ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST: 16p Muïc tieâu: Nắm được các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả, ý nghĩa của từng dạng đối với tiến hoá và thực tiễn Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến [r]
Trang 1- -THIẾT KẾ GIÁO ÁN SINH HỌC 12
GV: NGUYỄN VĂN BỀN ĐV: TRƯỜNG THPT VĨNH LỘC
NĂM HỌC 2009 - 2010
Trang 2PHẦN NĂM: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
TIẾT 1 – TUẦN 1 - BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và mô tả (vẽ sơ đồ) cấu trúc chung của gen
- Trình bày đựơc khái niệm mã di truyền và các đặc điểm chung của nó
- Từ mô hình tái bản của ADN, mô tả quy trình các bước tự nhân đôi của ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi của NST
2/ Kỹ năng:
Rèn luyện và phát triển tư duy phân tích và khái quát hoá
3/ Thái độ:
Tích hợp bảo vệ môi trường, bảo vệ động thực vật quý hiếm
II CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài trước
2/ Giáo viên: Tranh ảnh chiếu projector, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở
IV KIẾN THỨC BỔ SUNG:
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: không
2/ Vào bài: Giới thiệu chung: lớp 10; phần I “Giới thiệu chung về thế giới sống”, phần II “Sinh học TB”, phần III
“Sinh học VSV”, lớp 11 phần IV “Sinh học cơ thể”, lớp 12 phần V “Di truyền học”, phần VI “Tiến hóa”, phần VII
“Sinh thái học” (2p)
* HOẠT ĐỘNG 1: I GEN: (7p)
Mục tiêu:
- Biết được thế nào là gen, cho ví dụ
- Nắm được cấu trúc chung của 1 gen cấu trúc
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
Cho HS đọc mục I.1 SGK đặt
câu hỏi
?- Gen là gì? Cho ví dụ?
- Slide 1 H1.1, HS quan sát và
đọc mục I.2 SGK đặt câu hỏi
?- Cấu trúc chung của một gen
cấu trúc gồm có mấy vùng? Vị
trí và trình tự NTN?
- Đọc SGK mục I.1 và trả lời câu hỏi
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mã hoá 1 chuỗi poli peptit hay 1 ptử ARN
- Ví dụ: Gen Hêmôglôbin (Hb ) ->
mã hoá chuỗi polipeptit -> hồng cầu, gen tARN mã hoá phân tử ARN vận chuyển, …
- QS hình kết hợp với đọc mục I.2 để trả lời câu hỏi
- Gồm có 03 vùng: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
+ Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch gốc
+ Vùng mã hoá nằm sau kế vùng điều hoà
+ Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch
1/ Khái niệm:
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mã hoá 1 chuỗi polipeptit hay 1 ptử ARN
- Ví dụ: Gen Hêmôglôbin (Hb ) -> mã hoá chuỗi polipeptit -> hồng cầu, gen tARN mã hoá phân tử ARN vận chuyển, …
2/ Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
- Hình vẽ
T phần N.dung điều hoàVùng mã hoáVùng kết thúcVùng
Vị trí Ở đầu 3’ mạch
gốc
Sau kế vùng điều hoà
Ở đầu 5’ mạch gốc Nhiệm
vụ
Khởi động và
Mang thông tin
Mang tín hiệu kết
Trang 3?- Cho biết nhiệm vụ của từng
vùng?
*.?- Vùng mã hoá ở SV nhân sơ
khác SV nhân thực NTN?
gốc
- Vùng điều hoà: khởi động và điều hoà quá trình phiên mã;
- Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá aa;
- Vùng kết thúc: mang tín hiệu kết thúc phiên mã
- Ở SV nhân sơ các gen mã hoá liên tục (gen không phân mảnh), còn ở SV nhân thực thì không liên tục, xen kẻ các đoạn mã hoá aa - êxôn là các đoạn không mã hoá aa - intron (gen phân mảnh)
điều hoà quá trình phiên mã;
mã hoá aa;
thúc phiên mã.
Ở SV nhân sơ các gen mã hoá liên tục (gen không phân mảnh), còn ở SV nhân thực thì không liên tục, xen kẻ các đoạn mã hoá aa - êxôn là các đoạn không mã hoá aa - intron (gen phân mảnh)
* HOẠT ĐỘNG 2: II MÃ DI TRUYỀN: (15p)
Mục tiêu:
- Hiểu được mã di truyền tại sao phải là mã bộ ba
- Các tính chất đặc trưng của mã di truyền
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Cho HS đọc mục II SGK và đặt
TH: Gen được cấu tạo từ 04 loại
nu-, còn prôtêin được cấu tạo từ
20 aa Vậy làm sao gen quy định
tổng hợp được prôtêin?
?- Mã di truyền là gì?
?- Tại sao mã di truyền là mã bộ
ba mà không là bộ một hay bộ
hai?
?- Tại sao có 64 bộ mã chỉ mã
hoá được 20 loại aa?
- Slide 2: Bảng 1 Bảng mã di
truyền Sau đó giải thích
?- Đặc điểm của mã di truyền?
- Đọc mục II SGK và trả lời tình huống
- Thông qua mã di truyền
- Là trình tự các nu- trong gen quy định trình tự các aa của prôtêin theo nguyên tắc cứ 3 nu kế tiếp nhau trên gen quy định 1 aa của prôtêin
- 1nu- = 1aa -> 04 loại aa => 41< 20 loại aa
2nu- = 1aa -> 08 loại aa 42 < 20 loại aa
3nu- = 1aa -> 64 loại aa 43 > 20 loại aa
- ?
- Quan sát và lắng nghe
- MDT được đọc từ 1 điểm và không gối đầu lên nhau
MDT có tính phổ biến, trừ 1 vài ngoại
lệ: ATX là tín hiệu kết thúc ở đa số SV
nhưng lại mã hóa cho axit glutamic ở
SV bậc thấp như Paramecium, TXT là tínhiệu kết thúc (ti thể) chớ không mã hóa cho Arginin (trong nhân).
MDT có tính đặc hiệu tức 1 bộ ba
->1aa
- MDT mang tính thoái hoá, trừ AUG, UGG
- Là trình tự các nu- trong gen quy định trình tự các aa của prôtêin theo nguyên tắc cứ 3 nu kế tiếp nhau trên gen quy định 1 aa của prôtêin
* Đặc điểm của mã di truyền:
- MDT được đọc từ 1 điểm và không gối đầu lên nhau
- MDT có tính phổ biến, trừ 1 vài ngoại lệ
MDT có tính đặc hiệu tức 1 bộ ba
->1aa
- MDT mang tính thoái hoá, trừ AUG, UGG
* HOẠT ĐỘNG 3: III QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN (Tái bản ADN – Tự sao ADN) (15p)
Trang 4Mục tiêu:
- Nắm được cơ chế của quá trình nhân đôi ADN
- Biết cách tính bài tập về ADN
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Slide 3: H.1.2 và cho HS đọc
mục III SGK, để trả lời câu hỏi
?- Vị trí và thời điểm xảy ra quá
trình tự nhân đôi ADN?
?- Mô tả quá trình tự nhân đôi
ADN?
-> Sau đó giải thích thêm
- QS H1.2, đọc mục III và trả lời câu hỏi
?-> Trong nhân TB, trước khi TB phân chia
?-> Nhìn H.1.2 để mô tả
- Vị trí: trong nhân TB;
- Thời điểm: trước khi TB phân chia;
- Diễn biến: nội dung trong H.1.2 SGK
VI CỦNG CỐ: (5p)
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1/ Giả sử 1 gen được cấu tạo từ 2 loại nu_ G và X, trên mạch gốc của gen đó có thể có tối đa?
A 2 loại mã bộ ba B 8 loại mã bộ ba.
C 16 loại mã bộ ba D 32 loại mã bộ ba
2/ Từ 1 phân tử ADN ban đầu nhân đôi 4 lần liên tiếp tạo nên bao nhiêu ADN con?
VII DẶN DÒ: (1p)
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trước bài 2: phiên mã và dịch mã, soạn phần mục I.1 theo PHT tiết sau trình bày theo nhóm (6HS/nhóm)
Loại
Cấu trúc
Chức năng
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5TIẾT 2 – TUẦN 2 - BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nắm được cơ chế phiên mã và dịch mã
- Giải thích được vì sao thông tin di truyền giữ trong nhân mà vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp prôtêin ở ngoài nhân
2/ Kỹ năng:
Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận, có quan niệm đúng đắn về tính chất của hiện tượng di truyền 3/ Thái độ:
II CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài và soạn phiếu HT theo nhóm trước
2/ Giáo viên: Tranh ảnh chiếu projector, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở và hoạt động nhóm
IV KIẾN THỨC BỔ SUNG:
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: Mã di truyền là gì? Đặc điểm chung của mã di truyền? Trình bày cơ chế tự nhân đôi ADN?
(5p)
2/ Vào bài: ADN mang thông tin di truyền và nó truyền lại cho đời sau TB qua cơ chế tự nhân đôi Còn muốn
biểu hiện ra tính trạng thì phải thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã tạo thành prôtêin thực hiện chức năng sinh học biểu hiện thành tính trạng (1p)
* HOẠT ĐỘNG 1: I PHIÊN MÃ: (13p)
Mục tiêu:
- Nắm được cấu trúc và chức năng của mARN, tARN, rARN
- Nắm được cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ cũng như nhân thực
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Cho các nhóm lên bảng dán
kết quả của nhóm và lần lượt
trình bày
- Bổ sung và kết luận, kèm theo
slide 1: H tARN, rARN
- Slide 2: “Cơ chế phiên mã” và
đọc mục I.2 SGK để trả lời các
câu hỏi
?- Hãy mô tả cơ chế phiên mã?
- Các nhóm lên bảng dán kết quả và lần lượt trình bày
- QS và kết hợp đọc SGK để trả lời câu hỏi
- Đầu tiên E ARN polimeraza bám vào dùng điều hòa gen->gen tháo xoắn-> E này tiếp tục trượt trên mạch gốc của gen theo chiều 3’->5’ để tổng hợp mARN có chiều 5’->3’ theo NTBS
(A-U, T-A, G-X, X-G) cho đến khi gặp tín hiệu kết thúc-> dừng phiên mã->giải phóng ARN
1/ Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
- Nội dung trong PHT
2/ Cơ chế phiên mã:
- Đầu tiên E ARN polimeraza bám vào dùng điều hòa gen->gen tháo xoắn->
E này tiếp tục trượt trên mạch gốc của gen theo chiều 3’->5’ để tổng hợp mARN có chiều 5’->3’ theo NTBS
(A-U, T-A, G-X, X-G) cho đến khi gặp tín hiệu kết thúc-> dừng phiên mã->giải phóng ARN
Trang 6- Slide 3: H.2.2.
?- Sơ đồ này ý nói điều gì?
- Bổ sung và kết luận
- Trình bày - 1 em khác bổ sung
* HOẠT ĐỘNG 2: II DỊCH MÃ: (20p)
Mục tiêu:
- Nắm được cơ chế phiên mã
- Nắm được cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Slide 4: cho HS QS hình động
về cơ chế dịch mã và kết hợp
mục II SGK, sau đó hỏi
?- Cho biết vị trí và các thành
phần tham gia dịch mã?
- Giải thích thêm về mARN
?- Quá trình dịch mã gồm có
mấy giai đoạn chính?
?- Hoạt hóa aa diễn ra NTN?
?- Hãy mô tả giai đoạn tổng hợp
chuỗi polipeptit?
Bổ sung và kết luận
Slide 5: H.2.4 SGK?
?- Hình sơ đồ trên thể hiện ý gì?
?- Những prôtêin này có đặc
điểm gì?
Slide 5: Sơ đồ đầu trang 14
SGK?
- QS và kết hợp với mục II SGK để trả lời
- Vị trí: TBC
- TP: mARN, tARN, rARN, aa tự do,
En, NL
- 2 gđ
- aa tự do + ATP aa-P + tARN Eđh aa-tARN Riboxom
* Bước mở đầu:
- Tiểu đv nhỏ của riboxom gắn vào mARN ở vị trí đặc hiệu->Met-tARN (UAX) đến gắn với mã mở đầu
(AUG)-> tiểu đơn vị lớn riboxom đến gắn vào
* Bước kéo dài chuỗi polipeptit:
->Glu-tARN (XUU) vào riboxom gắn
BS ở mã thứ 2 (GAA) của mARN-> Met và Glu hình thành lk peptit->riboxom dịch chuyển trên mARN 1 codon (1 bộ ba)->Arg-tARN (GXU) vào riboxom gắn BS ở mã thứ 3 (XGA) của mARN->
lk peptit được hình thành giữa Glu với Arg -> riboxom dịch chuyển đi 1
codon-> cuối mARN
* Bước kết thúc:
-> khi riboxom dịch chuyển đến mã kết thúc UAG thì kết thúc dịch mã-> Met được cắt bởi En->chuỗi polipeptit xoắn lại thành các bậc cấu trúc cao hơn tạo thành prôtêin có hoạt tính sinh học
- QS và trả lời câu hỏi
- Dịch mã không chỉ xảy ra với 1 riboxom riêng rẽ mà là nhiều riboxom cùng tham gia (polixom) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
- Tất cả đều giống nhau về số lượng, thành phần và cấu trúc
1/ Hoạt hoá axit amin:
- aa tự do + ATP aa-P + tARN Eđh aa-tARN Riboxom
2/ Tổng hợp chuỗi polypeptit:
* Bước mở đầu:
- Tiểu đv nhỏ của riboxom gắn vào mARN ở vị trí đặc hiệu->Met-tARN (UAX) đến gắn với mã mở đầu (AUG)-> tiểu đơn vị lớn riboxom đến gắn vào
* Bước kéo dài chuỗi polipeptit:
->Glu-tARN (XUU) vào riboxom gắn
BS ở mã thứ 2 (GAA) của mARN->
Met và Glu hình thành lk
peptit->riboxom dịch chuyển trên mARN 1 codon (1 bộ ba)->Arg-tARN (GXU) vào riboxom gắn BS ở mã thứ 3 (XGA) của mARN-> lk peptit được hình thành giữa Glu với Arg -> riboxom dịch chuyển đi 1 codon-> cuối mARN
* Bước kết thúc:
-> khi riboxom dịch chuyển đến mã kết thúc UAG thì kết thúc dịch mã->
Met được cắt bởi En->chuỗi polipeptit xoắn lại thành các bậc cấu trúc cao hơn tạo thành prôtêin có hoạt tính sinh học
- Dịch mã không chỉ xảy ra với 1 riboxom riêng rẽ mà là nhiều riboxom cùng tham gia (polixom) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
- Tất cả đều giống nhau về số lượng,
Trang 7?- Hình sơ đồ trên thể hiện ý gì?
?- Trình bày cụ thể sơ đồ trên?
thành phần và cấu trúc
VI CỦNG CỐ: (5p)
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1/ Trong quá trình dịch mã, riboxom sẽ dịch chuyển trên mARN theo chiều từ?
A 3’ -> 5’ B 5’ -> 3’ C Cả A và B D A hoặc B
2/ Một gen có 10 bộ mã, sau khi dịch mã thì có bao nhiêu aa cấu tạo prôtêin thực hiện chức năng sinh học?
VII DẶN DÒ: (1p)
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Đọc trước bài 3: Điều hòa hoạt động gen
Loại
Cấu trúc
Một mạch thẳng, đầu 5’ có trình tự tự nu_ đặc hiệu (không giải mã) nằm gần cođon mở đầu
Một mạch cuộn lại tạo thành 3 thùy, có một thùy mang bộ ba đối mã (nhận ra và kết hợp theo NTBS với mã bộ ba trên mARN)
Một mạch cuộn lại cấu trúc bậc cao hơn, gồm 2 tiểu đơn vị (SVnhân thực 60S+40S=80S, SV nhân sơ 50S+30S=70S)
Chức năng Dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở riboxôm Vận chuyển aa tới riboxôm Kết hợp với prôtêin tạo thành riboxôm (nơi tổng
hợp pr_)
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8TIẾT 3 – TUẦN 3 - BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nêu được khái niệm và các cấp độ điều hoà hoạt động của gen
- Sự điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
- Ý nghĩa của sự điều hoà hoạt động của gen
- Giải thích được tại sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp loại prôtêin cần thiết vào thời điểm cần thiết
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện và phát triển tư duy phân tích logic và khả năng khái quát hoá
3/ Thái độ:
II CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài trước
2/ Giáo viên: Tranh ảnh chiếu projector, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở
IV KIẾN THỨC BỔ SUNG:
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: Trình bày cơ chế phiên mã? Người ta gọi tên mARN, tARN, rARN dựa vào đâu? (5)
2/ Vào bài: + Ở ĐV có vú các gen tổng hợp prôtêin sữa chỉ hoạt động ở cá thể cái vào giai đoạn sắp sinh và cho
con bú + VK E Coli các gen tổng hợp các enzim chuyển hóa Lactôzơ khi môi trường có Lactôzơ (1p)
* HOẠT ĐỘNG 1: I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN: (7p)
Mục tiêu:
- Nắm được khái quát về cơ chế điều hoà hoạt động gen
- Biết được tại sao phải có cơ chế điều hoà hoạt động gen
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Cho HS đọc mục I SGK, nêu ví
dụ:
Vd: + Ở ĐV có vú các gen tổng
hợp prôtêin sữa chỉ hoạt động ở
cá thể cái vào giai đoạn sắp sinh
và cho con bú
+ VK E Coli các gen tổng hợp
các enzim chuyển hóa Lactôzơ
khi môi trường có Lactôzơ
?- Thế nào là điều hòa hoạt
động gen?
- Đọc mục I và trả lời câu hỏi
- Điều hòa hoạt động gen là sự điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra với 1 lượng cần thiết vào thời điểm cần thiết
Vd: + Ở ĐV có vú các gen tổng hợp prôtêin sữa chỉ hoạt động ở cá thể cái vào giai đoạn sắp sinh và cho con bú + VK E Coli các gen tổng hợp các enzim chuyển hóa Lactôzơ khi môi trường có Lactôzơ
- Điều hòa hoạt động gen là sự điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra với
1 lượng cần thiết vào thời điểm cần thiết
Trang 9* HOẠT ĐỘNG 2: II ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ: (26p)
Mục tiêu:
Nắm được cơ chế điều hoạt hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Slide 1 H.3.1, đọc mục II.1
SGK và đặt câu hỏi
?- Mô tả cấu trúc của Operon
Lac?
- Bổ sung và kết luận
?- Thế nào là gen cấu trúc?
- Bổ sung và kết luận
- Slide 2 H.3.2a, b, đọc mục II.2
SGK và đặt câu hỏi
?- Hãy mô tả các quá trình thể
hiện ở mỗi hình?
- Bổ sung và kết luận
- QS, đọc mục II.1 và trả lời câu hỏi
- Bao gồm: Z, Y, A là các gen cấu trúc tổng hợp các enzim phân giải lactôzơ
- O (Operater): vùng vận hành, nơi prôtêin ức chế bám vào làm ngăn cản sự phiên mã của Z, Y, A
- P (Promoter): vùng khởi động, nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động phiên mã
- R (thuộc gen điều hòa): tổng hợp prôtêin ức chế
- Opêron là các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung một
cơ chế điều hòa
- QS, đọc mục II.2 và trả lời câu hỏi
- 1 HS trình bày và 1 HS khác bổ sung
1/ Mô hình cấu trúc của Operon Lac:
- Bao gồm: Z, Y, A là các gen cấu trúc tổng hợp các enzim phân giải lactôzơ
- O (Operater): vùng vận hành, nơi prôtêin ức chế bám vào làm ngăn cản sự phiên mã của Z, Y, A
- P (Promoter): vùng khởi động, nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động phiên mã
- R (thuộc gen điều hòa): tổng hợp prôtêin ức chế
- Opêron là các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung một cơ chế điều hòa
2/ Sự điều hoà của Operon Lac:
* Khi môi trường không có Lactôzơ: prôtêin ức chế của gen điều hòa bám vào O làm cho các gen cấu trúc không hoạt động
* Khi môi trường có Lactôzơ: 1 số Lactôzơ lkết với prôtêin ức chế làm cho nó không bám vào O do đó ARN polimeraza lkết với P của Opêron Lac để tiến hành phiên mã và dịch mã Z,
Y, A để tạo enzim phân giải Lactôzơ Khi Lactôzơ hết thì prôtêin ức chế bám vào O ngăn cản phiên mã Z, Y, A
VI CỦNG CỐ: (5p)
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1/ Ở VK, trong cơ chế điều hòa hoạt động gen chất cảm ứng có vai trò?
A Hoạt hóa ARN polimeraza B Hoạt hóa vùng khởi động (P)
C Vô hiệu hóa prôtêin ức chế D Ức chế gen điều hòa không tổng hợp prôtêin ức chế
2/ Cấu trúc của Một Opêron Lac bao gồm?
A P O, Z, Y, A B Z, Y, A C P, Z, Y, A D, O, Z, Y, A
VII DẶN DÒ: (1p)
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Đọc trước bài 4: Đột biến gen; hoạt động theo nhóm với PHT sau:
Dạng ĐBG
Định nghĩa
Hậu quả
Trang 10
RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 4 – TUẦN 4 - BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm đột biến gen
- Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
- Nêu được các đặc điểm đột biến gen
2/ Kỹ năng:
3/ Thái độ:
Tích hợp giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống
II CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài, soạn phiếu HT theo nhóm trước
2/ Giáo viên: Tranh ảnh chiếu projector, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở và hoạt động nhóm
IV KIẾN THỨC BỔ SUNG:
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: Vẽ sơ đồ cấu trúc Opêron Lac của VK đường ruột E Coli? (5p)
2/ Vào bài: ADN mang TTDT->prôtêin, nếu xãy ra 1 trục trặc trên gen thì có hậu quả gì không? (1p)
* HOẠT ĐỘNG 1: I KHÁI NIỆM VỀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN: (16p)
Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đột biến gen: đột biến gen là gì? Thể đột biến?
- Nắm và hiểu được các dạng đột biến gen
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Cho HS đọc mục I.1 SGK và
đặt câu hỏi
?- Đột biến gen là gì?
- Bổ sung và kết luận
?- Đặc điểm của ĐBG?
- Đọc mục I.1 SGK và trả lời câu hỏi
- ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 (ĐB điểm) hay
1 số cặp nu_
- ĐBG làm thay đổi trình tự nu_->tạo alen mới khác
- Tần số ĐBG tự nhiên là 10-6 -> 10-4,
đa số ĐBG là có hại, 1 số có lợi hoặc trung tính
1/ Khái niệm:
- ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 (ĐB điểm) hay 1 số cặp nu_
- ĐBG làm thay đổi trình tự nu_->tạo alen mới khác
- Tần số ĐBG tự nhiên là 10-6 -> 10-4,
đa số ĐBG là có hại, 1 số có lợi hoặc trung tính