Từ đó học sinh hứng thú hơn và kết quả học tập tốt hơn Chương II: Lập công thức hóa học của hợp chất: Muốn lập được công thức hóa học của hợp chất, bắt buộc các em phải nắm được tên nguy[r]
Trang 1UBND HUYỆN CAO LÃNH TRƯỜNG THCS BÌNH THẠNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI GIÚP HỌC SINH HỨNG THÚ VÀ
NẮM VỮNG KIẾN THỨC HĨA
HỌC VƠ CƠ Ở CẤP THCS
Giáo viên : Nguyễn Nhân Năm học : 2011 – 2012
Trang 2Phần I: PHẦN MỞ ĐẦU
I Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI
1/ Cơ sở lý luận :
Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông Môn hoá học ở cấp THCS cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em một kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng cho việc giáo dục nhõn cỏch, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội có thể hoà hợp với môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh học tiếp lờn cỏc lớp trờn và đi vào cuộc sống lao động
2/ Cơ sở thực tiễn :
Hiện nay việc nắm vững kiến thức húa học ở cấp THCS đối với học sinh còn gặp nhiều khó khăn, một số học sinh chỉ nắm được một phần kiến thức và nắm một cách máy móc không hiểu bản chất của kiến thức Chính vì lý do trên tôi chọn đề
HểA HỌC Vễ CƠ Ở CẤP THCS” góp phần nhỏ vào khắc phục tình trạng trên của học sinh
II MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU :
Thăm dò khả năng và năng lực riêng của học sinh khi học mụn húa học ở cấp THCS
Sử dụng hệ thống kiến thức húa vụ cơ ở cấp THCS
Phõn loại và tuyển chọn học sinh dự thi học sinh giỏi cấp huyện và hướng phụ đạo học sinh yếu kộm
Rèn trí thông minh ,phát huy tính tích cực , chủ động ,sáng tạo của học sinh, tạo ra hứng thú học tập bộ môn hoá học của học sinh cấp THCS
Trang 3III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIấN CỨU :
1/ Đối tượng và phạm vi :
Đối tượng nghiờn cứu đề tài của tụi là học sinh lớp 8, 9 – Trường THCS Bỡnh Thạnh – Huyện Cao Lónh – Tỉnh Đồng Thỏp Áp dụng trờn phạm vi :
+ 3 lớp 8 (2011 – 2012) cú 116 học sinh
+ 2 lớp 8( 2010 – 2011 ) cú 67 học sinh, năm 2011 – 2012 là 2 lớp 9
2/ Thời gian nghiờn cứu :
+ Năm học 2010 – 2011
+ Học kỳ I năm học 2011 – 2012
Phạm vi nghiờn cứu là kiến thức húa học vụ cơ cấp THCS
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU :
- Phương phỏp sử dụng lời núi : phõn tớch giảng giải
- Phương phỏp trực quan trực tiếp
- Phương phỏp kiểm tra sư phạm
V THỰC TRẠNG BAN ĐẦU :
Mặc dù bộ môn hoá học đóng một vai trò rất quan trọng nhưng ở cấp THCS
8, khi kết thỳc năm lớp 8 thỡ cú rất nhiều em chưa thuộc được ký hiệu húa học và húa trị của cỏc nguyờn tố hoặc nhúm nguyờn tử ở bảng 1 – 2 trang 42 – 43 sỏch giỏo khoa húa học 8 Từ đú cỏc em cũng khụng viết được phương trỡnh húa học và khụng phõn biệt được 4 loại hợp chất vụ cơ là oxit – axit – bazơ – muối Sau đõy là con số thống kờ cuối lớp 8 với 67 số học sinh, ở thời điểm cuối học kỳ I, năm học
2010 – 2011
Trang 4Không biết gì về tên nguyên tố - KHHH –
hóa trị
Biết mà không thuộc hết bảng Đã học thuộc tên nguyên tố - KHHH – hóa trị
VI GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN :
Giảng dạy theo phân phối chương trình dựa vào chuẩn kiến thức và thông tin sách giáo khoa
Phần tên nguyên tố - ký hiệu hóa học – hóa trị thì cho học sinh về nhà xem
và photo mang theo, khi cần mở ra xem
Tương tự như vậy cho các bài khác mà chưa đưa ra một hệ thống kiến thức liên quan với nhau hoặc có nêu được mối quan hệ nhưng chưa khắc sâu và chưa đặt nặng phần kiểm tra của giáo viên Chủ yếu dựa vào tính tự giác học tập của học sinh
Trang 5phÇn II : Néi dung
Qua thời gian giảng dạy chương trình hóa học THCS tôi xác định trọng tâm
của chương trình hóa học vô cơ cấp THCS và sắp xếp kiến thức thành một hệ thống kiến thức logic như sau :
Chương I : Phân loại đơn chất và hợp chất :
Theo kiến thức ở sách giáo khoa hóa học lớp 8 thì đơn chất kim loại và đơn chất phi kim xếp xen kẻ nhau làm cho học sinh khó nhớ Từ đó tôi mới phân thành hai loại đơn chất và và hai loại hợp chất theo bảng sau :
Bari
Sắt
Crom
Chì
Nhôm
Mangan
Muối ăn học sau
Khí mêtan học sau
Qua bảng này thì học sinh rất dể phân biệt giữa hai đơn chất kim loại và phi kim
Từ đó học sinh hứng thú hơn và kết quả học tập tốt hơn
Chương II: Lập công thức hóa học của hợp chất:
Muốn lập được công thức hóa học của hợp chất, bắt buộc các em phải nắm được tên nguyên tố, ký hiệu hóa học và hóa trị của các nguyên tố kim loại, phi kim và một số nhóm nguyên tử ở bảng 1 và 2 trang 42 – 43 sách giáo khoa hóa học lớp 8
Trang 6Để học sinh nắm được kiến thức đĩ tơi thực hiện như sau :
theo thứ tự hĩa trị tăng dần theo bảng sau :
Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học Hĩa trị Nguyên tử khối
Các nguyên tố KIM LOẠI
Thủy ngân Hg I,II 201
Mangan Mn II,IV,VII 55
Các nguyên tố PHI KIM
Lưu huỳnh S II,IV,VI 32
CÁC NHĨM NGUYÊN TỬ Nhĩm Hiđrơxit - OH I
Nitrat - NO 3 I
Sunfat = SO 4 II
Cacbonat =CO 3 II
Photphat ≡ PO 4 III
- Sau đĩ chia nhỏ ra và yêu cầu học sinh về nhà học và kiểm tra liên tục trong suốt chương trình lớp 8
Trang 7Ví dụ : phần kim loại yêu cầu học các nguyên tố từ hóa trị I đến hết hóa trị I,II sẽ kiểm tra trong 1 tuần và ta thực hiện như vậy trong 4 tuần sẽ thực hiên hết bảng trên ( kiến thức bảng này học song song với kiến thức bài mới ngay đầu năm học) và được kiểm tra thường xuyên vào các tuần sau đó
- Khi đến bài hóa trị, phần lập công thức hóa học của hợp chất thì các em đã thuộc được hóa trị của các nguyên tố cũng như nhóm nguyên tử Đến đây dạy phần lập công thức hóa học theo nội dung sách giáo khoa theo các bước :
b x
a
B A
Bước 2 : Dựa theo qui tắc hóa trị : x.a = y.b Bước 3 : Chuyển thành tỉ lệ :
'
'
a
b a
b y
x
x = a = a’
y = b = b’
Bước 4 lập công thức hóa học (Thay thế x, y vào công thức chung )
Ví dụ : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi
Giải
II x
VI
O S
Dựa theo qui tắc hóa trị : x.a = y.b Chuyển thành tỉ lệ :
3
1
VI
II a
b y x
x = 1
y = 3
Ngoài ra cần kèm theo cách lập công thức hóa học nhanh như sau :
Ví dụ : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi
GIẢI
Trang 8Viết công thức dạng chung : VI S O II hóa trị đơn giản được và đơn giản cho 2 ta có III S O I
Ví dụ 2 : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sắt hóa trị III và oxi
Giải
II III
O
Đối với các nhóm nguyên tử thực hiện tương tự
Đối với cách lập công thức hóa học nhanh chỉ cần nhìn vào hóa trị của các nguyên
tố hoặc nhóm nguyên tử thì có thể lập được công thức hóa học ngay
Chương III : Lập phương trình hóa học:
Ở chương này giúp cho học sinh cân bằng được số nguyên tử ở 2 vế ( chất tham gia
và sản phẩm) Để thực hiên cân bằng nhanh và chính xác tôi yêu cầu học sinh cân bằng theo thứ tự các nguyên tố như sau :
+ Đầu tiên cân bằng nguyên tố kim loại
+ Kế đến cân bằng nguyên tố phi kim
+ Rồi đến nguyên tử H
+ Cuối cùng là nguyên tử O
Khi dạy tôi yêu cầu học sinh chia tập làm 2 phần :
+ Phần bên trái viết cách giải
+ Phần bên phải là ví dụ minh họa
Rồi sau đó yêu cầu học sinh thảo luận nhóm giải ví dụ bên phải theo các bước giải phần bên trái như sau :
theo thứ tự Lập phương trình hóa học của sơ đồ
phản ứng sau :
Giải
1/ kim loại 2/ phi kim 3/ H 4/ O
Trang 9- Viết sơ đồ của phản ứng
gồm : CTHH của các chất
tham gia và sản phẩm
- Cân bằng số nguyên tử của
mỗi nguyên tố :tìm hệ số
thích hợp đặt trước các cơng
thức
- Viết phương trình hĩa học
Chương IV : Phân loại các phản ứng hĩa học:
Khi giảng dạy cần chú ý giúp học sinh phân biệt được các loại phản ứng, để thực hiện được đều này tơi tiến hành tổng hợp các loại phản ứng thành 1 bảng sau :
hĩa hợp
Phản ứng hoá hợp là phản ứng
hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay
nhiều chất ban đầu
S + O2 t0 SO2
phân hủy
Phản ứng phân huỷlà phản ứng
hoá học trong đó một chất sinh ra
hai hay nhiều chất mới
CaCO3 t0
CaO + CO2
khử
Phản ứng ôxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó đồng thời
xảy ra sự oxi hoá và sự khử
thế
Phản ứng thế là phản ứng hoá
học trong đó nguyên tử của đơn
chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
Thơng qua bảng này học sinh dể dàng nhận thấy sự khác nhau giữa các loại phản ứng và khắc sâu một cách dể dàng và hiệu quả
Chương V : Phân loại các hợp chất vơ cơ :
Trang 10Khi giảng dạy đến phần nào thì yêu cầu học sinh lập công thức của phần đó
Ví dụ : lập công thức của các oxit sau :
a) Các nguyên tố kim loại sau với :Na, K, Ca, Mg, Zn, Fe, Pb, Cu, Hg, Ca với oxi
b) Các nguyên tố phi kim sau với : S, P, C, Si, N với oxi
Từ đó giúp học sinh phân biệt được 2 loại oxit và gọi tên các oxit đó
Thực hiện tương tự đối với axit, bazơ và muối.Lưu ý khi lập công thức hóa học của axit cần giới thiệu một số oxit axit tương ứng với gốc axit sau :
Một số gốc axit Oxit Gốc axit
-Cl : Clorua
- Br: Bromrua
N 2 O 5 - NO 3 : Nitrat
=S : Sunfua
SO 2 =SO 3 : Sunfit
SO 3 =SO 4 : Sunfat
- HSO 4 : Hiđrô sunfat
= CO 3 : Cacbonat -HCO 3 :Hiñrocacbonat
P 2 O 5 ≡ PO 4 : Photphat
= HPO 4 : Hiđrô photphat
- H 2 PO 4 đi hiđrô photphat
Khi học sinh đã lập được công thức hóa học của các loại hợp chất vô cơ thì ta cho học sinh chơi trò chơi phân loại hợp chất vô cơ như sau :
Giáo viên chuẩn bị khoảng 10 loại oxit ( gồm oxit axit và axit bazơ), 05 loại axit,
10 loại bazơ có kim loại giống các oxit trên, 10 loại muối có kim loại giống như oxit và bazơ có gắn nam châm Yêu cầu lớp chia thành 2 nhóm lên bảng thi đua gắn các hợp chất vô cơ đúng vị trí
Cách thực hiện như sau :
Trang 11SO2 H2SO3
Từ đĩ giúp học sinh thực hiện phân loại các hợp chất vơ cơ qua bảng sau :
Oâxit axit : thường là ôxit của phi kim và tương ứng với một axit
Vd : SO 2 , CO 2
Tên ôxit bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị
nếu kim loại cĩ nhiều hĩa trị ) + ôxit
Vd : FeO : Sắt (II) ôxit
Fe 2 O 3 : Sắt (III) ôxit
Na 2 O : Natri oxit
Oxit
ĐN : Oâxit là
hợp chất của hai
nguyên tố ,
trong đó có một
nguyên tố là ôxi
Oâxit bazơ : là ôxit của kim loại tương ứng với một bazơ
Vd : Na 2 O
Tên ôxit axit = tên phi kim (kèm tiền tố chỉ
số nguyên tử ) + Oxit (kèm tiền tố chỉ số nguyên tử )
Vd :
CO : cacbon mono ôxit
SO 3 : Lưu huỳnh tri ôxit Axit không có ôxi
Vd : HCl , H 2 S
Tên axit không có ôxi
Tên axit = axit + tên phi kim +hiđric
Vd : HCl : axit clo hiđric
H 2 S : axit sunfuhiđric
Axit
ĐN : Phân tử
axit gồm có một
hay nhiều
nguyên tử hiđro
liên kết với gốc
axit , các
nguyên tử hiđrô
này có thể thay
thế bằng các
nguyên tử kim
loại
Axit có ôxi
Vd : H 2 SO 4 , HNO 3
*Tên axit có nhiều ôxi :
Tên axit = axit +tên phi kim + ic
Vd : HNO 3 : axit nitric
PO 4 : photphat
* Tên axit có it ôxi :
Tên axit = axit + tên phi kim + ơ
Vd : H 2 SO 3 : axit sunfuarơ
Trang 12Bazơ tan được trong nước gọi là bazơ kiềm
Vd : NaOH , KOH
Bazơ
ĐN : Phân tử
bazơ gồm có
một nguyên tử
kim loại và một
hay nhiều nhóm
(– OH ) Bazơ không tan trong nước
Vd : Cu(OH) 2 , Mg(OH) 2 Fe(OH) 3
Tên gọi : Tên bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị )+hiđrôxit.
Vd: NaOH : Natri hiđrôxit Fe(OH) 3 : Sắt (III) hiđrôxit
* Muối trung hòa
Vd : Na 2 SO 4 , Na 2 CO 3
Muối
ĐN : Phân tử
muối gồm có
một hay nhiều
nguyên tử kim
loại liên kết với
một hay nhiều
gốc axit
Muối axit Vd: NaHSO 4 , NaHCO 3
, Ca(HCO 3 ) 2
Tên muối = tên kim loại ( kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị ) + tên gốc axit
Vd : Na 2 SO 4 : Natri sunfat Fe(NO 3 ) 3 : sắt (III) nitrat KHNO 3 : Kali hiđrôcacbonac
1 Tính chất hĩa học của oxit bazơ a) Oxit bazơ tác dụng với nước :
=> Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ( kiềm)
1 Tính chất hĩa học của oxit axit a) Oxit axit tác dụng với nước :
Một số oxit axit tác dụng với nước tạo thành dd axit
b) Oxit bazơ tác dụng với axit :
=> Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành Muối và nước
b) Oxit axit tác dụng với bazơ :
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O
=> Oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo thành Muối và nước
OXIT
c) Oxit bazơ tác dụng với oxit axit
=> Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành Muối
1 Đồi màu quỳ tím thành đỏ
2 Axit tác dụng với kim loại
3 Axit tác dụng với bazơ
=> Axit tác dụng với bazơ tạo thành Muối và nước
AXIT
4 Axit tác dụng với oxit bazơ
=> Axit tác dụng với bazơ tạo thành Muối và nước 1) Làm thay đổi chất chỉ thị màu :
- Làm quỳ tím hĩa xanh
Trang 13- Dd phenolphtalein không màu thành màu đỏ 2) Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước :
3) Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
4) Tác dụng với dd muối tạo thành muối mới và bazơ mới :
Ba(OH) 2 + Na 2 SO 4 → BaSO 4 ↓ + 2NaOH
5) Bị nhiệt phân hủy :
1/Muối có thể tác dụng với kim loại tạo ra muối mới và kim loại mới
2/ Muối có thể tác dụng với axit tạo ra muối mới và axit mới
3/ Muối có thể tác dụng với muối tạo ra 2 muối mới
4/ Dd muối có thể tác dụng với dd bazơ tạo thành muối mới và bazơ
mới
MUỐI
5/ Phân hủy muối :
Qua các chương trình học ở trên tôi đặt nặng và xem là quan trọng nhất là chương II ký hiệu hóa học và hóa trị của các đơn chất kim loại và phi kim Đây
là nền tảng quan trọng nhất trong môn hóa học Tôi cũng xem đây là một nền móng của ngôi nhà , nếu nền móng được xây dựng càng kiên cố thì ngôi nhà càng bền vững, ngược lại nền móng sơ sài, tạm bợ thì ngôi nhà dể sụp lún và hư hỏng Trong hóa học cũng vậy cần xây dựng cho các em nền tảng vững chắc để các em học tốt môn hóa ở các lớp cao hơn
Trong quá trình giảng dạy cần chú ý thêm một số vấn đề sau :
- Nếu học sinh trung bình, yếu thì ta dạy lại từ chương I và chia nhỏ các chương để học sinh dể học và không chán nản
- Nếu học sinh khá, giỏi thì yêu cầu học sinh nghiên cứu sâu hơn môn ngữ văn
và toán để áp dụng vào giải các
Trang 14bài toán nâng cao( môn văn giúp học sinh hiểu được ý đồ của câu hỏi hay bài toán nâng cao; môn toán để học sinh áp dụng giải các bài toán hóa học có hai hay nhiều ẩn số hoặc để suy luận trong toán học tìm ra đáp án hóa học ) Từ
đó tạo nguồn thi học sinh giỏi cấp Huyện và Tỉnh
Nên xây dựng giáo án điện tử ở một số bài có kiến thức trù tượng ở chương trình hóa học 8 như : bài nguyên tử, phân tử nguyên tố hóa học, phản úng hóa học để học sinh dể tiếp thu bài, còn những bài liên quan đến thí nghiệm, thực hành thì phải cho học sinh tiến hành thí nghiệm hoặc giáo viên biểu diễn, không nên lạm dụng giáo án điện tử
* Ví dụ bài phản ứng hóa học nên xây dựng giáo điện tử như sau :
+
Khí H2
Từ sơ đồ trên ta tạo hiệu ứng cho các nguyên tử di chuyển để học sinh thấy được quá trình diễn ra và tiếp thu bài dể dàng
* Ví dụ bài tính chất của oxit cần làm thí nghiệm để cho học sinh thấy được trực tiếp phản ứng xảy ra Từ đó tạo hứng thú và tiếp thu bài dể dàng đối với học sinh
Đối với một số bài, nhất là bài thực hành giáo viên nên lòng ghép vào đó một vài thí nghiệm vui có liên quan đến nội dung bài, để gây hứng thú cho học sinh trong môn hóa học đồng thời giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học và vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng trong đời sống
Khí O2
Nước (H2O)