I/ Muïc tieâu 1/Kiến thức :biết cách thực hiện 4 động tác vươn thở ,tay, chân ,lườn của bài thể dục phát triển chung ;biết cách chơi và thực hiện theo yêu cầu trò chơi; hs khá giỏiôn tập[r]
Trang 1TUẦN 5:
THỨ MÔN TIẾT TÊN BÀI DẠY
HAI
21/9
SHDC TĐ TĐ T
37 38 21
Chiếc bút mực Chiếc bút mực 38+ 25
BA
22/9
TD KC CT T ĐĐ
9 39 40 22 5
Chuyển đội hình hàng dọc thành đội … Chiếc bút mực
Chiếc bút mực Luyện tập Gọn gàng , ngăn nắp( tiết 1)
TƯ
23/9
TĐ T MT LTVC
41 23 5 42
Mục lục sách Hình chữ nhật- Hình tứ giác Tập nặn tạo dáng tự do Tên riêng.Câu kiểu:Ai là gì?
NAÊM
24/9
TD TV TNXH T TC
10 43 5 24 5
Động tác bụng Chuyển đội hình hàng … Chữ hoa: D
Cơ quan tiêu hóa Bài toán về nhiều hơn Gấp máy bay đuôi rời( tiết 1,2,3)
SÁU
25/9
T CT HN TLV SHL
25 44 5 45
Luyện tập Cái trống trường em
Ôn : Xoè hoa Trả lời câu hỏi Đặt tên cho bài
Trang 2
THỨ HAI 21/9/09
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
_
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiế37: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
1/Kiến thức
- Hiểu ND: cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn 2/Kĩ năng
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
3/Thái độ
-Yêu quí chiếc bút mực
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh, bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Trên chiếc bè
Hỏi: Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách
gì?
Hai bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao?
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu: Chiếc bút mực
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
* ĐDDH:Bảng phụ: từ khó
- GV đọc mẫu toàn bài, tóm nội dung Khi Lan
quên bút Mai đã cho bạn mượn bút của mình
nhưng khi nghe cô nói sẽ cho Mai bút mực
Mai rất tiếc nhưng vẫn đưa cho bạn dùng
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- GV giao cho nhóm tìm từ cần luyện đọc và
từ cần giải nghĩa
Đoạn 1:
- Hát
- HS nêu
- Luyện đọc lớp
- 1 HS đọc
Trang 3- Nêu từ cần luyện đọc?
- Nêu từ chưa hiểu nghĩa
+ Hồi hộp
Đoạn 2:
- Nêu từ cần luyện đọc?
- Nêu từ chưa hiểu nghĩa
+ Loay hoay
+ Quyết định
Đoạn 3:
- Nêu từ cần luyện đọc?
- Nêu từ chưa hiểu nghĩa
+ Ngạc nhiên
Hoạt động 2: Luyện đọc
* ĐDDH:Bảng phụ: câu, bút dạ
Ngắt câu dài
- Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút
chì//
- Nhưng hôm nay/ cô định cho em viết bút
mực/ vì em viết khá rồi.//
Luyện đọc bài
4 Củng cố – Dặn dò :
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Lớp đọc thầm
- Hoạt động nhóm
- Nhóm thảo luận đại diện trình bày
- HS đọc đoạn 1, 2
- Bút mực, sung sướng, buồn
- không yên lòng, chờ đợi 1 điều sắp sảy ra
- HS đọc đoạn 2
Nức nở, ngạc nhiên, mượn, -loay hoay
- Không biết nên làm thế nào -Dứt khoát chọn 1 cách
- HS đọc đoạn 3
- Giúp đỡ, tiếc, lọ mực -Lấy làm lạ
- Hoạt động cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 câu liên tục đến hết bài
- HS đại diện lên thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
_
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 38: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục đích yêu cầu(như trên)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu giao việc Bảng phụ: câu, đoạn
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Trang 4Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Khởi động
2 Bài cũ: Tiết 1
- Cho HS đọc câu, đoạn
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Câu 1: Những từ ngữ chi tiết nào cho thấy Mai
rất mong được viết bút mực? ( HSG)
Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra với Lan
Câu 3: Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút ?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
Câu 4: Khi biết mình cũng được viết bút mực, Mai
nghĩ và nói thế nào?
Câu 5: Vì sao cô giáo khen Mai?
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm (đoạn 4, 5)
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm (đoạn 4, 5)
Phương pháp: Thực hành
* ĐDDH: Bảng phụ: câu, đoạn
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 4, 5
- GV đọc mẫu
- Lưu ý về giọng điệu
- GV uốn nắn, hướng dẫn
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV cho HS đọc theo phân vai
- Trong câu chuyện này em thấy Mai là người
ntn?
- Nêu những trường hợp em đã giúp bạn?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
- Hát
- HS đọc
- Hoạt động nhóm
- HS thảo luận, đại diện trình bày
- HS đọc đoạn 1 -HSTL
- HS đọc đoạn 2 -HSTL
- HS đọc đoạn 3,HSTL
- HSTL -HSTL -HSTL
- HS đọc
- 2 đội thi đua đọc trước lớp
- Lớp nhận xét
- Bạn tốt, biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn
- HS nêu
Trang 5_
MÔN: TOÁN
Tiết 21: 38 +25
I Mục tiêu:
1/Kiến thức
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25
- Biết giải bài toán bằng một
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
-Bài (cột 1,2,3) bài 3,bài 4 cột 1
2/Kĩ năng
- Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25
- Giải bài toán bằng một phép cộng với các số đo có đơn vị dm
- Thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
3/Thái độ
-Làm chính xác các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: 5 bó que tính và 13 que tính
- HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ : 28 + 5
- HS đọc bảng cộng công thức 8 cộng với 1 số
- HS sửa bài
18 79 19 40 29 88
+ 3 + 2 + 4 + 6 + 7 + 8
21 81 23 46 36 96
- GVnhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Học dạng toán 38 + 25
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Giới thiệu phép 38 + 25
- GV nêu đề toán có 28 que tính thêm 25 que tính
nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?
- GV nhận xét hướng dẫn
- Gộp 8 que tính với 2 que tính rời thành 1 bó que
tính, 3 bó với 2 bó lại là 5 bó, 5 bó thêm 1 bó là
6 bó, 6 bó với 3 que tính rời là 63 que tính
- Hát
- HS đọc
- Hoạt động lớp -ĐDDH: Bộ thực hành Toán
- HS thao tác trên que tính và nêu kết quả 63
- 1 HS trình bày
Trang 6- Vậy 38 + 25 = 63
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính
- Nêu yêu cầu đề bài?
- GV đọc cho HS tính dọc
- GV hướng dẫn uốn nắn sửa chữa Phân biệt
phép cộng có nhớ và không nhớ
Hoạt động 3: Giải toán
Bài 3: Đoạn thẳng AB dài 28 dm, đoạn thẳng BC
dài 34 dm.Con kiến đi từ A đến C phải đi hết đoạn
đường dài bao nhiêu đêximet?
- Để tìm đoạn đường con kiến đi ta làm thế nào?
Bài 4: > < =(bỏ cột 2)
4.Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét giờ học:
- Chuẩn bị:
- HS lên trình bày, lớp làm vở nháp
38 8 + 5 = 13 viết 3 nhớ 1 +25 3 + 2 = 5 thêm 1 = 6,
63 viết 6
- Lớp nhận xét
-ĐDDH: Bảng cài
- Hoạt động cá nhân
- HS làm bảng con
- Tính
38 58 28
83 94 87
72 52 79
HS đọc đề
- Lấy độ dài đoạn AB cộng độ dài đoạn BC
Giaỉ
Con kiến phải đi từ A đến C là:
28 + 34 = 62 ( dm ) Đáp số: 62 dm
8 + 4 < 8 + 5
9 + 8 = 8 + 9
9 + 7 > 9 + 6
THỨ BA NGÀY 22/9/09
MƠN: THỂ DỤC
Tiết 9 : CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI –ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI PHÁT TRIỂN CHUNG
Trang 7I/ Mục tiêu
1/Kiến thức :biết cách thực hiện 4 động tác vươn thở ,tay, chân ,lườn của bài thể dục phát triển chung ;biết cách chơi và thực hiện theo yêu cầu trò chơi; hs khá giỏiôn tập 4 động tác đã học của bài thể dục phát triểân chung
2/Kĩ năng
-Thực hiện 4 động tác vươn thở ,tay, chân ,lườn của bài thể dục phát triển chung ;ø thực hiện theo yêu cầu trò chơi
3/Thái độ :hs tích cực tập luyện
II/ Địa điểm phương tiện
-Sân trường , còi ,
IIIhoạt động dạy học:
1/Phần mở đầu
Gv nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
*Đứng tạià hát
Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
*Trò chơi diệt các con vật có hại
Kiểm tra bài cũ
2/Phần cơ bản
Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại 2-3 lần
Ôn động tác vươn thở tay chân lườn 2-3 lần mỗi lần 2-8 nhịp
*Trò chơi kéo cưa lừa xẻ hoặc trò chơi do gv chọn ,chơi có kết hợp vần điệu
3/Phần kết thúc
Cúi người yha3 lỏng
Cúi người thả lỏng
Nhảy thả lỏng 4-5 lần sau đó thu nhỏ vòng tròn
Gv cùng hs hệ thống bài
Gv nhận xét giờ học vá giao bài tập về nhà
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết 39: CHIẾC BÚT MỰC
I/Mục tiêu:
1Kiến thức
Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực
Hs khá giỏi bước đầu kể toàn bộ câu chuyện
2/kĩ năng
Kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực
3/Thái độ:yêu thích kể chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh + Nội dung câu hỏi, Vật dụng sắm vai
- HS: SGK
Trang 8III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Bím tóc đuôi sam
- HS kể lại chuyện
- GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Kể lại câu chuyện “Chiếc bút mực”
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Kể đoạn 1, 2
Mục tiêu: Quan sát từng tranh kể đoạn 1, 2
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
Tranh 1:
- Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực
- GV nhận xét
Tranh 2:
- Lan khóc vì sao lan quean bút ở nhà
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Kể lại đoạn 3, 4
Tranh 3:
- Mai đưa bút của mình cho Lan mượn
- GV nhận xét
Tranh 4:
- Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưa bút của
mình cho Mai
Hoạt động 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện ( HSG )
- Nêu yêu cầu
- GV cho HS nhận vai
- GV lưu ý: Sự phối hợp giữa các nhân vật
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò :
- Qua câu chuyện này em rút ra được bài học gì?
- Tập kể lại chuyện ở nhà
- Hát
- HS thực hiện
* ĐDDH: Tranh
- Hoạt động theo nhóm đôi Kể đoạn 1, 2 câu chuyện bằng lời của em
- 2 HS thảo luận trình bày
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm
* ĐDDH: Tranh
- Dựa theo câu hỏi cuối bài đọc, kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS thảo luận trình bày
- Lớp nhận xét
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS thi đua kể chuyện
- Lớp nhận xét
- Phân vai, dựng lại câu chuyện
- Người dẫn chuyện, cô giáo, Mai, Lan
- HS kể lại chuyện
- Lớp nhận xét
- Phải giúp đỡ bạn bè lúc gặp khó khăn
Trang 9- Nhận xét giờ học:
- Chuẩn bị:
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 40: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục dích yêu cầu
1/Kiến thức
- Nhìn chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả
- Làm được BT 2,( 3)a/b
2/Kĩ năng
- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả
- Làm được BT 2,( 3)a/b
3 Thái độ
-hs viết bài rõ ràng sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ: đoạn chép chính tả
- HS: Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Trên chiếc bè
HS viết bảng con:
say ngắm, trong vắt, hòn cuội
GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Viết bài “Chiếc bút mực”
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Trong lớp ai còn phải viết bút chì?
- Cô giáo cho Lan viết bút mực rồi, tại sao Lan
lại oà khóc?
- Ai đã cho Lan mượn bút?
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
- Những chữ nào phải viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu câu nào?
- Hát
- HS viết bảng con
* ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chép -Mai, Lan
- Lan quên bút ở nhà
- Bạn Mai
- Những chữ đầu bài, đầu dòng, đầu câu, tên người
- Dấu chấm, dấu phẩy
Trang 10- Đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng con.
- GV theo dõi uốn nắn
- GV chấm vở
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 2: Điền vào chỗ trống ia hay ya ?
GV nhận xét
Bài 3:
a) Tìm những từ chứa tiếng có âm đầu l hoặc n ?
- Chỉ vật đội trên đầu để che mưa nắng.
- Chỉ con vật kêu ủn ỉn
- Có nghĩa là ngại làm việc
- Trái nghĩa với già
b) Tìm những từ chứa tiếng có vần en hoặc eng ?
- Chỉ đồ dùng để xúc đất
- Chỉ vật dùng để chiếu sáng
- Trái nghĩa với chê
- Cùng nghĩa với xấu hổ
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét, khen ngợi những HS chép bài
sạch, đẹp
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
- HS viết bảng con : viết, bút mực, oà khóc, hóa ra, mượn
- HS viết bài vào vở
- HS sửa bài
HS làm bảng lớp, sửa vào vở
tia nắng, đêm khuya, cây mía
nón lợn lười non
xẻng đèn khen thẹn
_
MÔN: TOÁN
Tiết 22 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1/Kiến thức
- Thuộc bảng 8 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 + 25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
-Bài tập cần làùm1,2,3
2/Kĩ năng
-Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 + 25
- Giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
3/Thái độ
-Hs làm chính xác các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
Trang 11- HS: SGK, bảng con.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ: 38 + 25
- HS sửa
8 + 4 < 8 + 5 18 + 8 < 19 + 9
9 + 8 = 8 + 9 18 + 9 = 19 + 8
- Lớp nhận xét sửa bài
3 Bài mới :
Giới thiệu: Luyện tập
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm bài tập
Bài 1: Tính nhẩm:
- Nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS sử dụng bảng “8 cộng với 1 số”
để làm tính nhẩm
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
38 + 15 ; 48 + 24; 68 + 13;
78 + 9; 58 + 26
- Nêu yêu cầu đề bài?
- GV hướng dẫn, uốn nắn
Hoạt động 2: Giải toán
Bài 3: Giaỉ bài toán theo tóm tắt sau:
- Gói kẹo chanh : 28 cái
- Gói kẹo dừa : 26 cái
- Cả 2 gói : … cái ?
Bài 4 điền số vào hình đã cho
Bài 5:khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng
- Hát
- HS thực hiện
- ĐDDH: Bộ thực hành Toán
8 + 2 = 10 8 + 3 = 11
8 + 6 = 14 8 + 7 = 15
18 + 6 = 24 18 + 7 = 25
8 + 4 = 12 8 + 5 = 13
8 + 8 = 16 8 + 9 = 17
18 + 8 = 26 18 + 9 = 27
38 48 68 +15 +24 +13
53 72 81
78 58 + 9 +26
84
- HS đọc đề
Giaỉ Cả 2 gói kẹo có
28 + 26 = 54 (cái) Đáp số: 54 cái
Hs làm bài
Hs làm bài
Trang 124.Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xát giờ học:
- Chuẩn bị:
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 5: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I Mục tiêu:
1/Kiến thức
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
- Nêu được ích lợi của gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
-Hs khá giỏi tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
2/Kĩ năng
- Thực hiện giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
3Tthái độ
-Hs có ý thức tự giác ý thức hiện gọn gàng ngăn nắp
* GDMT: Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên , nhà cửa thêm gọn gàng, ngăn
nắp, sạch sẽ, góp phần làm sạch, đẹp môi trường, BVMT.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu thảo luận
- HS: Dụng cụ, SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Thực hành
- Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Khi nào cần nhận và sửa lỗi?
GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Chỗ học, chỗ chơi đồ đạc được sắp xếp ngăn nắp,
gọn gàng thì có tác dụng ntn? Cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
- Hát
- Giúp ta không vi phạm những lỗi đã mắc phải
- Khi làm những việc có lỗi
Trang 13Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp và trật tự
Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn gàng , ngăn
nắp và chưa tốt
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Treo tranh minh họa
- Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh treo trên
bảng và thảo luận theo các câu hỏi trong phiếu
thảo luận sau:
1 Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
2.Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm thảo
luận
Kết luận: Các em nên rèn luyện thói quen gọn
gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Phân tích truyện: “ Chuyện xảy ra
trước giờ ra chơi”
Mục tiêu: Nghe kể câu chuyện
Phương pháp: Trực quan, kể chuyện
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Yêu cầu: Các nhóm hãy chú ý nghe câu chuyện
và thảo luận để trả lời câu hỏi:
1 Tại sao cần phải ngăn nắp, gọn gàng?
2 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ gây ra
hậu quả gì? ( GDMT )
- GV đọc (kể ) câu chuyện
- Các nhóm HS quan sát tranh và thảo luận theo phiếu
Chẳng hạn:
-HSTL -HSTL
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS các nhóm chú ý nghe câu chuyện
-HS các nhóm thảo luận để TLCH:
Chẳng hạn:
1 Cần phải ngăn nắp, gọn gàng vì: khi lấy các thứ, chúng ta sẽ không phải mất nhiều thời gian Ngoài ra, ngăn nắp, gọn gàng sẽ giúp chúng ta giữ gìn được đồ đạc được đẹp
2 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì các thứ sẽ để loan xộn, mất nhiều thời gian để tìm, nhiều khi cần lại không thấy đâu Không ngăn nắp còn làm cho nhà cửa bừa bộn, bẩn thỉu
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận