cùng lớn người ta nói “ nguyên tố hoá Như vậy số p là số đặc trưng của một nguyªn tè hãa häc häc” thay cho côm tõ: “ Lo¹i nguyªn tö” VËy nguyªn tè ho¸ häc lµ g×?. Gọi 1 HS đọc định nghĩa[r]
Trang 1Ngày soạn: 07/09/2009
Ngày giảng: 10/09/2009
Tiết 6: nguyên tố hoá học
i mục tiêu
1 Nắm thế nào là nguyên tố hoá học, kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố
luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học
ii chuẩn bị
GV: Bảng một số nguyên tố hoá học (SGK tr.42)
HS: Học kĩ bài nguyên tử
iii hoạt động dạy học
1 ổn định lớp (1 phút)
2 Bài cũ (10 ’)
GV: Kiểm tra 2 HS
1) Nguyên tử là gì?
Nguyên tử cấu tạo bởi những loại hạt nào?
áp dụng:
- Sơ đồ nguyên tử Mg
Hãy cho biết số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử magie
GV: Gọi 2 HS chữa bài tập số 1, 2 (SGK tr.15)
HS: Lên làm bài tập
3- Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Nguyên tố hoá học là gì? (10 phút)
1 Định nghĩa (5 phút)
GV: Thuyết trình:
học” thay cho cụm từ: “ Loại nguyên
tử”
Vậy nguyên tố hoá học là gì?
(Gọi 1 HS đọc định nghĩa)
GV: Thông báo:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên
tố hoá học đều có tính chất hoá học
2 Kí hiệu hoá học ( 10 phút)
GV: Giới thiệu:
HS: Nguyên tố hoá học là tập hợp
những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
nguyên tố hóa học
HS: Nghe và ghi:
“ Mỗi nguyên tố biểu diễn bằng
một kí hiệu hoá học”
12+
Trang 2“ Mỗi nguyên tố biểu diễn bằng 1
hay 2 chữ cái, ( chữ cái đầu viết ở dạng
chữ in hoa), gọi là kí hiệu hoá học
Ví dụ: (GV giới thiệu kí hiệu một số
nguyên tố trong bảng 1 trang 42)
GV: Giới thiệu: Mỗi kí hiệu của
nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của
nguyên tố đó
Ví dụ:
- H: Chỉ 1 nguyên tử hiđro
- Fe: Chỉ 1 nguyên tử sắt
Nếu viết: 2 Fe chỉ hai nguyên tử sắt
GV: Thông báo: Kí hiệu hoá học
quy định thống nhất trên toàn thế giới
Ví dụ:
- Kí hiệu của nguyên tố canxi là Ca
Kí hiệu của nguyên tố nhôm là Al
HS: Viết các kí hiệu:
O, Fe, Ag, Zn, Mg, Na, Ba….
II có bao nhiêu nguyên tố hoá học? (5 phút) GV:
- Đến nay, khoa học đã biết trên
110 nguyên tố Trong số này có 92
nguyên tố tự nhiên, còn lại là các
nguyên tố nhân tạo
- Luợng các nguyên tố tự nhiên có
trong vỏ trái đất không đồng đều
GV: Treo tranh:
nguyên tố trong vỏ trái đất”
? Kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất
trong vỏ trái đất?
GV: Thuyết trình
tử thì nó chỉ đứng sau oxi
- Trong số 4 nguyên tố thiết yếu nhất
cho sinh vật là C, O, H, N thì C và N
là hai nguyên tố khá ít trong vỏ TĐ
HS: 4 nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ
trái đất là:
- Oxi: 49,4%
- Silic: 25,8%
- Nhôm: 7,5%
- Sắt: 4,7%
4- Củng cố (8 phút)
Bài tập :
Em háy điền tên, kí hiệu hoá học và
các số thích hợp vào những ô trống
trong bảng sau:
HS: Làm bài tập vào vở
Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học Tổng số hạt trong
nguyên tử
Số p Số e Số n
Trang 318 6
GV: Các nhóm hãy thảo luận và làm
bài tập số 3 vào bảng nhóm ( hoặc
giấy trong) trong 3 phút
GV: chiếu bài làm của các nhóm lên
màn hình để HS cả lớp nhận xét và
chấm điểm
HS: Thảo luận nhóm
HS:
sau:
Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học Tổng số hạt trong
nguyên tử
Số p Số e Số n
5- Dặn dò (2 phút)
Bài tập về nhà: 1, 2, 3 (SGK tr.20)
Rút kinh nghiệm: