HS: GV: Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên… Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau[r]
Trang 1Sinh học 10 – CB GV: Mai Ánh Thao
Trường THPT Lương Thế Vinh Tổ: Sinh – Công nghệ1
HỌC KÌ I (2009 – 2010)
Phần I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I Mục tiêu bài dạy.
- HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.
- Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới.
II Phương tiện dạy học.
- Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới Thế giới sống được cấu tạo ntn? Thế giới sống được phân chia như thế nào………
I Các cấp tổ chức của thế sống:
- Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt
chẽ
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh
vật Mọi hoạt động sống đều diễn ra ở tế bào
- Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm:
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới
làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống
cấp trên
- Tổ chức sống cao hơn không chỉ có đặc điểm
của tổ chức sống cấp thấp hơn mà còn có
những đặc tính nổi trội mà tổ chức sống cấp
thấp hơn không có được
- Những đặc tính nổi trội ở mỗi cấp tổ chức
được hình thành do sự tương tác của các bộ
phận cấu thành Đặc diểm này không thể có
được ở cấp tổ chức nhỏ hơn
Hoạt động 1: Các cấp tổ chức sống:
(?) Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào ? HS
(?) Học thuyết tế bào cho biết những điều gì ? HS: SV có những biểu hiện sống như: TĐC, sinh trưởng,
? Hãy quan sát hình vẽ sgk và nhận xét c¸ch thøc
tæ chøc cña thÕ giíi sèng?
HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái
GV: nhËn xÐt vµ bæ sung
Hoạt động 2: Đặc điểm các cấp tổ chức sống:
(?) Hãy cho biết các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống ?
HS:
(?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ?
HS:
(?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ? HS:
(?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví dụ ? HS:
(?) Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là
gì ? HS:
Trang 2Sinh học 10 – CB GV: Mai Ánh Thao
Trường THPT Lương Thế Vinh Tổ: Sinh – Công nghệ2
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống
là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh
sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân
bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi
trường
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều
không ngừng trao đổi chất và năng lượng với
môi trường Sinh vật không chỉ chịu sự tác
động của môi trường mà còn góp phần làm
biến đổi môi trường
- Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống
nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng
động trong hệ thống để tồn tại và phát triển
3 Thế giới sống liên tục phát triển:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông
tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc
Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự
nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo
nên một thế giới sống đa dạng và phong phú → Sinh
vật không ngừng tiến hoá
(?) Hệ thống mở là gì ? Sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào ?
HS:
(?) Làm thế nào để SV có thể sinh trưởng, phát triển tốt nhất trong môi trường ?
(?) Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ bị bệnh ? (?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thê hệ này sang thế hệ khác?
HS:
(?) Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc
có nhiều gai dài và nhọn?
HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái
GV: nhËn xÐt vµ bæ sung
4 Củng cố Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ?
A Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan.
B Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan.
C Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan x
D Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan.
Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ?
A Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển
B Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển x
C Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển
D Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển
Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ?
A Không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường
B Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh
C Là hệ thống duy nhất trên hành tinh
D Cả a và b x
5 Dặn dò – bài tập về nhà.
- Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước bài mới sách giáo khoa
6 Rút kinh nghiệm.
Trang 3Sinh học 10 – CB GV: Mai Ánh Thao
Trường THPT Lương Thế Vinh Tổ: Sinh – Công nghệ3
Bài: CÁC GIỚI SINH VẬT
I Mục tiêu bài dạy.
- HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của mỗi giới
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức
- GD cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật.
II Phương tiện dạy học.
Sơ đồ sách giáo khoa
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ.
(?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ?
(?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ?
3 Giảng bài mới.
I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
Khái niệm giới:
Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại lớn
nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc
điểm nhất định
Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới:
- Giới khởi sinh
- Giới nguyên sinh
- Giới nấm
- Giới thực vật
- Giới động vật
II.Đặc điểm chính của mỗi giới:
1 Giới khởi sinh(Monera):
a.Đặc điểm:
Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1-5micrômet Sống hoại
sinh, kí sinh một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu
cơ
b.Đại diện:
Vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ muối 25%)
2 Giới nguyên sinh:
a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa bào,
có loài có diệp lục Sống dị dưỡng(Hoại sinh), hoặc tự
dưỡng
Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh vật:
GV viết sơ đồ lên bảng Giới - Ngành - Lớp - Bộ
- Họ - Chi - loài
(?) Giới là gì ? Cho ví dụ ? HS
(?) Sinh giới được chia thành mấy giới ?là những giới nào ?
HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính các giới:
(?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ?
Có những kiểu dinh dưỡng nào ? HS:
(?) Giới nguyên sinh gồm có những sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này là gì ?
HS:
Trang 4Sinh học 10 – CB GV: Mai Ánh Thao
Trường THPT Lương Thế Vinh Tổ: Sinh – Công nghệ4
b.Đại diện: tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh(Trùng đé
giày, trùng biến hình)
3 Giới nấm(Fungi):
a.Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin, không có
lục lạp, lông, roi Sống dị dưỡng kí sinh, cộng sinh,
hoại sinh
b Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.
4 Giới thực vật(Plantae):
a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, sống cố định,
có khả năng cảm ứng chậm Có khả năng quang hợp
b Đại diện: rêu, quyết trần, hạt trần, hạt kín.
5 Giới động vật(Animalia)
a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, có khả năng
di chuyển, khả năng phản ứng nhanh Sống dị dưỡng
b Đại diện: ruột khoang, giun ẹp, giun tròn, giun đốt,
thân mềm, chân khớp, ĐV có xương sống
(?) Giới nấm có đặc điểm gì ? HS:
(?) Giới nấm có những đại diện nào ? HS: nấm men, nấm sợi…
(?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực vật là gì ? HS: Có khả năng quang hợp
(?) Giới động vật có gì khác biệt so với giới thực vật?
(?) ĐV có vai trò như thế nào đối với sinh giới ? HS: tìm hiểu thông tin trong sgk + thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến thức
Phiếu học tập số 1: Nghiên cứu nội dung SGK và điền dấu ( +) vào phiếu học tập ứng với đặc điểm chính của
mỗi giơí
Mức độ tổ chức
cơ thể
Kiểu dinh dưỡng Giới
Đặc điểm
chính Đại diện
SV
Nhân sơ
Nhân
bào đa bào dưỡng Tự dị dưỡng Khởi
Nguyên
sinh(Protista)
Thực
Động
vật(Animalia)
Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, da gai, ĐV có dây sống
4 Củng cố
Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ?
A Chúng đều có chung một tổ tiên
B Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau
C Chúng đều có cấu tạo tế bào x
Trang 5Sinh học 10 – CB GV: Mai Ánh Thao
Trường THPT Lương Thế Vinh Tổ: Sinh – Công nghệ5
D Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ?
A Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng chậm x
B Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng chậm
C Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, có khả năng di chuyển
D Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng
Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ?
A ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng, duy trì sự cân bằng sinh thái
B ĐV cung cấp thức ăn, nguồn nguyên liệu, dược phẩm quý
C Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi
D Cả a, b và c x
5 Dặn dò – bài tập về nhà.
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Làm bài tập 1,3 ở sgk
Đọc trước bài mới sgk
6 Rút kinh nghiệm.
Trang 6Sinh học 10 – CB GV: Mai Ánh Thao
Trường THPT Lương Thế Vinh Tổ: Sinh – Công nghệ6
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Bài: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
I Mục tiêu bài dạy.
- HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào Nêu được vai trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
- Cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước
- HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật Nêu được chức năng của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật
- HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật
- Cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật
II Phương tiện dạy học.
- Tranh cấu trúc của phân tử nước
- Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ.
(?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh, nguyên sinh và giới nấm ? (?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ?
3 Giảng bài mới.
Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
I.Các nguyên tố hoá học:
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và
không sống
- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96 % khối lượng cơ
thể sống
- C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc
tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
- Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau
theo quy luật lí hoá, hình thành nên sự sống và dẫn tới
đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống
Hoạt động 1
(?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định ? HS: Quan sat bảng sgk trả lời
Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tấ bào?
HS:
(?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học quan trọng ?
HS:
GV: Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên
tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên… Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm đa lượng và vi lượng
Trang 7Sinh học 10 – CB GV: Mai Ánh Thao
Trường THPT Lương Thế Vinh Tổ: Sinh – Công nghệ8
1 Các nguyên tố đa lượng: C, H, O, N, S, K…
- Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng
khô của cơ thể
- Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ
như prôtein, lipit, axit nuclêic là chất hóa học chính cấu
tạo nên tế bào
2 Nguyên tố vi lượng( Fe, Cu, Mo, B, I…)
- Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối
lượng khô của tế bào
- Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế
bào
II Nước và vai trò của nước trong tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước:
a Cấu trúc:
- 1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô bằng
liên kết cộng hoá trị
- Phân tử nước có hai đù tích điện trái dấu do đôi
electron trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi
b Đặc tính:
- Phân tử nước có tính phân cực
- Phân tử nước này hút phân tử nước kia
- Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết
- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa
Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự
sống
Bài 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
I.Cacbohiđrat(Đường):
1 Cấu trúc hoá học: Cấu tạo từ 3 nguyên tốC, H, O
a Đường đơn (Mônôsaccarit)
VD: Glucôzơ, Fuctôzơ(đường trong quả),Galactôzơ
(Đường sữa)
Có 3 - 7 nguyên tử C, dạng mạch thẳng và mạch vòng
b Đường đôi (Đisaccarit)
VD: Đường mía(Saccarôzơ), mạch nha, Lactôzơ,
Mantôzơ…
Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối
liên kết glicôzit
c Đường đa (Polisaccarit)
VD: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin…
- Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau
(?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ? HS;
(?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng ? HS:
(?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng (?) Vai trò của các nguyên tố vi lượng là gì ? HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít… Thiếu muối iốt → bướu cổ
Thiếu Cu → cây vàng lá
Hoạt động 2
(?) Nước có cấu trúc như thế nào ? HS: Nghiên cứu thông tin sgk → trả lời
(?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có đặc tính gì ?
HS:
(?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh ?
Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền vững khả năng tái tạo không có
(?) Nếu trong vài ngày cơ thể không được uống nước thế như thế nào ?
HS:
Vậy nước có vai trò như thế nào đối với tế bào
và cơ thể ?
Hoạt động 3
(?) Hãy kể tên một số loại đường mà em biết ? HS: Đường mía, dường trong quả
(?) Độ ngọt của các loại đường này như thế nào ?
HS:
(?) Các loại quả mít, cam, dưa chứa loại đường nào ?
HS:
GV: Đường đôi còn gọi là đường vận chuyển
vì nhiều loại trong số chúng được cơ thể sinh vật dùng để chuyển từ nơi này đến nơi khác Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ dành cho con
Trang 8Sinh học 10 – CB GV: Mai Ánh Thao
Trường THPT Lương Thế Vinh Tổ: Sinh – Công nghệ9
- Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật
2 Chức năng:
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của
cơ thể
VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng
II Lipit:
1 Đặc điểm chung:
- Có tính kị nước
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Thành phần hoá gọc đa dạng
2 Cấu tạo và chức năng của lipit:
Cấu tạo Chức năng
Mỡ
Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 3 axit béo(16 -18nguyên
tử C)
- Axit béo no: có trong mỡ ĐV
- Axit béo không no:
có trong TV, 1 số loài cá
Dự trữ năng lượng cho tế bào
Phôtpholipit
Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat
Tạo nên các loại màng tế bào
Stêrôit
Chứa các nguyên tử kết vòng
Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn
Sắc tố -
Vitamin
Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ
Sắc tố Carôtenoit
Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể
Hoạt động 4
(?) Chức năng của Cabohiđrat là gì ? HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận của tế bào …
(?) Vì sao khi đói lả người ta thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các thức ăn khác?
HS thảo luận nhóm và trả lời
Hoạt động 5
(?) Lipit có đặc điểm gì khác với cabohiđrat ?
HS nghiên cứu sgk (?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập theo nội dung sau
GV gọi HS nhận xét bổ sung
4 Củng cố
Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là :
Trang 9Sinh học 10 – CB GV: Mai Ánh Thao
Trường THPT Lương Thế Vinh Tổ: Sinh – Công nghệ10
Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì ?
Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ?
A Làm dung môi hoà tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra x
B Làm ổn định nhiệt của cơ thể
C Làm giảm nhiệt độ cơ thể
D Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt
Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ, lá cây cụp lại là do:
A Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh
B Tế bào lá cây hút no nước nhanh
C Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh x
D Tế bào cuống lá hút no nước nhanh
Câu 5: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là:
A Cacbohiđrat, lipit, prôtein, axit nuclêic x
B Cacbohiđrat, pôlisaccarit, axit amin, prôtein
C Lipit, axit amin, prôtein, axit amin
D Lipit, axit amin, prôtein, axit nuclêic
Câu 6: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn, đường đôi, đường đa, tinh bột, cacbohiđrat Hợp chất hữu cơ
nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ?
Câu 7: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ?
Câu 8: Vào mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì:
A Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh
B Sáp chống thoát hơi nước qua da x
C Sáp giúp dự trữ năng lượng
D Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da
5 Dặn dò – bài tập về nhà.
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa
- Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài mới
6 Rút kinh nghiệm.
Trang 10Sinh học 10 – CB GV: Mai Ánh Thao
Trường THPT Lương Thế Vinh Tổ: Sinh – Công nghệ11
Bài: PRÔTEIN
I Mục tiêu bài dạy.
- HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh, hình để phát hiện kiến thức
- Cho hs ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào
II Phương tiện dạy học.
Mô hình cấu trúc các bậc của prôtein
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ.
(?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ?
(?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ?
3 Giảng bài mới.
I.Cấu trúc của prôtein:
1 Đặc điểm chung:
- Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng nhất
theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân của prôtein là axit amin(có khoảng 20 loại axit
amin)
- Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần và trật
tự sắp xếp các axit amin
Bậc 1 Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng
mạch thẳng
Bậc 2
Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau
Bậc 3
Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều Cấu trúc bậc
3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit
Bậc 4
Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein:
- Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao, độ pH… làm phá huỷ
cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin, làm cho prôtein
mất chức năng
- Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi
Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống, prôtein chiếm khoảng 50% khối lượng khô trong các loại tế bào
Hoạt động 1
(?) Tại sao các loại thịt bò, gà, lợn lại khác nhau ?
GV treo sơ đồ và HS quan sát nhận xét (?) Prôtein có đặc điểm gì ?
HS quan sát sơ đồ -> Thảo luận và trả lời theo nội dung phiếu học tập
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và đưa ra nội dung kiến thức đúng
(?) Thế nào là hiện tượng biến tính? Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ?