Caùc tam giaùc coù dieän tích baèng nhau thì khoâng nhaát thieát baèng nhau Học sinh đọc bài tập 20/ sgk Baøi 20/ sgk: Hñ227 phuùt : Luyeän taäp A Học sinh thảo luận nhóm để vẽ Gv neâu b[r]
Trang 1Giáo Aùn Hình học 8
GV: Lê Thanh Tùng - THCS Nguyễn Hữu Cảnh 1
Tuần 20 Tiết 35 : LUYỆN TẬP DIỆN TÍCH TAM GIÁC.
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1/ Kiến thức: Củng cố lại công thức tính diện tích tam giác.
2/ Kỹ năng: Vận dụng các công thức đó và các tính chất của diện tích trong giải toán.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng tính toán diện tích tam giác
3/ Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính nhanh nhẹn, linh hoạt, kiên trì và sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ ghi bài tập ,nghiên cứu SGK + SGV, thước thẳng,
thước đo góc, eke, phấn màu,
Học sinh : + Làm tốt các bài tập SGK trang 122 bảng phụ, bút viết, thươc thẳng,
đo góc, eke mang vở ghi, sgk, sbtập, giấy kẻ ô vuông, Ôn tập các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác
III TIẾN HÀNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (15 phút)
Gv nêu hình vẽ hình 133/ sgk lên bảng Học sinh tìm hình tam giác có diện tích bằng nhau
3 Bài mới
Hđ1: kiểm tra
Gv nêu bài tập 19/ sgk
Gv cho học sinh ghi vào vở
Hđ2(27 phút ): Luyện tập
Gv nêu bài tập 20/ sgk
Sau đó giáo viên cho học
sinh thảo luận nhóm trình
bày cách vẽ và thực hiện
Thu bảng phụ của các nhóm
và nhận xét cách làm
Học sinh suy nghĩ thực hiện bài tập 19/ sgk
Nhận xét đánh giá
Học sinh ghi vào vở
Học sinh đọc bài tập 20/ sgk Học sinh thảo luận nhóm để vẽ hình và trình bày cách vẽ Sau đó chứng minh công thức tính S = Shcn
Học sinh ghi vào vở
Bài 19/ sgk:
a
+ Các tam giác số : 1,3,6 có cùng diện tích là 4 ô vuông + Các tam giác số 2,8 có cùng diện tích là 3 ô vuông
b Các tam giác có diện tích bằng nhau thì không nhất thiết bằng nhau
Bài 20/ sgk:
N M
B
C
A
H K
Ta có EBM =KAN và
DCN= KAN
Lop8.net
Trang 2Giáo Aùn Hình học 8
GV: Lê Thanh Tùng - THCS Nguyễn Hữu Cảnh 2
Gv nêu bài tập 21/ sgk
? bài toán yêu cầu gì ?
? Tính diện tích hình chữ
nhật ABCD theo x ta làm như
thế nào?
Hướng dẫn : SABCD = 5x
Gv thu bài và nhận xét đánh
giá
Gv nêu bài tập 23/ sgk
Hãy so sánh S AMC và S ABC
Từ đó suy ra điểm M
GV có thể nêu bài tập 22/ ở
bảng phụ có ố vuông
Học sinh đọc bài 21/ sgk Tìm x để SABCD =3 SADE Học sinh tính diện tích ADE Lập hệ thức liên hệ giữa diện tích hình chữ nhật và diện tích tam giác
Học sinh thực hiện cá nhân vào bảng phụ
Học sinh đọc đề bài 23/ sgk Học sinh suy nghĩ thực hiện cá nhân
Học sinh có thể chỉ ra các điểm
I, O, N trên bảng phụ
Nhận xét đánh giá
Suy ra :
SBCDE = SABC = BC.AH1
2
Vậy ta tìm được công thức diện tích tam giác bằng một phương pháp khác
Bài 21/ sgk:
Ta có : SABCD = 5x
S ADE = 15.2 5( )
2
cm
Mà SABCD =3 SADE 5x =5.3 => x =3 (cm)
Bài 23/ sgk
A
M
H K
Theo giả thiết điểm M nằm trong tam giác ABC sao cho
SAMB +S BMC =SMAC Nhưng :
SAMB +S BMC + SMAC =S ABC Vậy SMAC = S1 ABC ( *)
2
Ta thấy 2 tam giác này có chung cạnh đáy AC => ( *) xảy ra MK = 1
2
BH
=> M thuộc đường trung bình
EF của ABC
4 Hướng dẫn và dặn dò về nha ø(3 phút) :
+ Học bài và ôn lại định nghĩa, tính chất , các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông Diện tích tam giác đã học
+ Xem trước bài mới Và ôn tập lại diện tích hình thang đã học ở lớp tiểu học + Tiết sau học bài : DIỆN TÍCH HÌNH THANG
Làm tốt bài tập 24-25 /SGK/ tr 123 và 28-29-31/ SBT/ trang 129.
Lop8.net