1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 kì 2 - Trường THCS Võ Thị Sáu

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THCS VÕ THỊ SÁU GIÁO ÁN : NGỮ VĂN 8 -Thông qua h/ả con thuyền và ng dân làng chài, Gợi vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơ em cảm nhận đc gì về t.cảm của Tế Hanh đối với mộng.. Khổ th[r]

Trang 1

Tuần: 20 Ns:

Tiết: 73 , 74 Nd:

Nhớ rừng

(Thế Lữ )

A-Mục tiêu bài học:

- Cảm nhận đc niềm khát khao, tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, giả dối đc thể hiện trg bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

-Thấy đc giá trị nghệ thuật đ.sắc, bút pháp lãng mạn, truyền cảm của bài thơ

B-Chuẩn bị:

- Đồ dùng:

- Những điều cần lưu ý: Gv cần cho hs biết qua về KN “thơ mới” trg “p.tr Thơ mới” Lúc đầu thơ mới là dùng để gọi tên 1 thể thơ tự do Nhưng rồi thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 p.tr thơ có t.c LM tiểu t.sản bột phát vào năm 1932 và kết thúc vào năm 1945, gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Ng.Bính

C-Tiến trình tổ chức dạy học:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra:

3-Bài mới:

Khát vọng tự do luôn là đề tài lớn của các nhà thơ, nhà văn trg g.đoạn 1930-1945 Nhưng mỗi nhà thơ lại bộc lộ niềm khao khát tự do của mình theo một cách, làm cho tiếng nói tự do càng trở nên phong phú Giữa cảnh đ.nc bị nô lệ, Thế Lữ đã mượn lời con hổ- chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trg vườn bách thú để nói lên niềm khao khát

tự do, nối tiếc một quá khứ huy hoàng của mình Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ

- Dựa vào c.thích *, em hãy nêu 1 vài nét về

t.g ?

I-Giới thiệu tác giả- Tác phẩm:

1-Tác giả:

Thế Lữ (1907-1945), quê Bắc Ninh, là nhà

thơ tiêu biểu cho p.trào thơ mới (1932-1945)

ông tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, bút danh của

ông đc đặt theo lối chơi chữ nói lái và có ngụ ý: ông tự nhận là lữ khách trên trần thế, cả đời chỉ biết săn tìm cái đẹp để mua vui:

Tôi là ng khách bộ hành phiêu lãng Đg trần gian xuôi ngược để vui chơi !

Trang 2

- Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ ?

- Có thể chia bố cục bài thơ ntn?

- Gv: 5 đoạn của bài thơ là 1 chuỗi t.trạng

nối tiếp nhau, p.tr 1 cách tự nhiên, lô gíc trg

nội tâm của con hổ giống như trg nội tâm

của con ng vậy

- Trg bài có 2 cảnh đc m.tả đầy ấn tượng đó

là n cảnh nào ? (Cảnh vườn bách thú, nơi

con hổ bị nhốt và cảnh núi rừng hùng vĩ,

nơi con hổ ngự trị n ngày xưa)

- Hs đọc khổ 1,

- Câu thơ đầu có n từ nào đáng chú ý ?

.Tôi chỉ là một khách tình si Ham cái đẹp có muôn hình muôn vẻ

Th.Lữ đi tìm cái đẹp ở mọi nơi: ở cõi tiên (Tiếng sáo thiên thai, Vẻ đẹp thoáng qua), ở

TN, ở mĩ thuật, ở âm nhạc (Tiếng chúc tuyệt vời, tiếng hát bên sông), ở nhan sắc thiếu nữ Song Th.L vẫn mang nặng t.sự thời thế, đ,nc

2-Tác phẩm:

Bài thơ viết 1934, in trg tập “Mấy vần thơ”

xb 1943

- Hd đọc: Đoạn 1,4 đọc với giọng buồn, ngao ngán, bực bội u uất; Đoạn 2,3,5 đọc với giọng vừa hào hứng vừa nối tiếc, vừa tha thiết, bay bổng, vừa mạnh mẽ, hùng tráng và kết thúc bằng 1 tiếng thở dài bất lực

- Giải nghĩa từ khó

3 Bố cục.

- Khổ 1: T.trạng của con hổ khi bị nhốt trg vườn bách thú

- Khổ 2: Con hổ nhớ lại cảnh khi là chúa tể cả muôn loài

- Khổ 3: Con hổ nối tiếc thời oanh liệt không còn nữa

- Khổ 4: Con hổ căm giận và khinh ghét cảnh sống tầm thường, giả dối

- Khổ 5: Nỗi nhớ rừng ghê gớm lại cháy lên khôn nguôi

II-Đọc – Tìm hiểu bài thơ.

1-Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong

Trang 3

(Gậm, khối).

- Thử thay gậm =ngậm, khối =nỗi và s2 ý

nghĩa b.cảm của chúng ? (Gậm nghĩa là

dùng răng, miệng mà ăn dần, cắn dần từng

chút một cách chậm chạp, kiên trì Đây là

động từ diễn tả h.đ bứt phá của con hổ

nhưng chủ yếu thể hiện sự gậm nhấm đầy

uất ức và bất lực của chính bản thân con hổ

khi bị mất tự do Nó gậm khối căm hờn

không sao hoá giải đc, không làm cách nào

để tan bớt, vợi bớt đi Căm hờn, uất ức vì bị

mất tự do, thành 1 thân tù đã đóng vón kết

thành khối, thành tảng)

- Câu thơ cho thấy đc t.trạng gì của con hổ?

- Vì sao con hổ lại căm hờn đến thế ? (Từ

chỗ là chúa tể muôn loài, đang mặc sức

tung hoành chốn sơn lâm, nay bị nhốt trg

cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi của đám ng

nhỏ bé mà ngạo mạn, ngang bày với bọn

gấu, báo dở hơi, vô tư lự, n hạng tầm

thường, vô nghĩa lí Điều đó làm cho con hổ

vô c căm uất, ngao ngán)

- Tư thế nằm dài trông ngày tháng dần qua

nói lên tình thế gì của con hổ ?

- Câu thơ: Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,

đả nói lên t.trạng gì của chúa sơn lâm ?

- Em có nx gì về giọng điệu, về cách xưng

hô, về cách dùng từ của khổ thơ thứ nhất

này ?

- Gv:Đoạn thơ mở đầu đã chạm ngay vào

nỗi đau mất nc, nỗi đâu của ng dân nô lệ

lúc bấy giờ Họ thấy nỗi căm hờn, uất hận

của con hổ c chính là tiếng lòng m Cả nỗi

ngao ngán của con hổ c là nỗi ngao ngán

của ng dân.trg cảnh đời tăm tối, u buồn bao

trùm khắp đ.nc

vườn bách thú:

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,

->Sử dụng động từ, danh từ – M.tả t.trạng căm hờn, uất ức vì bị mất tự do của chúa sơn lâm

Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua, ->Buông xuôi, bất lực

Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm, ->Tủi nhục, ngao ngán vì bị sa cơ, lỡ bước ->Câu mở đầu n vần trắc gợi lên giọng gầm

gừ, câu thứ 2 n vần bằng như 1 tiếng thở dài ngao ngán

Xưng “ta” chứa đựng sắc thái kiêu hãnh, tự hào

Từ ngữ giàu h/ả

Trang 4

Trên đây là 1 nét t.trạng điển hình đầy bi

kịch của chúa sơn lâm, khi bị sa cơ, thất

thế, bị giam cầm Trg h.c đ,nc ta lúc bấy

giờ, thì nỗi tủi nhục, căm hờn, cay đắng của

con hổ c đồng điệu với bi kịch của n.dân ta

trg xiềng xích nô lệ

- Cũi sắt có thể giam cầm đc thể xác con

hổ, nhưng còn tâm tưởng của nó thì sao ?

- Cảnh núi rừng, nơi ở của chúa sơn lâm đc

m.tả qua n câu thơ nào ?

- Em có nx gì về cách dùng từ ngữ của t.g ?

- Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên trg nỗi

nhớ của con hổ ntn ?

- Câu thơ nào m.tả h/ả chúa sơn lâm?

- Những câu thơ trên gợi cho ta thấy h/ả 1

chúa sơn lâm ntn ?

-T.trạng của chúa sơn lâm lúc đó ntn?

-Con hổ đã nhớ lại n kỉ niệm gì ở chốn rừng

xưa ? (KN về n đêm trăng, n ngày mưa, n

bình minh và n buổi chiều trg rừng)

-Về h.thức diễn đạt của khổ thơ, có gì đ.biệt

? Nêu t.d của b.p tu từ đó ?

-Gv: Có thể xem bốn thời điểm như 1 bộ

tranh tứ bình về cảnh giang sơn của chúa

sơn lâm

-Kết thúc khổ 3, con hổ bật kêu lên :

-Câu hỏi tu từ đc sd ở đây có t.d gì ?

-Gv: Câu thơ cuối c tràn ngập c.xúc buồn

thg, thất vọng, nối tiếc, nó như 1 tiếng thở

dài ai oán của con hổ Đó không chỉ là

=>Đây c chính là nỗi tủi nhục, căm hờn, cay

đắng của người dân mất nc

2-Nỗi nhớ rừng của con hổ (Đ 2,3 ):

Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già, Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,

Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc

->Sd hàng loạt ĐT, T2, DT để tả cảnh rừng đại ngàn

=>Cảnh rừng núi thiên nhiên hùng vĩ

Ta bước lên, dõng dạc, đường hoàng, Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nh, ->H/ả con hổ –chúa sơn lâm hiện lên vừa mạnh mẽ, vừa nhẹ nhàng, vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển

=>Thể hiện t.trạng hài lòng, thoả mãn, tự hào

về oai vũ của mình

Nào đâu n đêm vàng trăng tan ? Đâu n ngày mưa chuyển đổi mới ? Đâu n bình minh tưng bừng ? Đâu n chiều lênh láng bí mật ?

- Điệp ngữ kết hợp với câu hỏi tu từ nối tiếp nhau, dồn dập – Gợi lại n KN tuyệt đẹp của

1 thời vàng son và thể hiện khí phách ngang tàng làm chủ

Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ? ->Câu hỏi tu từ kết hợp với dấu chấm cảm – Nhấn mạnh và bộc lộ t.trạng nối tiếc c.s độc lập tự do

Trang 5

t.trạng của con hổ mà còn đc đồng cảm sâu

xa trg t.trạng của cả 1 lớp ng VN trg thời nô

lệ, mất nc nhớ về quá khứ hào hùng của

DT Câu thơ có sức k.quát điển hình

-Hs đọc khổ 4,5

-Sau n hồi tưởng đẹp đẽ về quá khứ, con hổ

lại trở lại c.s thực tại –Gv đọc khổ 4

-Cảnh vật ở khổ 4 có gì giống và khác với

cảnh vật ở khổ đầu bài thơ ? (Giống: là đều

m.tả t.trạng chán chường, uất hận của con

hổ; nhưng khác là khổ 1 m.tả k.q c.s bị

giam cầm tù hãm của con hổ, còn khổ 4 lại

m.tả chi tiết cảnh TN ở vườn bách thú Đây

là TN nhân tạo, TN thu nhỏ và đc sắp xếp

bởi bàn tay con ng)

-Khổ thơ thứ 4 đã thể hiện đc thái độ gì của

con hổ ?

-Gv: Đây chính là cảm nhận của thanh niên

trí thức VN về 1 XH nửa TD PK đang trên

đg Âu hoá với bao điều lố lăng, kệch cỡm

-Hai câu thơ mở đầu và k.thúc của khổ 5 là

2 câu b.cảm, điều đó có ý nghĩa gì?

-Gv: Đặt vào h.c LS n năm 30-45, bài thơ

khơi đã gợi nỗi nhớ quá khứ, khơi gợi niềm

khát khao tự do và sự bức bối khi bị giam

cầm trg vòng nô lệ của bọn TD Pháp Đó c

chính là t.trạng của đông đảo n ng dân VN

mất nc

Em hãy nêu giá trị ND, NT của bài thơ ?

-Hs đọc ghi nhớ

-Đọc diễn cảm bài thơ

3-Nỗi chán ghét thực tại và nỗi nhớ rừng:

->Uất hận và chán ghét thực tại nhỏ bé, tầm thg, giả dối

- Hỡi oai linh, cảnh nc non hùng vĩ !

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi ! ->Bộc lộ tr.tiếp nỗi tiếc nhớ c.s tự do, phóng khoáng

=>Đó c chính là khát vọng tự do của ng dân VN

*Ghi nhớ: sgk (7 ).

*Luyện tập:

D-Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Ông đồ (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần Đọc – Hiểu VB)

Trang 6

Tuần: 20 Ns

Tiết: 75 Nd:

Câu nghi vấn

A-Mục tiêu bài học:

-Hiểu rõ đ.điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

-Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

B-Chuẩn bị:

-Đồ dùng: Bảng phụ

-Những điều cần lưu ý: Một số loại dấu câu đặt cuối n kiểu câu này đc trình bày trg n bài riêng Cần xđ rõ, dấu câu không hẳn gắn với kiểu câu mà chủ yếu gắn với mđ phát ngôn

C-Tiến trình tổ chức dạy – học:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra:

3-Bài mới:

Câu chia theo mđ nói đc phân thành mấy kiểu câu, đó là n kiểu câu nào? ở lớp 6, các

em đã học về câu trần thuật, bài hôm nay c.ta tiếp tục tìm hiểu về câu nghi vấn

-Hs đọc vd (Bảng phụ)

-Trg đ.trích trên, câu nào là câu nghi

vấn ?

-Những đ.điểm hình thức nào cho biết

đó là câu nghi vấn ?

-Câu nghi vấn trg đ.trích trên dùng để

làm gì ?

-Đặt câu nghi vấn ?

-Em hiểu thế nào là câu nghi vấn ?

-Đọc đ.trích và xđ câu nghi vấn trg

đ.trích ?

I-Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

*Ví dụ: sgk (11).

-Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ? -Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ? Hay là u thưương chúng con đói quá ?

=>Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn để hỏi: không, làm sao ; dùng dấu hỏi chấm để k.thúc câu

Chức năng: dùng để hỏi

*Gh nhớ: sgk (11 ).

II-Luyện tập:

1-Bài 1 (11):

a-Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ? b-T.sao con người lại phải khiêm tốn như thế ? c-Văn là gì ? Chưương là gì ?

d-Chú m muốn c tớ đùa vui không ? -Đùa trò gì ?

Trang 7

Những đ.điểm h.thức nào cho biết đó là

câu nghi vấn ?

-Hs đọc các câu văn

-Những câu văn em vừa đọc là câu gì ?

Căn cứ vào đâu để xđ n câu trên là câu

nghi vấn ?

-Gợi ý: có mấy căn cứ để xđ câu nghi

vấn ? (-Có 2 căn cứ để xđ câu nghi vấn:

Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn và dấu

chấm hỏi ở cuối câu; Chức năng chính:

là để hỏi)

-Trg các câu đó có thể có thể thay thế

từ hay bằng từ hoặc đc không ? Vì sao?

-Hs đọc các câu văn

-Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối n câu

em vừa đọc không ? Vì sao ?

-Hs đọc 2 câu văn

-Phân biệt h.thức và ý nghĩa của 2 câu

-Hừ Hừ cái gì thế ? -Chị Cốc béo xù đứng trc cửa nhà ta ấy hả ?

=>Đ.điểm h.thức: dùng n từ ngi vấn để hỏi: không, t.sao, gì, gì thế, hả và dùng dấu hỏi chấm

để k.thúc câu

2-Bài 2 (12 ):

-Dựa vào từ nghi vấn hay và dấu chấm hỏi ở cuối câu, ta xđ các câu đã cho là câu nghi vấn

-Không thể thay từ hay bằng từ hoặc trg các câu trên

Vì: Từ hay và từ hoặc đều là q.h từ biểu thị q.h lựa chọn Tuy nhiên từ hoặc chỉ dùng trg câu trần thuật biểu thị ý có qh lựa chọn mà không dùng trg câu nghi vấn

3-Bài 3 (13 ):

-Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu trên Vì: Câu a và b có chứa từ có không, t.sao nhưng

n kết cấu chứa n từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trg 1 câu Câu c và d có từ nào, ai nhưng đó là n từ phiếm định chứ không phải là từ nghi vấn

4-Bài 4 (13 ):

-Khác nhau:

+Về h.thức: câu a dùng từ nghi vấn có không; câu b dùng từ nghi vấn đã chưa

+Về ý nghĩa: 2 câu này có nội dung hỏi khác nhau: câu b có giả định là người đc hỏi trc đó có v.đề về sức khoẻ, nếu điều giả định này không

đúng thì câu hỏi trở nên vô lí, còn ở câu a không

hề có giả định đó

Trang 8

trên ?

D-Củng cố -Hướng dẫn học bài:

Gv hệ thống lại k.thức toàn bài

-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5,6

-Đọc bài: Câu nghi vấn (tiếp theo) (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)

Tuần: 20 Ns:

Tiết: 76 Nd:

Viết đoạn văn trong văn bản

thuyết minh

A-Mục tiêu bài học:

-Giúp hs biết nhận dạng, biết sắp xếp ý và biết viết 1 đ.văn thuyết minh

-Rèn kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và p.triển ý khi viết đ.văn thuyết minh

B-Chuẩn bị:

-Đồ dùng: Bảng phụ

-Những điều cần lưu ý: Bài này có t.chất luyện tập, phát hiện chỗ sai, sửa lại cho đúng Cái sai ở đ.văn này là chưa biết tách đoạn, thiếu thứ tự trình bày

C-Tiến trình tổ chức dạy – học:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra:

3-Bài mới:

Đoạn văn là một phần vb gồm một số câu có cùng đề tài liên kết theo một thứ tự nhất

định Tuỳ vào phạm vi giới hạn của v.đề mà mỗi vb có số lượng đ.v hợp lí và mỗi đ.v có thể có dung lượng dài ngắn khác nhau Trg vb thuyết minh, đ.v đóng vai trò quan trọng, ngoài đoạn mở đầu và kết thúc, căn cứ vào các ý lớn trong vb, người viết sẽ hình thành các đv tương ứng

-Gv: Đv là bộ phận của b.văn Viết tốt

đ.v là đ.kiện để làm tốt b.văn Đv

thường gồm 2 câu trở lên, đc sắp xếp

theo thứ tự nhất định

-Hs đọc 2 đ.v (bảng phụ)

-Em hãy nêu cách sắp xếp các câu trg

đ.v (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và các

câu g.thích, bổ xung) ?

I-Đoạn văn trong vb thuyết minh:

1-Nhận dạng các đ.v thuyết minh:

a-Đoạn văn a:

-Câu chủ đề đặt ở v.trí đầu đoạn

-Từ ngữ chủ đề: là từ nước đc nhắc đến trg cả 5 câu của đ.v

-Các câu g.thích, bổ xung: là 4 câu tiếp theo câu chủ đề nhằm g.thích rõ ý và bổ xung cho câu chủ

đề

Trang 9

-Khi làm b.văn th.minh, cần chú ý gì ?

-Hs đọc 2 đ.v

-Gv: Mỗi đ.v thường diễn đạt 1 ý trọn

vẹn, không lẫn sang ý khác, các câu đc

sắp xếp theo thứ tự nhất định

-Căn cứ vào đó, các em nêu nhược

điểm của mối đ.v và cách sửa chữa ?

-Gv nêu cách sửa: Chọn 1 ý để viết

thành đ.v, các câu trg đoạn đc sắp xếp

theo 1 thứ tự nhất định Ví dụ: chọn ý

c.tạo các bộ phận của bút bi, các câu

trg đoạn sẽ đc sắp xếp theo thứ tự: giới

thiệu chung, g.thiệu từng bộ phận từ trg

ra ngoài

b-Đoạn văn b:

-Câu chủ đề đặt ở v.trí cuối đoạn

-Từ ngữ chủ đề: là từ Phạm Văn Đồng và các từ thay thế ông

-Các câu g.thích, bổ xung: Đứng ở v.trí trc câu chủ đề như n d.chứng cụ thể để qui nạp thành câu chủ đề ở cuối đ.văn

*Ghi nhớ 1 : sgk (15 ).

2-Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:

a-Đoạn văn a:

-Nhược điểm: không diễn đạt 1 ý trọn vẹn mà có nhiều ý lẫn vào nhau trg c 1 đoạn: câu 1 là

đ.điểm của bút bi; câu 2,3,4 là c.tạo các bộ phận của bút bi; câu 5 là cách sd bút bi

-Cách sửa: Bút bi gồm 2 bộ phận: ruột bút bi và

vỏ bút bi Ruột bút bi là 1 ống nhựa nhỏ, dài, trg

đựng mực, ở đầu có hòn bi nhỏ thay ngòi bút Kho viết hòn bi lăn làm mực trg ống nhựa chảy

ra, ghi thành chữ Ruột bút bi đc đặt trg vỏ bằng nhựa cứng có màu sắc xanh, đỏ, đen, trên ghi nhãn hiệu nơi sản xuất Vỏ bút bi có nắp đậy c với móc để cài vào túi áo hoặc có thể thay nắp

đạy bằng lò xo và nút bấm để điều khiển đầu mũi bút trồi ra hay thụt vào khi sd

b-Đoạn văn b:

-Nhược điểm: Câu đầu tiên thuộc ý khác, không c mạch với các câu sau thuộc ý c.tạo các bộ phận của chiếc đèn bàn

-Cách sửa: bỏ câu đầu sẽ thành đ.v diễn đạt 1 ý trọn vẹn: c.tạo các bộ phận của chiếc đèn bàn

*Ghi nhớ 2,3 : sgk (15 ).

II-Luyện tập:

1-Bài 1 (15 ): Giới thiệu trường em.

Trang 10

-Khi viết đ.v th.minh, cần chú ý gì ?

-Hs đọc ghi nhớ

-Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề

văn: Giới thiệu trường em

-Cho chủ đề: “Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ

đại của nhân dân Việt Nam” Hãy viết

thành một đ.v th.minh ?

a-MB: Cần g.thiệu một cách ngắn gọn các thông tin chủ yếu về trường em (tên trường, thành lập từ năm nào, xây dựng ở đâu ? )

b-KB: Nêu cảm nhận sâu sắc và những ấn tượng nổi bật nhất về trường em

2-Bài 2 (15 ):

Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam Người đã lãnh đạo n.dân ta đ.tr giành

độc lập d.tộc, thống nhất Tổ quốc và xây dựng CNXH

D-Củng cố -Hướng dẫn học bài:

Giáo viên hệ thống lại kiến thức toàn bài

-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 3 (15 ).

-Đọc bài: Thuyết minh về một phương pháp (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)

Tuần: 21 Ns:

Tiết: 77 Nd:

Văn bản: Quê hương

(Tế Hanh )

A-Mục tiêu bài học:

-Cảm nhận đc vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức ssống của làng quê miền biển đc m.tả trg bài thơ và t.cảm q.hg đằm thắm của t.g

-Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

B-Chuẩn bị:

-Đồ dùng:

-Những điều cần lưu ý: Quê hương là một trg ba bài thơ mới được đưa vào sgk Ngữ văn THCS lần này Cũng như Nhớ rừng, bài Quê hương đc viết theo thể thơ 8 chữ, mới x.hiện trong thơ mới

C-Tiến trình tổ chức dạy – học:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra:

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w