1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Đại số khối 8 - Phạm Xuân Diệu - Tiết 9: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 99,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu : - Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.. - Học sinh biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức [r]

Trang 1

Tiết 9 Ngày dạy: 28/09/09

$6 phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

I Mục tiêu :

- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án

HS : Giải các bài tập đã cho về nhà ở tiết =>?@ SGK

III Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 :

Ví dụ :

34.76 + 34.24

Trong hai hạng tử của tổng có

nhân tử (hay thừa số) nào chung ?

Nhờ vào tính chất phân phối của

phép nhân đối với phép cộng, em

nào có thể biền đổi biểu thức trên

thành tích ?

Ví dụ 1 :

Hãy viết 2x2 - 4x thành một tích

của những đa thức

Gợi ý: Ta thấy 2x2 = 2x.x

4x = 2x.2

Việc biến đổi 2x2 -4x thành tích

2x( x - 2) gọi là phân tích đa thức

2x2 - 4x thành nhân tử

Vậy phân tích đa thức thành nhân

tử là gì ?

Cách làm > ví dụ trên gọi là

phân tích đa thức thành nhân tử

bằng phương pháp đặt nhân tử

chung

Một em lên làví dụ 2:

Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x

thành nhân tử

Phần hệ số có nhân tử nào chung?

( 5 là nhân tử chung; 5 là ƯCLN

của các hệ số: 15, 5, 10 )

Phần biến có nhân tử nào chung ?

(Nhân tử chung là x; x có mặt

trong mọi hạng tử, có số mũ nhỏ

nhất )

HS:

Trong hai hạng tử của tổng có nhân tử 34 là nhân tử chung

34.76 + 34.24 = 34( 76 + 24 ) = 34.100

Ví dụ 1 : Viết 2x2 - 4x thành một tích của những đa thức:

2x2 - 4x = 2x.x - 2x.2 = 2x( x - 2)

HS:

Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức

đó thành một tích của những đa thức

Ví dụ 2:

Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x thành nhân tử

Giải 15x3 - 5x2 + 10x

= 5x.3x2 - 5x.x + 5x.2

= 5x( 3x2 - x + 2 )

1) Ví dụ : ( SGK )

Phân tích đa thức thành nhân

tử (hay thừa số) là biến đổi

đa thức đó thành một tích của những đa thức

Trang 2

Hoạt động 2 : Thực hiện ?1

Ba em lên bảng mỗi em giải một

câu

Phân tích các đa thức sau thành

nhân tử :

a) x2 - x

b) 5x2( x - 2y ) - 15x( x - 2y )

c) 3( x - y ) - 5x( y - x )

Chú ý:

Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử

chung ta cần đổi dấu các hạng tử

( !> ý tới tính chất A = -(-A))

Hoạt động 3 : Thực hiện ?2

Một em lên bảng làm ?2

Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0 ?

Các em sinh hoạt nhóm để giải ?2

Câu hỏi gợi ý :

Phân tích đa thức 3x2 - 6x thành

nhân tử ? ( ta %>X 3x( x - 2 ))

Tích trên bằng 0 khi nào ?

Củng cố :

Cách tìm nhân tử chung với các đa

thức có hệ số nguyên

– Hệ số là ƯCLN của các hệ số

nguyên >g của các hạng tử

– Các luỹ thừa bằng chữ có mặt

trong mọi hạng tử với số mũ của mỗi luỹ

thừa là số mũ nhỏ nhất của nó

Làm bài tập 39

Hai em lên bảng mỗi em làm một

câu a, b ?

Hai em lên bảng mỗi em làm một

câu c, d ?

Bài tập về nhà :

40, 41, 42 trang 19

?1 : Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :

Giải a) x2 - x = x.x - x.1 = x( x - 1 )

b) 5x2( x - 2y ) -15x( x - 2y )

= 5x( x - 2y ).x - 5x( x - 2y ).3

= 5x( x - 2y )( x -3 ) c) 3( x - y ) - 5x( y - x )

= 3( x - y ) + 5x( x - y )

= ( x - y)( 3 + 5x )

?2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0 Giải

3x2 - 6x = 0 Phân tích đa thức 3x2 -6x thành nhân tử ta %>X

3x(x - 2) = 0 Tích 3x(x - 2) = 0 khi 3x = 0 hoặc x - 2 = 0

x = 0 hoặc x = 2

 Vây khi x = 0 hoặc x = 2 thì

3x2 - 6x = 0

39/19 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :

a) 3x - 6y = 3( x - 2y

2 3 2

5 5

2

  

y x

5

2

2

c) 14x2y - 21xy2 + 28x2y2 = 7xy( 2x - 3y + 4xy )

5

2 1 5

2

y x

= y1xy 5

2

2) áp dụng:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :

Giải a)x2 - x = x.x - x.1=x( x - 1)

b) 5x2( x - 2y ) - 15x( x - 2y )

= 5x( x -2y ).x - 5x( x -2y).3

= 5x( x - 2y )( x - 3 ) c) 3( x - y ) - 5x( y - x )

= 3( x - y ) + 5x( x - y )

= ( x - y)( 3 + 5x ) Chú ý : (SGK)

?2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0 Giải

3x2 - 6x = 0 3x(x - 2) = 0

 3x = 0 hoặc x - 2 = 0

x = 0 hoặc x = 2

 Vây khi x = 0 hoặc x = 2 thì 3x2 - 6x = 0

Trang 3

Tiết 10 Ngày dạy: 30/09/09

$7 phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

I Mục tiêu :

- Học sinh hiểu %>X cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng ">g pháp dùng hằng

đẳng thức

- Học sinh biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án

HS : Giải các bài tập đã cho về nhà ở tiết =>?

III Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài

Một em viết các hằng đẳng

thức :

A2 + 2AB + B2 = ?

A2 - 2AB + B2 = ?

A2 - B2 = ?

A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = ?

A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 = ?

A3 + B3 = ?

A3 - B3 = ?

Hoạt động 2 :

1) Ví dụ :

Các em phân tích các đa thức

sau thành nhân tử :

a) x2 - 4x + 4

b) x2 - 2

c) 1 - 8x3

Hoạt động 3 :

Các em thực hiện

Phân tích các đa thức sau

thành nhân tử :

a) x3 + 3x2 + 3x + 1

b) ( x + y )2 - 9x2

HS : Các hằng đẳng thức :

A2 + 2AB + B2 = ( A + B )2

A2 - 2AB + B2 = ( A - B )2

A2 - B2 = ( A + B )(A - B )

A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A + B)3

A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 = (A - B)3

A3 + B3 = (A + B )( A2 - AB + B2 )

A3 - B3 = (A - B )( A2 + AB + B2 )

HS : Giải a) x2 - 4x + 4 = x2 - 2x.2 + 22 = ( x - 2 )2 b) x2 - 2 =  2

2

x

= x 2x 2

c)1 - 8x3 = 13 - 2x)3 = (1 - 2x )(1 + 2x + 4x2)

Giải Phân tích các đa thức thành nhân tử :

a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = x3 + 3x2.1 + 3x.12 + 13 = ( x + 1 )3

( x + y )2 - 9x2 = ( x + y )2 - (3x)2

= ( x + y + 3x )(x + y - 3x )

= ( 4x + y )( y - 2x )

1) Ví dụ : Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :

a) x2 - 4x + 4 b) x2 - 2 c) 1 - 8x3 Giải a) x2 - 4x + 4 = x2 -2x.2 + 22 = ( x - 2 )2 b) x2 - 2 =  2

2

x

= x 2x 2

c)1 - 8x3 = 13 - 2x)3 = (1 - 2x )(1 + 2x + 4x2) Cách làm > các ví dụ trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng ">g pháp dung hằng đẳng thức

Trang 4

Các em thực hiện

Tính nhanh : 1052 - 25

Hoạt động 4 : áp dụng

Để chứng minh rằng

( 2n + 5 )2 - 25 chia hết cho 4

với mọi số nguyên n

ta phải làm sao ?

Củng cố :

Hai em lên bảng :

Một em giải bài tập 43a)/ 20

Một em giải bài tạp 43b)/ 20

Cả lớp giải bài 43/20

Bài tập về nhà :

44, 45, 46 trang 20, 21

Giải Tính nhanh :

1052 - 25 = 1052 - 52 = ( 105 + 5 )(105 - 5 ) = 110.100 = 11000

HS :

Để chứng minh rằng (2n + 5)2 - 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

ta phải phân tích đa thức trên thành một tích có chứa một thừa

số là 4

HS : Bài 43 / 20 Phân tích đa thức thành nhân tử : a) x2 + 6x + 9 = x2 + 2x.3 + 32 = ( x + 3 )2 b) 10x - 25 - x2

= - ( x2 - 10x + 25 ) = - ( x2 - 2x.5 + 52 ) = - ( x - 5 )2

2) áp dụng :

Ví dụ Chứng minh rằng (2n + 5)2 - 25 chia hết cho 4 với mọi số

nguyên n Giải

Ta có : ( 2n + 5 )2 - 25 = ( 2n + 5 )2 - 52

= ( 2n + 5 + 5 )(2n + 5 - 5 )

= ( 2n + 10 )2n = 4n( n + 5 ) nên (2n + 5)2 - 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

... data-page="3">

Tiết 10 Ngày dạy: 30/09/09

$7 phân tích đa thức thành nhân tử phương pháp dùng đẳng thức

I Mục tiêu :

- Học sinh hiểu %>X cách phân tích đa thức thành nhân. ..

Phân tích đa thức sau thành nhân tử :

Giải a)x2 - x = x.x - x.1=x( x - 1)

b) 5x2( x - 2y ) - 15x( x - 2y )

= 5x( x -2 y ).x - 5x( x -2 y).3... : Phân tích đa thức sau thành nhân tử :

Giải a) x2 - x = x.x - x.1 = x( x - )

b) 5x2( x - 2y ) -1 5x( x - 2y )

= 5x( x - 2y ).x - 5x( x - 2y

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w