1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch giảng dạy lớp 2 - Tuần 6 năm 2010

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GD BVMT Khai thác trực tiếp : Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi tường lớp học luôn sạch đẹp d/ Luyện đọc lại - Hướng dẫn HS đọc theo vai.. - Cho HS thi đọc toàn bài theo kiểu phân vai.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

TẬP ĐỌC: MẨU GIẤY VỤN

I MỤC TIÊU

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp (trả lời được CH 1,2,3)

- HS khá giỏi trả lời được CH4

.II.CHUẨN BỊ:, tranh minh họa bài đọc, băng giấy

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Mục lục sách- Gọi 2 HS

đọc bài và trả lời câu hỏi

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Mẩu giấy vụn

a/ Gtb:

- GV yêu cầu HS nêu chủ điểm của tuần này

- Gv gt, ghi tựa

b/ Luyện đọc:

1/ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1

- Phân biệt lời kể với lời nhân vật

 Lời người dẫn chuyện: thong thả

 Lời cô giáo: nhẹ nhàng, dí dỏm

 Lời bạn trai: vô tư hồn nhiên

 Lời bạn gái: vui tươi nhí nhảnh

b.2/: Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

* Đọc từng câu

 GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài

 Sửa lỗi phát âm cho HS và hướng dẫn cách

đọc các từ: rộng rãi, sáng sủa, giữa cửa, xì

xào, im lặng…

* Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:

 Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng các câu khó

 Luyện đọc câu dài

- Hát

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Chủ điểm trường học

- HS tự nêu

- Hoạt động lớp

- HS nghe

- HS đọc mẫu lần 2 Cả lớp mở SGK, đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài

- HS đọc

- HS đọc

Trang 2

- Lớp học rộng rãi,/sáng sủa và sạch sẽ/nhưng

không biết ai vứt một mẩu giấy ngay giữa lối

ra vào.//

- Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen!

(Lên giọng cuối câu)

- Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết

mẩu giấy đang nói gì nhé!

- Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác! (Giọng

vui đùa dí dỏm)

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

 Nghe và chỉnh sửa cho HS

 Kết hợp giải thích từ khó

* Đọc đoạn trong nhóm:

* Thi đọc trước lớp

* Đọc đồng thanh

 Nhận xét

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS khá đọc đoạn 1

- Hỏi: Mẩu giấy nằm ở đâu? Có dễ thấy

không?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Hỏi: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4

- Hỏi: Tại sao lớp lại xì xào?

- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?

- Đó có đúng là lời của mẩu giấy không? Vì

sao?

- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2, 3, 4 cho đến hết bài

- Đọc chú giải: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

- Hs trong các nhóm luyện đọc

- Chia theo bàn và thực hiện

- Đại diện tổ đọc cả bài trước lớp

- Cả lớp đọc

Hoạt động lớp

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Mẩu giấy vụn nằm ngay lối ra vào, rất dễ thấy

- Đọc đoạn 2

- Cô yêu cầu cả lớp nghe sau đó nói lại cho cô biết mẩu giấy nói gì?

- Đọc đoạn 3,4

- Vì các em không nghe mẩu giấy nói gì?

- “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

- Đó không phải là lời của mẩu giấy vì giấy không biết nói Đó là

ý nghĩ của bạn gái Bạn thấy mẩu giấy vụn nằm rất chướng giữa lối

đi của lớp học rất rộng rãi và sạch sẽ đã nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt

Trang 3

 Muốn trường học sạch đẹp, mỗi HS phải có

ý thức giữ vệ sinh chung Cần tránh những

thái độ thấy rác không nhặt Nếu mỗi em biết

giữ vệ sinh chung thì trường lớp mới sạch đẹp

GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý

thức giữ gìn vệ sinh môi tường lớp học luôn

sạch đẹp

d/ Luyện đọc lại

- Hướng dẫn HS đọc theo vai

- Cho HS thi đọc toàn bài theo kiểu phân vai

- GV nhận xét nhóm đọc hay nhất

 Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- Gv tổng kết bài, gdhs ý thức giữ gìn vệ sinh

trường lớp

- Dặn về đọc bài chuẩn bị cho tiết KC

- Nhận xét tiết

rác

- Biết giữ trường lớp luôn sạch sẽ

- Hoạt động nhóm

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Chia nhóm theo tổ

- Các nhóm thi

- Hs nxét, bình chọn

- Hs nghe

- Nhận xét tiết học

TOÁN

7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5

I MỤC TIÊU:

- HS biết thực hiện phép tính cộng dạng 7+ 5, lập được bảng 7 cộng với một số

- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng

- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn

- Rèn HS yêu thích môn toán

II CHUẨN BỊ:-Que tính – Bảng gài.Que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Gọi 2 HS lên bảng

Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau:

An cĩ :11 bưu ảnh

Bình nhiều hơn An: 3 bưu ảnh

Bình : ….bưu ảnh?

 Nhận xét ghi điểm

- Hát

- 1 HS làm bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- HS nxét, sửa bài

Trang 4

3 Bài mới: 7 cộng với một số: 7 +5

a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa

b/ Giới thiệu phép cộng 7 + 5

* Bước 1:

- GV nêu bài toán

- Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa

Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính

ta làm thế nào?

* Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm

kết quả

- 7 Que tính thêm 5 que tính là bao

nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nêu cách làm của mình?

* Bước 3: Đặt tính thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS lên bảng tự đặt tính và tìm

kết quả

- Hãy nêu cách đặt tính?

- Em tính như thế nào?

 Nhận xét

c/ Lập bảng công thức 7 cộng với một số

và học thuộc bảng:

- GV yêu cầu HS dùng que tính đẻ tìm

kết quả của các phép tính trong phần

bài học

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả các phép

tính

- GV ghi bảng

- Xoá dần các công thức cho HS học

thuộc các công thức

 Nhận xét

d/ Thực hành:

* Bài 1: Tính nhẩm

Yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS nhắc lại

- HS nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng 7 + 5

- Thao tác trên que tính để tìm kết quả (đếm)

- 12 Que tính

- HS trả lời

- Đặt tính

7

+ 5 12

- HS nêu

- 7 Cộng với 5 bằng 12 viết 2 vào cột đơn vị thẳng cột với 7 và 5 Viết 1 vào cột chục

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Thao tác trên que tính

- HS nối tiếp nhau (theo bàn) lần lượt báo cáo kết quả phép tính

7 + 4 = 11 7 + 7 = 14

7 + 5 = 12 7 + 8 = 15

7 + 6 = 13 7 + 9 = 16

- Thi học thuộc các công thức

- Hoạt động cá nhân, lớp

* Bài 1: Tính nhẩm

- HS tự làm

Trang 5

- Gv nxét, sửa: 7+4 = 11 7+6 = 13…

4+7 = 11 6+7 = 13…

* Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài Gọi HS

lên bảng làm

- Yêu cầu nhận xét bài bạn

- Gv nhận xét, sửa: 7 7 7 …

4 8 9 …

11 15 16 …

* Bài 3: ND ĐC

* Bài 4: Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt

Tóm tắt:

Em : 7 tuổi

Anh hơn em : 5 tuổi

Anh : … tuổi?

- Yêu cầu HS tự trình bày bài giải

- Gv chấm, chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc lại bảng các công thức 7

cộng với 1 số

- Về học thuộc bảng công thức 7 cộng

với 1 số

- Chuẩn bị: 47 + 25

- Nhận xét tiết học

- Hs nêu miệng

- Nhận xét bài bạn làm đúng hay sai

* Bài 2: Tính

- Cả lớp làm miệng

- HS nhận xét, sửa

* Bài 4: Hs làm vở

- HS làm bài

Giải:

Tuổi của anh là:

7 + 5 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi

- Hs sửa bài

HS đọc lại bảng các công thức 7 cộng với 1 số

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 221tháng 9 năm 2010

TỐN

47 + 5

I MỤC TIÊU:

- HS biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5

- HS biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

- BT cần làm: B1 (cột 1, 2, 3) ; B3

- HS yêu thích môn toán

II CHUẨN BỊ:Que tính, nội dung bài tập 2, hình vẽ bài tập 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ: 7 cộng với một số: 7 + 5

- Gọi 2 HS lên bảng:

- HS 1 đọc thuộc công thức 7 cộng với một số

- HS 2 tính nhẩm 7 + 4 + 5, 7 + 8 + 2

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: 47 + 5

- Viết lên bảng phép cộng 47 + 5

- Hỏi: Phép cộng này giống phép cộng nào đã

học?

 Ghi tựa

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 47 +

5

- GV nêu: Có 47 que tính, thêm 5 que tính

nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính

chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu 3 HS nhắc lại cách đặt tính và thực

hiện phép tính

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 2: Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS làm bài vào ngay VBT, gọi 3

HS lên bảng làm bài

- Nhận xét và cho điểm

* Bài 2:ND ĐC

* Bài 3:

- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng

- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả lời các câu

hỏi:

 Đoạn CD dài bao nhiêu cm?

 Đoạn AB như thế nào so với CD?

 Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài sau đó đọc to bài làm

của mình cho cả lớp cùng theo dõi

- GV nhận xét, tuyên dương

* Bài 4:ND ĐC

- 2 HS đọc

- HS làm bài

- 29 + 5 và 28 + 5

- Hoạt động cả lớp

- HS lắng nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép tính cộng 47 + 5

- Thực hiện:

47

+ 5 52

- HS làm bài, nhận xét bài bạn tự kiểm tra bài mình

Bài: 3

HS theo dõi trả lời

- Dài 17 cm

- AB dài hơn CD là 8 cm

- Độ dài đoạn AB

Giải:

Đoạn thẳng AB dài là:

17 + 8 = 25 (cm) Đáp số: 25 cm

Trang 7

4.Củng cố

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện

phép tính 47+ 5

- Trò chơi: Trắc nghiệm đúng, sai

- GV đọc một số phép tính:

47 + 6 = 53 Đ

56 + 5 = 6 S

18 + 9 = 27 Đ

65 + 7 = 73 S

- Nếu đúng HS giơ bảng Đ, sai giơ bảng S

 Nhận xét, tuyên dương

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, biểu dương những em học

tốt

- Chuẩn bị bài: 47 + 25

- HS nêu

- HS tham gia chơi

KỂ CHUYỆN MẨU GIẤY VỤN

I MỤC TIÊU:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẫu giấy vụn.

- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)

II CHUẨN BỊ: 4 Tranh phóng to ở SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Chiếc bút mực

3 Bài mới: Mẩu giấy vụn

 Hoạt động 1: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu

chuyện

- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh và kể lại nội

dung của từng tranh

 Nhận xét, tuyên dương

 GV nhắc nhở học sinh phải có ý thức giữ gìn trường

lớp sạch đẹp Vì đó vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ

của mỗi HS.

ND ĐC: Kể toàn bộ câu chuyện

Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện

- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện kết thành

toàn bộ câu chuyện

- Hát

- 3 HS tiếp nối nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện

- N2: quan sát tranh, tập kể trong nhóm và sau đó cử đại diện lên kể lại từng tranh trước lớp:

- 1 HS kể

- HS lắng nghe

Trang 8

- Hướng dẫn HS kể theo vai:

+ Lần 1: GV làm người dẫn chuyện 3 HS sắm 3 vai

còn lại (HS nhìn sách và tranh)

+ Lần 2: 4 HS tự sắm vai của mình (không nhìn SGK

 Người dẫn chuyện

 Cô giáo

 HS nam

 HS nữ

 Lưu ý: Mỗi vai kể với 1 giọng riêng Cả lớp nói lời

của “Cả lớp”

- Yêu cầu vài nhóm lên sắm vai kể lại câu chuyện

 Lưu ý: 1, 2 nhóm sau khi kể kèm động tác, điệu bộ

như là đóng 1 vở kịch nhỏ

 Nhận xét - Tuyên dương những cá nhân, nhóm kể

chuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố

- Vì sao bạn gái trong truyện này rất đáng khen ?

- Liên hệ thực tế  GD BVMT(Khai thác trực tiếp) :

Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học

luôn sạch đẹp

.5 Dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- 3 HS cùng thực hiện với GV

- 4 HS xung phong sắm vai

- HS nhận xét

- Các nhóm cử đại diện lên thi kể

- Vì bạn thông minh, hiểu ý cô giáo biết nhặt rác bỏ vào sọt.

ĐẠO ĐỨC GỌN GÀNG NGĂN NẮP (tiết 2)

I MỤC TIÊU

- HS biết thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Yêu mến, đồng tình với những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp

II CHUẨN BỊ: Bảng ghi tình huống, dụng cụ sắm vai

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọn gàng ngăn nắp (tiết 1)

- Đồ dùng để gọn gàng, ngăn nắp sẽ có ích lợi

gì?

- Em hãy tự đánh giá việc xếp gọn gàng ngăn

nắp chỗ học, chỗ chơi của bản thân

- Hát

- HS trả lời

- Đẹp bền không mất công tìm kiếm

Trang 9

- Nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới: Gọn gàng ngăn nắp (tiết 2)

a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa

b/ Giảng bài:

* Hoạt động 1: Đóng vai theo các tình huống

- GV chia 4 nhóm HS, mỗi nhóm có nhiệm

vụtìm cách ứng xử trong 1 tình huống và thể

hiện qua trò chơi đóng vai

a) Em vừa ăn cơm xong, chưa kịp dọn măm bát

thì bạn rủ đi chơi Em sẽ…

b) Nhà sắp có khách mẹ bảo em quét nhà trong

khi em muốn xem phim hoạt hình Em sẽ…

c) Lan được phân công lao bảng lớp, nhưng em

thấy Lan không làm Em sẽ…

d) Tuấn mỗi khi học bài, làm bài xong tập vở

vứt lung tung ở sàn nhà và trên bàn Em sẽ…

 Nhận xét, tuyên dương

 Em cùng mọi người giữ gọn gàng, ngăn nắp

chổ ở của mình

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Bài tập 3: Trang 9

- Yêu cầu HS lắng nghe các tình huống và giơ

bảng Đ, S để nhận xét

- GV yêu cầu HS so sánh giữa các nhóm và

nhận xét tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét xem lớp mình đã gọn gàng, ngăn

nắp chưa?

- Các em cần phải làm gì để lớp được gọn gàng,

ngăn nắp?

*Liên hệ GD BVMT : Sồng gọn gàng, ngăn nắp

làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng,

ngăn nắp, sạch sẽ, gốp phần làm sạch đẹp MT,

BVMT

- Yêu cầu HS đocï lại ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: “ Chăm làm việc nhà” (tiết 1)

- 1 HS nhắc lại

- Hoạt động nhóm

- Thảo luận nhóm

-Em cần dọn mâm bát trước khi đi chơi

- Em sẽ quét nhà xong rồi mới xem phim

- Em khuyên Lan phải hoàn thành công việc và em phụ giúp Lan để lau

- Em nhắc Tuấn phải sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng ngăn nắp

- Đại diện các nhóm trình bày cách xử lý của nhóm mình trước lớp

- 5 – 7 HS nhắc lại

- Hs nxét, bổ sung

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS đọc yêu cầu

- 4 HS đọc 4 nội dung a, b, c, d Cả lớp giơ bảng đúng, sai

- Nhận xét

- Hoạt động lớp

- HS trả lời qua nhận xét bản thân

- Thực hành xếp lại đồ dùng học tập của các em

Hs đọc phần ghi nhơ

- Nxét tiết học

Trang 10

Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2010

TỐN

47 + 25

I MỤC TIÊU:

- HS biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng

- BT cần làm: B1 (cột 1,2,3) ; B2 (a,b,d,e) ; B3

- HS tính chính xác và cẩn thận khi làm toán

II CHUẨN BỊ:Que tính, bộ số toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

sau:

 Tính nhẩm: 47 + 5 ; 67 + 7

 HS đặt tính: 37 + 9 ; 57 + 8

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: 47 + 25

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng

* Bước 1: Giới thiệu

- Có 47 que tính, thêm 25 que tính Hỏi có tất

cả bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có bao nhiêu que tính ra làm như

thế nào?

* Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả

- Có 47 que tính, thêm 25 que tính là bao

nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài

* Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính Các HS khác làm vào vở bài tập

- Cách đặt tính như thế nào?

- Thực hiện tính từ đâu sang đâu?

- Yêu cầu HS khác nhắc lại đặt tính và thực

- Hát

- 2 HS thực hiện

- Quan sát

- HS nghe và phân biệt đề toán

- Thực hiện phép cộng:47 + 25

- Thao tác trên que tính

- 47 thêm 25 que tính là 72 que tính

- Nêu cách đếm

- Viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Từ phải sang trái

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w