc phẩm
“Tắt đốn”
thuyết nhõn của xó hội thực dõn
phong kiến, nỗi cực khổ,
bế tắc của người nụng dõn
bị ỏp bức và phẩm chất cao đẹp của họ
kịch “Tức nước vỡ bờ”
- Khắc họa nhõn vật rừ nột và sinh động qua ngoại hỡnh, ngụn ngữ, hành động
- Ngũi bỳt miờu tả linh hoạt, sống động
- Ngụn ngữ kể chuyện của tỏc giả
và ngụn ngữ đối thoại của nhõn vật rất đặc sắc
4 Lóo Hạc Nam Cao Là truyện ngỏn xuất
sắc viết về người nụng dõn của Nam Cao, đăng bỏo lần đầu năm 1943
Truyện ngắn Truyện ngắn “Lóo Hạc” đó phản ỏnh một cỏch chõn
thực, cảm động số phận đau thương của người nụng dõn trong xó hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Đồng thời, truyenj cũn cho thấy tấm lũng yờu thương, trõn trọng đối vúi người nụng dõn của tỏc giả
+ Kể chuyện ngôi thứ nhấtchân thực, cốt truyện linh hoạt
+ Giọng điệu tự sự, trữ tình kết hợp với triết lí sâu sắc
+ Khắc hoạ nhân vật tài tình, ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, giàu tính gợi hình, gợi cảm
+ Tình huống truyện bất ngờ, hấp dẫn
Trang 3B VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI.
giả
1 Cụ bộ bỏn diờm An- độc
- xen Trớch truyện ngắn “Cụ bộ bỏn diờm” Truyện ngắn - Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà
văn đối với những số phận bất hạnh
+ Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập + Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc hoạ tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh
+ Sáng tạo trong cách kể chuyện
2 Đỏnh nhau với cụi
xay giú
Xộc- van - tột
Trớch từ tiểu thuyết
“Đụn-ki-hụ-tờ”
Tiểu thuyết Kể cõu chuyện về sự thất
bại của Đụn-ki-hụ-tờ với cối xay giú, nhà văn muốn chế giễu lớ tưởng phiờu lưu, hóo huyền và phờ phỏn thúi thực dụng thiển cận của con người trong đời sống XH
- Thủ phỏp đối lập tương phản đặc sắc qua hai hỡnh tượng Đụn-ki-hụ-tờ và Xan-chụ Pan-xa
- Miờu tả tõm lớ nhõn vật tinh tế
- Cỏch kể chuyện hấp dẫn, dớ dỏm, hài hước
Trang 43 Chiếc lỏ cuối cựng O-
hen-ri
Trớch từ phần cuối truyện ngắn “Chiếc
lỏ cuối cựng”
Truyện ngắn
Chiếc lá cuối cùng là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo Qua
đó, tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật
- Nghệ thuật đảo ngược tỡnh huống
+ Giụn-xi: từ sắp chết sống trở lại
+ Bơ-men: cũn khoẻ mạnh chết
Hai quỏ trỡnh đảo ngược này
lồng trong một cõu chuyện
Kết thỳc bất ngờ.
- Xõy dựng tỡnh tiết hấp dẫn, chặt chẽ, khộo lộo
Ai-ma-tốp
Trớch từ phần đầu truyện “Người thầy đầu tiờn”
Truyện ngắn
Hai cây phong là biểu tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người hoạ sĩ làng Ku-ku-rờu Đoạn trớch cũn là bài ca xỳc động về tỡnh thầy trũ chõn chớnh, hỡnh ảnh người thầy Đuy-sen - Người đó vun trồng ước mơ, hi vọng
về một cuộc sống tốt đẹp cho những học trũ nhỏ của
- Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép
độc đáo
- Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ, truyền sự rung cảm người đọc
- Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú,
Trang 5C CỤM VĂN BẢN NHẬT DỤNG
giả
1 Thông tin về ngày
Trái Đất năm 2000
Ngày 22/ 04/ 2000 nhân làn đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Trái Đất
Văn bản là lời kêu gọi “Một ngày không dùng bao bì ni lông”.Qua đó, tác giả nêu lên tác hại của việc dùng bao bì ni lông, về lợi ích của vệc giảm bớt chất thải ni lông Văn bản cũng là lwoif kêu gọi toàn thể nhân loại cần phải tự giác hành động để bảo vệ môi trường sống, bảo vệ Trái Đất – ngôi nhà chung của nhân loại
- Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn gọn mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông
- Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục
2 Ôn dịch, thuốc lá Nguyễn
Khắc Viện
Giống như ôn dịch, nạn thuốc lá dễ lây lan và gây những tồn thất to lớn cho sức khỏe và tính mạng con người
Song, nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch: nó gặm nhấm sức khỏe con người nên không dễ kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và xã hội Bởi vậy, muốn chống lại nó, cần phải có quyết tâm cao hơn và biện
- Kết hợp lập luận chặt chẽ,dẫn chứng sinh động với thuyết minh
cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học
- Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học có liên quan đến
tệ nạn xã hội
Trang 6pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dịch
3 Bài toán dân số Thái An Trích từ “Báo Giáo
dục và thời đại Chủ nhật”, số 28, 1995
Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại
- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu, phân tích
- Lập luận chặt chẽ
- Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục
Trang 7Tuần 20
Tiết PPCT: TT
Lớp dạy: 8
Ngày soạn: 26 tháng 11 năm 2011
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ I
Câu 1: Nêu khái niệm và đặc điểm của trường từ vựng? Tìm trường từ vựng của hoạt động trí tuệ; nghệ thuật; trang phục; mùi
vị
Đáp án: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
- Trường từ vựng của:
+ Hoạt động trí tuệ: Nghĩ; suy nghĩ; ngẫm nghĩ; suy luận; phán đoán
+ Nghệ thuật: Hội họa, âm nhạc; văn học, điêu khắc
+ Trang phục: Giày, dép, quần, áo, mũ,
+ Mùi vị: Cay , đắng, chát, thơm, ngọt
Câu 2: Đặc điểm và công dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh ? Lấy ví dụ minh họa? Viết một đoạn văn có sử dụng cả
hai loại từ này ? Phân tích tác dụng của việc dùng từ tượng hình, tượng thanh đó?
Đáp án: Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, của con người
- Công dụng: Từ tượng hình, tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểuy cảm cao;
thường được dùng trong văn miêu tả, tự sự
- Viết đoạn văn và phân tích tác dụng (Hs tự viết)
- Ví dụ: Từ tượng thanh: Róc rách; loẹt quẹt; ha hả; tích tắc, lộp bộp
Từ tượng hình: Lom khom; lò dò; lênh khênh; khúc khuỷu
Câu 3: Thế nào là trợ từ, thán từ, tình thái từ ? Cho ví dụ minh họa ?
Trang 8Đáp án: Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
được nói đến ở từ ngữ đó
- Ví dụ: Những, có, chính, đích, ngay
+ Ngay cả Hoa cũng không làm được bài tập này.
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
Thán từ gồm hai loại chính:
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ôi, than ôi, trời ôi
- Thán từ gọi đáp: Này, ơi, vâng, dạ
Ví dụ: Than ôi! Thời oanh liệt này còn đâu.
Câu 4: Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ? Nêu cách sử dụng của hai loại từ này ? Lấy ví dụ minh họa?
- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
Ví dụ: Sân: Cươi (Hà Tĩnh; Nghệ An); Làm: mần (Trung Bộ); Mẹ: má; u, bầm, mợ
- Biệt ngữ xã hội: là những từ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất đinh
Ví dụ: Cớm (Chỉ công an); Mõi (Lấy cắp): tầng lớp xã hội đen hay dùng.
Ngỗng (Điểm hai); Gậy (Điểm một); Trúng tủ ( Học trúng bài) : tầng lớp học sinh- sinh viên
- Cách sử dụng: Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phưuơng, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật
Câu 5: Đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ: nói quá, nói giảm nói tránh ? Nêu một vài ví dụ để minh họa ?
Đáp án: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh,
gây ấn tượng, tăng sứ biểu cảm
Ví dụ: 1 Cụ Bá là người thét ra lửa.
2 Hoa là người có tình xởi lởi, ruột để ngoài da.
- Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dung cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm gáic quá đau buồn, ghê
sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ: 1 Con dạo này không được chăm chỉ lắm (Có nghĩa là lười lắm)
Trang 92 Nó nói như thế là thiếu thiện ý ( Nó nói như thế là ác ý)
Câu 6: Thế nào là câu ghép ? Có mấy cách nối các vế câu trong câu ghép ? Nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ? Lấy ví dụ
cho mỗi quan hệ đó ?
Đáp án : Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiêù cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một
vế câu
Có hai cách nối các vế câu :
- Dùng những từ có tác dụng nối :
+ Nối bằng một quan hệ từ
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau
- Không dùng từ nối : trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc dấu chấm phẩy
- Có các kiểu quan hệ ý nghĩa giữa câu ghép sau :
VD 1: Vì trời mưa nên đường ngập nước
Quan hệ nguyên nhân.
VD 2:Nếu trời mưa to thì khu phố này chắc chắn sẽ bị ngập nước
Quan hệ điều kiện ( giả thiết)
VD 3 : Nó học giỏi còn tôi học kém
Quan hệ tương phản
VD 4 : Trời càng mưa to, đường càng ngập nước.
Quan hệ tăng tiến
VD 5: Mình đọc hay tôi đọc?
Quan hệ lựa chọn
VD 6: Nó không những học giỏi mà nó còn hát hay
Quan hệ bổ sung
VD 7: Tôi ăn cơm xong, rồi tôi đi học
Trang 10 Quan hệ nối tiếp
VD 8: Trong khi chị nấu cơm thì em rửa bát
Quan hệ đồng thời
VD 9: Mọi người im lặng : chủ toạ bắt đầu phát biểu
Quan hệ giải thích
Câu 7: Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép ?Ví dụ ?
Đáp án : Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích ; thuyết minh ; bổ sung thêm)
Ví dụ : Nguyễn Du (1766-1820) tên chữ Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
Dấu ngoặc đơn dùng để bổ sung thêm
Dấu hai chấm dùng để :
- Đánh dấu ( báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời dôid thoại (dùng với dấu gạch ngang)
Ví dụ :Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học
Đánh dấu phần giải thích lí do
Dấu ngoặc kép dùng để :
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san được dẫn
Ví dụ : Thực dân Pháp muốn đồng hóa người Việt Nam nên đưa ra chiêu bài “khai hóa”, “văn minh”
Câu 8: Giải tất cả các bài tập trong sgk
Trang 11
Tuần 20
Tiết PPCT: TT
Lớp dạy: 8
Ngày soạn: 29 tháng 11 năm 2011
ÔN TẬP PHÀN TẬP LÀM VĂN
Câu 1: Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ?
Câu 2: Thế nào là tóm tắt một văn bản tự sự ? Nêu các bước tóm tắt ?
Câu 3: Các bước xây dựng đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm ? Tại sao người ta thường đan xen các yếu tố đó trong văn bản tự sự ?
Câu 4: Tác dụng của mỗi ngôi kể ?
Câu 5: Thế nào là văn bản thuyết minh ? Mục đích của văn bản thuyết minh là gì ?
Câu 6: Để làm tốt một bài văn thuyết minh ,người làm văn cần phải thực hiện như thế nào ?
Câu 7: Nêu bố cục của bài văn thuyết minh ?
Câu 8: Lập dàn ý cho các đề bài sau :
+ Đề 1 : Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
+ Đề 2 :Người ấy (bạn thầy, người thân…) sống mãi trong tôi
+ Đề 3 : Kể về một việc làm khiến bố, mẹ, thầy cô, vui lòng
+ Đề 4 : Thuyết minh đồ vật ( kính đeo mắt, bút bi, phích nước )
A VĂN THUY ẾT MINH:
I Khái quát về văn thuyết minh:
1 Khái niệm: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện
tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giải thích, giới thiệu
Trang 122 Vai trò và đặc điểm của văn thuyết minh:
- Văn bản thuyết minh có tính chất tri thức khách quan, thực dụng, là loại văn bản có khả năng cung cấp xác thực, hữu ích cho con người
- Văn bản thuyết minh hay là một văn bản trình bày rõ ràng hấp dẫn đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh
- Văn bản thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động
* LƯU Ý:
+ Tri thức: văn bản thuyết minh không thể hư cấu, bịa đặt, tưởng tượng
+ Khách quan: văn bản thuyết minh phải phù hợp thực tế và không đòi hỏi người làm bài phải bộc lộ cảm xúc cá nhân chủ quan của mình (người viết phải tôn trọng sự thật)
+ Thực dụng: văn bản thuyết minh cung cấp tri thức là chính, không đòi hỏi bắt buộc phải làm cho người đọc thưởng thức cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học
3 Yêu cầu về văn bản thuyết minh:
- Phải có tri thức về đối tượng cần thuyết minh, không có tri thức thì không thể làm văn thuyết minh (Tri thức có được từ việc học tập tích lũy hằng ngày từ sách báo )
- Phải hiểu biết về đối tượng thuyết minh:
+ Là cái gì?
+ Có đặc điểm tiêu biểu gì?
+ Có cấu tạo như thế nào?
+ Hình thành ra sao?
+ Có giá trị, ý nghĩa gì đối với đời sống con người?
-Muốn có tri thức, ta phải:
+ Quan sát : không chỉ nhìn, mà còn phải xét để phát hiện đặc điểm tiêu biểu
+ Tra cứu: từ điển, sách giáo khoa + Phân tích: đối tượng chia thành mấy bộ phận, quan hệ giữa các bộ phận?
4 Các phương pháp thuyết minh:
Để nêu bật đặc điểm, bản chất tiêu biểu của sự vật, hiện tượng, người ta thường sử dụng các phương pháp thuyết minh sau:
a) Phương pháp nêu định nghĩa: để nêu định nghĩa, ta có thể dùng một số phương pháp diễn giải hoặc mô tả: