1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn 7 - Năm 201 - 2012 - Tuần 31, 32

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 185,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Học sinh nắm được nhan đề các tác phẩm trong hệ thống vb, nội dung cơ bản của từng cụm bài, về đặc trưng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chương tr[r]

Trang 1

Tuần 31

Ngày soạn: / 2012

Ngày dạy: ./ 2012

Tiết 113 Ca Huế trên sông Hương.

( Theo Hà á nh Minh)

A Mục tiêu:

Tích hợp phần TV phép liệt kê

Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích VBND (viết theo thể bút kí kết hợp

NL, miêu tả, biểu cảm)

B - Phương pháp:

Tìm hiểu văn bản, nêu-gqvđ Phân tích

C - Chuẩn bị:

- Hs: Học và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi Sgk

D - Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Đặt vấn đề : Các VB nhật dụng ở lớp 6 giới thiệu về những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ; Lớp 7 (kì I), các vb tập trung nói về quyền phụ nữ, trẻ em ;

* Hoạt động 1.

gì về đất cố đô Huế Kể tên một số

mà em biết?

- G Giới thiệu về ca Huế cho hs

nghe một vài làn điệu ca Huế

- Cách đọc: chậm rõ ràng, mạch

lạc, chú ý câu đb, rút gọn

- H Đọc vb Giải thích 1 vài chú

thích

? Thể loại, bố cục? Nội dung từng

phần?

? Về hình thức, vb kết hợp nhiều

NL, m/tả, b/c Hãy xđ

- H Phần 1: NL CM.

I Tìm hiểu chung.

1 Đọc, chú giải (sgk)

2 Thể loại:

Văn bản nhật dụng (bút kí)

3 Bố cục: (2 phần) + Từ đầu “lí hoài nam”:

Giới thiệu Huế, cái nôi của dân ca

Trang 2

Phần 2: m/tả + b/c.

* Hoạt động 2.

? Trong vb, t/g chú ý đến sự nổi

tiếng nào của Huế? Tại sao t/g

quan tâm đến dân ca Huế?

? Em hãy kể tên các làn điệu dân ca

Huế trong bài?

- G Ca Huế đa dạng và phong phú

đến nỗi khó có thể nhớ hết tên các

làn điệu

? Nhận xét về nội dung và hình

thức của dân ca Huế?

- H Nội dung phong phú, đa dạng

làn điệu

? T/g đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật và ph/thức biểu đạt nào?

? Theo dõi phần 2, dân ca Huế

ntn?

? Nội dung và ý nghĩa của từng loại

bài ca, điệu hò, bản nhạc ntn?

H Trả lời

G Nhận xét, chốt

? Có gì đặc sắc trong cách biểu

- Dàn nhạc

- Nhạc công

sắc gì?

- Không gian

- Thời gian

+ Phần còn lại:

Những đặc sắc của ca Huế

II Phân tích.

1 Sự phong phú, đa dạng của dân ca Huế.

- Những làn điệu dân ca, mang đậm bản sắc tâm hồn và tài hoa của nhiều vùng đất

- Nhiều làn điệu hò: đánh cá, cấy trồng, chăn nuôi,  linh, chèo cạn

- Nhiều điệu lí: lí con sáo, lí hoài nam, lí hoài xuân

-> Tất cả thể hiện lòng khát khao nỗi mong chờ hoài mong tha thiết của tâm hồn Huế

Huế là cái nôi của các làn điệu dân ca

* Phép liệt kê + g/th bình luận, t/g đã CM dân

ca Huế phong phú về làn điệu, sâu sắc thấm thía về nội dung t/c

2 Nét đặc sắc của ca Huế.

a Nguồn gốc.

Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình :

vui

- Nhạc cung đình nhã nhặn, trang trọng, uy nghi

b Mỗi làn điệu dân ca, bản nhạc có nội dung,

ý nghĩa riêng.

- Các điệu hò, điệu lí: có điệu buồn bã có điệu

ca Nghệ Tĩnh

lúc khoan lúc nhặt

c Cách biểu diễn.

- Dàn nhạc gồm nhiều loại: đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo, cặp sanh

- Nhạc công: dùng các ngón đàn trau chuốt ngón nhấn, mổ, vỗ

- Ca công, ca nhi: rất trẻ, vận áo dài the theo lối

cổ truyền duyên dáng, lịch sự

d Thưởng thức ca Huế.

Trang 3

? Nhận xét đặc điểm ngôn ngữ

trong phần 2? Nét đẹp nào của ca

? Cách kết thúc vb cho ta cảm nhận

sự huyền diệu nào của ca Huế trên

- H Thảo luận

* Hoạt động 3.

? Qua vb, em hiểu thêm những vẻ

đẹp gì của ca Huế?

H Trả lời

Đọc Ghi nhớ (Sgk)

thanh vắng

* Nghệ thuật: Liệt kê (d/c) Miêu tả + b/cảm

 Ca Huế mãi quyến rũ, làm giàu tâm hồn tính dân tộc

III Tổng kết.

1 Huế nổi tiếng về âm nhạc dân gian và nhạc

NLCM kết hợp miêu tả, b/c và liệt kê

* Ghi nhớ: sgk (104)

4 Củng cố

ca nào? Kể tên các làn điệu ấy (Khuyến khích hát)

5 Dặn dò

- Chuẩn bị: Liệt kê

………

………

***********************

Ngày soạn: / 2012

Ngày dạy: ./ 2012

Tiết 114: Liệt kê

A Mục tiêu:

Biết vận dụng phép liệt kê trong nói và viết

Giáo dục ý thức nắm bắt kiến thức một cách nghiêm túc

B - Phương pháp:

Tìm hiểu ví dụ, nêu-gqvđ Luyện tập

C - Chuẩn bị:

- Gv: G/án Bảng phụ

- Hs: Học và chuẩn bị bài

D - Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: - Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu? Cho ví dụ

và phân tích?

3 Bài mới:

Trang 4

* Đặt vấn đề: G dẫn vào bài

* Hoạt động 1.

- H Đọc ví dụ

Thảo luận, trả lời câu hỏi

? Nhận xét cấu tạo và ý nghĩa của

? Tác dụng của cách diễn đạt trên?

- H Thảo luận, trả lời

? Thế nào là phép liệt kê?

- H Đọc ghi nhớ

- G Cho ví dụ, hs phân tích phép

liệt kê

* Hoạt động 2.

- H Đọc ví dụ

? Các phép liệt kê trong ví dụ có gì

khác nhau về cấu tạo, ý nghĩa?

? Thử đảo trật tự các bộ phận liệt

kê nhận xét?

* G Chốt ý:

- Về cấu tạo, có 2 kiểu liệt kê: Theo

cặp, ko theo cặp

- Về ý nghĩa, có 2 kiểu liệt kê: tăng

tiến, ko tăng tiến

* Hoạt động 3.

- H Làm bài tập, chữa bài

- H Vận dụng :

Phân loại phép liệt kê trong vb

“Ca Huế ”?

I Thế nào là phép liệt kê?

1 Ví dụ: (sgk)

2 Nhận xét:

- Về cấu tạo: mô hình cú pháp có kết cấu

- Về ý nghĩa: Cùng chỉ những đồ vật xa xỉ,

đắt tiền quanh quan phụ mẫu

-> Tác dụng: Làm nổi bật sự xa hoa, thói

* Ghi nhớ 1: (sgk 105)

II Các kiểu liệt kê.

1 Ví dụ 1: (sgk 105)

* Về cấu tạo:

- Câu a: liệt kê theo trình tự sự việc, không theo từng cặp

- Câu b: liệt kê theo từng cặp

(Dấu hiệu: qht “và”)

2 Ví dụ 2:

* Về ý nghĩa:

- Câu a: có thể đổi trật tự các bộ phận liệt kê

mà ko thay đổi ý nghĩa của câu

về ý nghĩa

* Ghi nhớ 2: (sgk 105)

III Luyện tập.

Bài 1: Xđ phép liệt kê trong vb Tinh thần yêu nước

Đoạn 1: Diễn tả sức mạnh của tinh thần yêu Đoạn 2: Diễn tả sự tự hào về những trang sử Đoạn 3: Diễn tả sự đồng tâm, nhất trí của

VN đứng lên chống Pháp

Bài 2: Xđ phép liệt kê.

tiệm những cu li xe những quả ' hấu

khách 1 viên quan uể oải

b, Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

-> Sự tàn bạo, dã man của bọn giặc và kđ sự

Trang 5

- Bài 3 : Khuyến khích hs làm đề

b,c - Nhóm

VN

Bài 3: Đặt câu có sử dụng phép liệt kê.

4 Củng cố

- Vẽ sơ đồ phân loại các kiểu liệt kê

5 Dặn dò

- Tập nhận diện, nêu td của phép liệt kê Hoàn thiện bài 3

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính

………

………

*******************

Ngày soạn: / 2012

Ngày dạy: ./ 2012

Tiết 115: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính

A Mục tiêu:

VBHC đúng quy cách

Thái độ nghiêm túc khi viết văn bản hành chính

B - Phương pháp:

- Tìm hiểu ví dụ, nêu-gqvđ Luyện tập

C - Chuẩn bị:

- Gv: G/án Một số văn bản mẫu

- Hs: Học và chuẩn bị bài

D - Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: - Nêu các loại VBHC mà em biết?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1.

- H Đọc kĩ 3 vb sgk

- H Xác định:

+ VB này viết cái gì?

+ Viết để làm gì?

? Khi nào phải viết thông báo,

đề nghị, báo cáo? Mđ các loại

vb đó là gì?

I Thế nào là văn bản hành chính?

1 Văn bản (sgk)

2 Nhận xét.

a, VB thông báo:

Khi cần truyền đạt 1 vđ xuống cấp '- hoặc

- Mục đích: phổ biến thông tin

(thường kèm theo hướng dẫn và yêu cầu thực hiện)

b, VB đề nghị (kiến nghị)

Khi cần đề đạt nguyện vọng của cá nhân hay tập thể nào đó với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết

Trang 6

- H Trả lời, thảo luận

? Ba vb ấy có gì giống và khác

nhau?

- H Nhận xét, bổ sung

? So sánh 3 vb với các vb

truyện, thơ đã học?

với 3 loại vb trên?

? Thế nào là VBHC? Đặc

điểm?

- H Đọc ghi nhớ

- G Nhấn yêu cầu về nội

dung, hình thức

* Hoạt động 2.

- H Đọc các tình huống

Xđ kiểu vb

- H Theo nhóm

Viết VBHC, chữa bài

- G Chốt vb phù hợp

- Mục đích: Trình bày nguyện vọng

(thường kèm lời cảm ơn)

c, VB báo cáo.

Khi cần thông báo 1 vđ gì đó lên cấp cao hơn

cấp trên biết

(thường kèm theo số liệu, tỉ lệ)

3 So sánh 3 kiểu văn bản.

+ Giống nhau:

Các loại vb có tính khuôn mẫu

+ Khác nhau: Mục đích

Nội dung

Yêu cầu

4 So sánh 3 vb với văn bản truyện, thơ.

+ VB hành chính:

- Từ ngữ giản dị, dễ hiểu (từ đơn nghĩa) + VB truyện, thơ

- Là sự sáng tạo của t/g (tính cá thể)

5 Các vb tương tự VBHC.

- Đơn từ, biên bản, hợp đồng, giấy chứng nhận, giấy khai sinh

* Ghi nhớ: (sgk 110)

II Luyện tập.

Bài 1 (sgk 110)

(1) Văn bản thông báo

(2) “ báo cáo

(3) “ biểu cảm

(4) “ đơn từ

(5) “ đề nghị

(6) “ tự sự, miêu tả

Bài 2: Hoàn thiện VBHC

a, Báo cáo tình hình học tập, rèn luyện tháng 3

b, Đề nghị BGH sửa lại hệ thống đèn

4 Củng cố : Mục đích, đặc điểm của VBHC.

5 Dặn dò: Hoàn thiện vb (bài 2) Tập vận dụng viết các VBHC trong cuộc sống Tiết sau trả bài viết số 6 ở nhà

………

………

********************

Trang 7

Ngày soạn: / 2012

Ngày dạy: ./ 2012

Tiết 116: Trả bài viết số 6 ở nhà

A Mục tiêu:

Nhận xét, trả và chữa bài kiểm tra bài văn giải thích, nhằm giúp hs củng

cố kiến thức và kĩ năng

Hs nhận rõ ợc "$ khuyết điểm trong bài qua việc phân tích lỗi sai, hoàn thiện việc sửa lỗi trong bài viết

Giúp học sinh có thái độ tích cực, nghiêm túc khi sửa bài

B Phương pháp:

Trả bài

C Chuẩn bị:

- Gv: Chấm bài, đáp án

- Hs: Nắm nội dung lí thuyết

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

*Hoạt động 1.

- G trả bài cho hs

- H tự đọc bài, xem lại bài

*Hoạt động 2.

- G.+ Nhận xét "$ khuyết điểm trong bài

viết, các loại lỗi phổ biến

+ Cách giải thích các lớp nghĩ

+ Cách lập luận phát triển lí lẽ, kết

hợp lí lẽ và d/c; liên kết

- H Nghe nhận xét

*Hoạt động 3.

- G dẫn dắt để hs chữa bài, chốt đáp án

- H Thảo luận, chữa bài theo hệ

thống câu hỏi từng bài

- H Thắc mắc (nếu có)

- G Giải đáp

- Đọc bài tiêu biểu, bình giá

I Trả bài.

II Nhận xét.

III Sửa bài.

4 Củng cố : Nhận xét thái độ của HS trong giờ trả bài Lấy điểm vào sổ

5 Dặn dò: - Tiếp tục chữa bài (Viết lại)

- Đọc tham khảo văn nghị luận

- Chuẩn bị: Quan Âm Thị Kính

………

………

*********************

Trang 8

Tuần 32

Ngày soạn: / 2012

Ngày dạy: ./ 2012

Tiết 117: Hướng dẫn đọc thêm : Quan Âm Thị Kính

A Mục tiêu:

nội dung của vở chèo, nắm vị trí, bố cục của đoạn trích

Rèn kĩ năng đọc, kể tóm tắt

B Phương pháp:

Đọc phân vai, tìm hiểu-thảo luận, phân tích

C Chuẩn bị:

- Gv: G/án Một số hình ảnh hát chèo

- Hs: Học và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi Sgk

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:- Nêu những nét đặc sắc của ca Huế?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1.

- H Đọc sgk (118)

chèo:

? Chèo là gì? Nguồn gốc của chèo?

? Tại sao lại gọi là “chèo sân đình”?

chèo

? Kể 1 số nhân vật, làn điệu chèo mà

em biết?

G Chốt nội dung kiến thức cơ bản

- H Đọc phân vai đoạn trích

+ @&/ dẫn chuyện : rõ, chậm, bình

thản

+ Thiện Sĩ : Giọng hốt hoảng, sợ hãi

+ Thị Kính : âu yếm, ân cần - đau đớn,

nghẹn ngào, thê thảm, buồn bã chấp

nhận

+ Sùng bà : nanh nọc, ác độc, chì

chiết, đay nghiến

+ Sùng ông : lèm bèm vì nghiện, a

+ Mãng ông : Mừng vui, tự hào, hãnh

diện (2 câu đầu), sau ngạc nhiên, đau

khổ, bất lực

I Tìm hiểu chung.

1 Chèo là gì?

(Sgk)

2 Đọc, giải thích từ khó

(Sgk)

Trang 9

- H Đọc tóm tắt nội dung vở chèo.

? Xđ vị trí của đoạn trích?

? Nhân vật nào là nhân vật chính? Hai

nhân vật này xung đột nhau theo mâu

thuẫn nào?

Xung đột kẻ thống trị - kẻ bị trị, mẹ

chồng - nàng dâu)

? Bố cục đoạn trích theo trình tự ntn?

- Trong khi bị oan

- Sau khi bị oan

* Hoạt động 2.

- H Tóm tắt nội dung của đoạn trích

? Phần đầu trích đoạn đã giới thiệu thế

nào về cuộc sống g.đ của TK?

H Tìm chi tiết, trả lời

G Chốt, bình

? Em có nhận xét gì về nhân vật TK

qua hành động, lời nói của n.v?

H suy nghĩ, trả lời

- G Dẫn dắt, chuyển ý

? Đây thực sự là một sự hiểu lầm, theo

em sự hiểu lầm này bị đẩy lên cao độ

là do ai?

- H Thảo luận

(Do Thiện Sĩ/Sùng bà Giải thích)

? Liệt kê và nêu nhận xét của em về

hành động, ngôn ngữ của Sùng Bà với

Thị Kính?

- H Phát hiện, nhận xét

- G Chốt (Có thể yêu cầu H bình về

hành động , ngôn ngữ)

? Qua đó, em thấy Sùng bà là n.v ntn?

H Trả lời

G Chốt

? Trong đoạn trích, TK kêu oan mấy

3 Tóm tắt vở chèo (Sgk 111

Vị trí: phần I

4 Nhận vật.

- Sùng Bà: Nhân vật mụ ác, đại diện cho tầng lớp địa chủ phong kiến

- Thị Kính: Nhân vật nữ chính, đại diện

5, Bố cục: (3 phần)

- Từ đầu “xén tày một mực”

- Tiếp “Về cùng cha, con ơi”

- Đoạn cuối

* Đây là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho

NT

Phật

II Phân tích.

1 Khung cảnh của xung đột.

Mở đầu là cảnh sinh hoạt gia đình:

- Chồng đọc sách dùi mài kinh sử

- Vợ ngồi khâu áo, quạt mát cho chồng -> Cảnh gia đình ấm cúng, nổi bật hình

thương chồng, ân cần, dịu dàng.

2 Nỗi oan của Thị Kính.

- Hành động: Cầm dao xén râu chồng -> TK bị vu tội giết chồng

a Thái độ của Sùng Bà.

* Hành động: Tàn nhẫn, thô bạo:

* Ngôn ngữ: Toàn lời đay nghiến, mắng

khinh bỉ

-> Gán cho TK nhiều tội danh, ko cần biết phải trái, đuổi TK đi vì lí do khác, ko phải lí do giết chồng

* Nhân vật tiểu biểu cho vai mụ ác, hám

của, hay khoe khoang, kiêu kì, độc đoán,

phàng

b Nỗi oan ức của Thị Kính.

* 5 lần kêu oan.

- Lần 1,2,4: Kêu oan với mẹ chồng

Trang 10

thông ko? Em có nhận xét gì về sự

cảm thông đó?

- H Thảo luận Trả lời

- G Chốt

Nhận xét về lời nói, cử chỉ của TK?

- H Nhận xét

? Xung đột kịch trong đoạn trích phát

triển cao nhất ở sự việc nào?

- H Phát hiện

- G.(diễn giảng)

Sùng bà lấn át thì bây giờ lão lại có

thái độ ntn? Nhận xét gì về nhân vật

này?

H Tìm chi tiết, nhận xét

- Bày ra màn kịch: lừa Mãng ông

sang

- Hành động phũ phàng: Dúi ngã

Mãng ông rồi bỏ vào nhà

? Em có cảm xúc, suy nghĩ gì về cảnh

cha con TK ôm nhau khóc?

H Nêu suy nghĩ riêng và giải thích

? Phân tích tâm trạng của TK khi rời

khỏi nhà Sùng bà?

- H Phân tích

- G Bình, chốt

? Nhận xét về quyết định của TK?

( Thiếu cái khoẻ khoắn, lạc quan của

bản lĩnh, cứng cỏi, nghị lực để chống

lại oan trái, bất công)

* Hoạt động 3.

? Khái quát giá trị nội dung và nghệ

thuật của vở kịch?

H đọc ghi nhớ (Sgk)

tuôn ra những lời đay nghiến vô lí, tàn nhẫn)

- Lần 3: Kêu oan với chồng

Vô ích, Thiện Sĩ hoàn toàn bỏ mặc vợ cho

mẹ hành hạ

- Lần 5: Kêu oan với cha

thông đau khổ và bất lực

ức vẫn chân thực, hiền lành, giữ phép tắc

gia đình -> nhẫn nhục

* Nỗi oan lên đến cực điểm khi Sùng ông, Sùng bà gọi Mãng ông sang trả con

- Cha con Thị Kính nhục nhã, ê chề.

- TK bị đẩy vào cực điểm của nỗi đau

đau khổ mà hoàn toàn bất lực.

* Thái độ của Sùng ông:

- Hắn thay đổi cả quan hệ thông gia thành hận thù khinh rẻ

- Sùng ông, Sùng bà bộc lộ cực điểm tính cách bất nhân, bất nghĩa

* Tâm trạng của Thị Kính khi rời khỏi nhà Sùng bà

- Ngoái nhìn mọi vật: kỉ, sách,

-> Tâm trạng xót xa, nuối tiếc, bơ vơ

- Quyết định: giả trai đi tu

chính

+ Tiêu cực: Quan niệm khổ vì do số phận, tìm vào cửa Phật để lánh đời

III Tổng kết.

- Nội dung

- Nghệ thuật

* Ghi nhớ (Sgk)

... class="page_container" data-page="8">

Tuần 32< /b>

Ngày soạn: / 2012

Ngày dạy: ./ 2012

Tiết 1 17: Hướng...

Trang 7< /span>

Ngày soạn: / 2012

Ngày dạy: ./ 2012

Tiết... - H Nghe nhận xét

*Hoạt động 3.

- G dẫn dắt để hs chữa bài, chốt đáp án

- H Thảo luận, chữa theo hệ

thống câu hỏi

- H Thắc mắc (nếu có)

-

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w