1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần 16, 17, 18

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 150,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhaän xeùt vaø cho ñieåm hoïc sinh 2/- Giới thiệu bài: Hôm nay các em thực hành xem đồng hồ Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của Đồng hồ nào chỉ thời baøi gian thích hợp với giờ ghi trong[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG – TUẦN 16

Thứ Tiết Môn học PPCT Đầu bài hay nội dung công việc

2 ĐĐ 16 Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

Thứ hai

1 TD 31 Trò chơi vòng tròn, nhóm 3, nhóm 7

Thứ ba

5 TNXH 16 Các thành viên trong nhà trường

3 LTC 16 Từ chỉ tính chất Câu kiểu Ai thế nào?

4 MT 16 Tập nặn tạo bóng tự do, nặn hoặc xé

dán

Thứ tư

5

1 TD 32 TC: Nhanh lên bạn ở và vòng tròn

4 TC 16 Gấp cắt dán biển báo giao thông

Thứ năm

5

3 TLV 16 Khen ngợi kể ngắn về con vật

Thứ sáu

Trang 2

I Mục tiêu:

1/- Kiến thức: Cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

2/- Thái độ, tình cảm:

Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy quy định về trật tự về sinh nơi công cộng

Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơ công cộng 3/- Hành vi

Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Không làm những việc ảnh hưởng ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng

II Chuẩn bị:

Tranh ảnh cho hoạt động 1, tiết 1 Mẫu phiếu điều tra

Nội dung ý kiến chi hoạt động 2, tiết 2

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/- Kiểm tra bài cũ

2/- Giới thiệu bài: Học bài: giã trtaajt tự

vệ sinh nơi công cộng

Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ

thái độ

Kết luận: Cần phải giữ gìn trật tự, vệ

Tên bài dạy:

Giữ trật tự vệ sinh nơi công

cộng

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 3

sinh nơi công cộng

Hoạt động 2: Xứ lí tình huống

Tình huống 1:

Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổi

Lan định mang rác ra đầu gõ nhưng em lại

nhìn thấy một vài trí rác trước sân mà xung

quanh lại không có ai Nếu em là bạn Lan,

em sẽ làm gì?

Nếu em là Lan, em sẽ

ra đầu ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở

Nếu em là Lan em sẽ vứt ngay rác ở sân vì đằng nào xe rác cũng phải vào hốt đỡ phải đi đỗ rác

Giáo viên kết luận

Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh

nơi công cộng ở mọi lúc, mọi nơi

Hoạt động 3:Thảo luận cả lớp

Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi

công cộng là gì?

Cả lớp thảo luận và tình huống

Giữ trật tự, vếinh nơi công cộng sẽ giúp cho quan cảnh đẹp đẽ, tháng mát

Giữ vệ sinh nơi công côcngj sẽ giúp ta sôgns thoải mái

Giáo viên kết luận

Giữ trật tự, vệ sinh nơi côcng cộng là

điều cần thiết

Nhận xét tiết học

Trang 4

I Mục tiêu:

Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ Biết cahcs gọi tên giờ trong 1 ngày Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian: Ngày, giờ Củng cố biểu tượng về thời điểm khoảng thời gian, em giờ đúng trên đồng hồ

Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

Bảng ghi sẵn nội dung bài học

1 cái đồng hồ có thể quay kim

1 đồng hồ diện tử

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/- Giới thiệu bài:

Học toán: Ngày, giờ

a/- Giới thiệu ngày, giờ

Yêu cầu học sinh nói rõ bây giờ là ban ngày hay ban đêm?

Bây giờ là ban ngày

Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi: Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?

Em đang ngủ

Quay kim đồng hồ đến 11 giờ và hỏi:

Lúc 11 giờ trưa em làm gì?

Em ăn cơm cùng các bạn

Bước 2:

Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm Học sinh đếm trên mặt

Tên bài dạy:

Ngày - giờ

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 5

trước cho đến 12 giờ đêm hôm sau Kim giờ

đồng hồ phải quay 2 vòng mới hết 1 ngày

Một ngày vó bao nhiêu giờ

đồn hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời: 24 tiếng đồng hồ

Quay đồng hồ cho học sinh đọc giờ của

từng buổi

Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng … 10 giờ sáng

Hỏi: 1 giờ chiều còn gọ là mấy giờ? Tại

sao?

Còn gọi là 13 giờ Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều

12 công 1 bằng 13 nên giờ chính là 13 giờ

2/- Luyện tập thực hành

Bài 1:Yêu cầu học sinh nêu cách làm

bài

Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng

Điền số mấy vào chỗ chấm? Điền số 6

Gọi học sinh nhận xét bài bạn đúng sai Học sinh làm bài – 1

học sinh đọc chữa bài

Hỏi: Các em nhỏ đi đến trường lúc mấy

giờ?

Lúc 7 giờ sáng

Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng? Đông hồ C

17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều? 5 giờ chiều

Bức tranh 4 vẽ điều gì? Em ngủ lúc 10 giờ đêm Đồng hồ nào chỉ 10 giờ đêm? Đồng hồ B

tối

Bài 3: giáo viên giới thiệu đồng hồ điện

tử sau đó cho học sinh đối chiếu để làm bài

Làm bài

3/- Củng cố dặn dò:

1 ngày có bao nhiêu giờ?

Một ngày bắt đầu từ đâu và kết thúc ở

đâu?

1 ngày chia làm mấy buổi Buổi sáng

tính từ mấy giờ đến mấy giờ?

Dặn học sinh ghi nhớ nội dung bài học

Trang 6

và luyện tập kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ

Nhận xét tiết học

I Mục tiêu:

1/- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá năng, lo lắng, hôn sau, sung sướng, rồi rít, nô đùa, lành hẵn, thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã, đau, giường, dẫn, hiểu …

Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ 2/- Hiểu: Hiểu nghĩa các từ: Thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng

Hiểu nội dung bài: Câu chuyênj cho ta thấy tình yêu thường gắn bó giữa em bé và chú chó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài tập đọc

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/- Kiểm tra bài cũ

Gọi 3 học sinh lên bảng đọc truyện vui:

“bán chó” sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi trong bài này

2/- Giới thiệu bài:

Học tập đọc bài: “Con chó nhà hàng

Tên bài dạy:

Con chó nhà hàng xóm

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 7

xóm ”

a/- Đọc mẫu

Giáo viên đọc mẫu lần 1 1 học sinh khá đọc, cả

lớp đọc thầm 5 – 7 học sinh đọc cá nhân, cả lớp đọc đồn thanh

b/- Luyện phát âm Mỗi 1 học sinh đọc 1

câu và nối tiếp nhau đến hết bài

c/- Luyện ngắt giọng Bé rất thích chó/ nhưng

nhà bé không nuôi con nào// Một hôm/ mải chạy theo Cúm,/ bé vấp phải 1 khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//

Con nhớ Cúm,/ mẹ ạ!// (giọng tha thiết) nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy di chơi được.//

d/- Đọc từng đoạn 5 học sinh nối tiếp nhau

đọc 5 đoạn Chia nhóm và yêu cầu đọc trong nhóm

e/- Thi đọc giữa các nhóm

g/- Đọc đồng thanh

(Tiết 2)

3/- Tìm hiểu bài

Đọc đoạn 1 hỏi

Bạn của bé ở nhà là ai? Là Xúm bông Cúm

bông là con chó của bác hàng xóm

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo

Cúm?

Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được

Trang 8

Lúc đó Cún Bông gips bé thế nào? Cún đã chạy đi tìm

người giúp bé Yêu cầu đọc đoạn 3:

Những ai đến thăm bé? Vì sao bé vẫn

buồn?

Bạn bé thay nhau đến thăm bé nhưng bé vẫn buồn

vì bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún

Yêu cầu đọc đoạn 4:

Cún đã làm cho bé vui như thế nào? Cún mang cho bé khi

thì tờ báo, khi thì cái bút chì, khi thì con búp bê … Cún luôn ở bên chơi với bé

Từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bé vui

Cún cũng vui?

Đó là hình ảnh bé cười, Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

Yêu cầu đọc đoạn 5:

Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai? Là nhờ luôn có Cún

Bông ở bên an ủi và chơi với

be s Aâu chuyện này cho em thấy điều gì? Câu cjhuyeenj cho thấy

tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

Luyện đọc lại truyện

4/- Củng cố, dặn dò

Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và

chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

Trang 9

I Mục tiêu:

Ôn 2 trò chơi “vòn tròn” nhóm ba, nhóm bảy hoặc trò chơi do giáo viên chọn Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

II Đồ dùng dạy học:

Địa điểm sân trường Phương tiện: 1 còi và kể vòng tròn Chuản bị chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Phần mở rộng

10’ Giáo viên phổ biến nội dung lớp học,

yêu cầu giờ học

Học sinh quan sát theo dõi

Giậm chân tại chỗ xoay khớp cổ chân, đầu gối, hông ôn động tác đã học

10’ Phần cơ bản

Trò chơi vòng tròn Từ hàng ngang chuyển thành hàng dọc Trò chơi nhóm ba, nhóm bảy

Giáo viên nêu trò chơi 10’ Phần kết thúc

Đứng vỗ tay, hát Cúi lắc người thả lỏng Nhảy thả lỏng

Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài Giáo viên nhận xét giờ học

Giao bài tập về nhà

Tên bài dạy:

Trò chơi vòng tròn Nhóm3, nhóm

7

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 10

I Mục tiêu:

Giúp học sinh Biết xem giờ đúng trên đôgnf hồ Làm uen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (chẳng hạn 20 giờ) Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh các bài tập 1, 2 phogns to Mô hình đồng hồ có kim quay được

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/- Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 học sinh lên abngr và hỏi Một ngày có bao nhiêu giờ?

Em thức dậy lúc mấy giờ? Đi học về lúc mấy giờ ?

Đi ngủ lúc mấy giờ?

Nhận xét và cho điểm học sinh

2/- Giới thiệu bài: Hôm nay các em thực

hành xem đồng hồ

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của

bài

Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

Học sinh xem tranh: Hỏi: Bạn An đi học lúc mấy giờ?

Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ? Đồng hồ 7 chỉ 7 giờ

Tên bài dạy:

Thực hành xem đồng hồ

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 11

sáng Cả lớp thực hành quay kim trên mặt đồng hồ

Gọi học sinh khác nhận xét Tiến hành tương tự các bức tranh còn lại

Bài 2:

Yêu cầu học sinh đọc các câu ghi dưới bức tranh 1

Đi học đúng giờ, đi muộn giờ

Muốn biết câu nào nói đúng câu nào nói sai ta phàm làm gì?

Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh rồi xem đồng hồ để so sánh

Giờ vào học là mấy giờ? Là 7 giờ Bạn học sinh đi học lúc mấy giờ? 8 giờ Bạn đi học sớm hay muộn? Bánh đi học muộn Vậy câu nào dúng, câu nào sai? Câu a sai, câu b đúng

Bài 3: Trò chơi Thi quay kim đồng hồ Lớp chia làm 2 đội để

chơi

3/- Củng cố dặn dò

Về làm bài vào VBT toán Nhận xét tiết học

I Mục tiêu:

Quan sát tranh và kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện: con chó nhà hàng xóm

Biết nghe và nhận xét lời bạn kể

Thứ ba Môn: Kể chuyện

Tên bài dạy:

Con chó nhà hàng xóm

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 12

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa câu chuyện

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/- Kiểm tra bài cũ

Gọi 4 học sinh lên bảng, yêu cầu nối

tiếp nhau kể lại câu chuyện: Hai anh em

Nhận xét và cho điểm

2/- Giới thiệu bài

Hôm nay cô kể cậu chuyện: Con chó

nhà hàng xóm

Bước 1: Kể trong nhóm

Chia nhóm và yêu cầu học sinh kể

trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

Tổ chức thi kể giữa các nhóm

Tranh 1:Tranh vẽ gì? Tranh vẽ Cún Bông và

Bé Cún Bông và bé đang làm gì? Đang đi chơi với nhau

trong vườn

Tranh 2:

Chuyện gì xảy ra khi bé và cún bông

đang chơi?

Bé bị vấp vào một khúc gỡ và ngã rất đau

giúp đỡ

Tranh 3:

Khi bé bị ốm ai đã đến thăm bă? Các bạn đến thăm bé

rất đông, các bạn còn cho bé nhiều quà

Nhưng bé vẫn mong muốn điều gì? Bé mong muốn được

gặp Cún Bông vì bé rất nhớ cún bông

Tranh 4:

Trang 13

Bé và Cún đang làm gì? Khi bé và cún khỏi

bẹnh Bé và cún lại chơi đùa với nhau rất thân thiết

Lúc ấy Bác sĩ nghĩ gì? Bác sĩ hiểu rằng chính

nhờ Cún mà bé khỏi bệnh

3/- Kể lại toàn bộ câu chuyện

Tổ chức cho học sinh thi kể đọc thoại Thực hành kể chuyện Nhận xét và hco điểm học sinh

4/- Củng cố, dặn dò

Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Nhận xét tiết học

I Mục tiêu:

Chép lại chính xác đoạn văn tóm tát câu chuyện: “Con chó nhà hàng xóm”

Làm đúng các bt chính tả phân biệt ui/uy, phân biệt được ch/tr và thanh hỏi, thanh ngã

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/- Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 học sinh lên bảng Đọc cho các em viết các từ khó còn mắc Chim bay, nước chảy,

Tên bài dạy:

Con chó nhà hàng xóm

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 14

lỗi tai trái, sắp xếp, xếp hàng Nhận xét và cho điểm học sinh

2/- Giới thiệu bài

Hôm nay viết tập chép bài “Con chó

nhà hàng xóm”

a/- Ghi nhớ nội dung đoạn văn

Đoạn văn kể lại câu chuyện nào? Câu chuyện con chó

nàh hàng xóm

b/- hướng dẫn tringh bày

Vì sao từ bé trong bài phải viết hoa? Vì đây là tên riêng của

bạn gái trong truyện Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa

những chữ nào nưa?

Viết hoa các chữ cái đầu câu

c/- Hướng dẫn viết từ khó Viết các từ ngữ vào

bảng con như: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành

d/- Chép bài

e/- Soát lỗi

g/- Chấm bài

3/- Hướng dẫn làm bt chính tả

Trò chơi: thi tìm từ theo yêu cầu

Chia lớp thành 4 đội

Yêu cầu các đội thi qua 3 vòng

Lời giải

Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi

xuống) núi bưởi, mùi thơm, xui xúi …

Tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ,

túy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ …

Vòng 2: chăn, chiều, chõng, chảo, chãy

chõ, chổi, chén

Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện,

hỏi, tỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lãnh

hẳn …

Khúc gỗ, ngã dâu, vẫy đuôi, bác sĩ

Trang 15

4/- Củng cố dặn dò

Dặn về nàh viết lại các lỗi sai trong bài chính tả

Nhận xét tiết học

I Mục tiêu:

Các thành viên trong nhà trường: Hiệu trưởng, hiệu phó, côp tổng phụ trách, giáo viên, các nhân viên khác và học sinh

Công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học

Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường của họ đối với trương học

Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường

II Đồ dùng dạy học:

Hình vẽ trong SGK trang 34, 35

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/- Giới thiệu bài:

Hôm nay học bài: “Các … nhà trường”

Bước 1:

Giáo viên treo tranh trang 34, 35 Đại diện một sôs nhóm

lên trình bày trước lớp Bức tranh thứ I vẽ ai? Người đó có vai

trò gì

Vẽ bác bảo vệ có nhiệm vụ trông coi, giữ gìn trường lớp Học sinh bảo đảm an ninh và là người

Tên bài dạy:

Các thành viên trong nhà

tường

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 16

đánh trống của nhà trường Bức tranh thứ 4 vẽ ải? Công việc của

người đó?

Vẽ cô y tá, cô khám bệnh cho các bạn, chăm lo sức khỏe cho tất cả học sinh Bức tranh 5 vẽ ai? Nêu công việc và vai

trò của người đó?

Vẽ bác lao công Bác có nhiệm vụ quét dọn làm cho trường học luôn schj đẹp Bức 6: Công việc và vai trò của cô?

Kết luận: trong trường tiểu học gồm có

các thành viên: thầy (cô) hiệu trưởng, hiệu

phó, thầy cô giáo, học sinh và các cán bộ

công nhân viên khác

3/- Nói về các thành viên và công việc

của họ trong trường mình

Giáo viên đưa ra hệ thống các câu hỏi

để học sinh thảo luận nhóm

Trong trường mình có những thành viên

nào?

Học sinh nêu

Tình cảm và thái độ của em dành cho

cách thành viên đó

Học sinh tự nói

Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng

các thành viên trong nhà trường chúng ta nên

làm gì?

Xưng hô lễ phép Biết chào hỏi khi gặp, biết giúp đỡ khi cần thiết, cố gắng học thật tốt…

4/- Củng cố dặn dò:

Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Đó

là ai?

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi

Hướng dẫn học sinh tiếp nối kể tên các

thành viên trong nhà trường

Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w