1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Hóa hoc 8 năm 2009 - Tiết 7: Nguyên tố hoá học – Luyện tập

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 89,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS hiểu được “ nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon”  Biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C  BiÕt mçi nguyªn tè cã mét nguyªn t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12/09/2009

Ngày giảng: 14/09/2009

Tiết 7: nguyên tố hoá học – luyện tập

i mục tiêu

1 HS hiểu được “ nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon”

 Biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C

 Biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt Biết nguyên tử khối, sẽ xác định được đó là nguyên tố nào

 Biết sử dụng bảng 1 (SGK tr.42)

 2 HS rèn kuyện kỹ năng về viết kí hiệu nguyên tố hoá học, đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyên tố

ii chuẩn bị của gv và hs

 Bảng 1 SGK tr.42

iii hoạt động dạy – học

1 ổn định lớp (1 phút)

2 Bài cũ (10 ’)

GV: Kiểm tra lí thuyết 1 HS:

- Định nghĩa nguyên tố hoá học

- Viết kí hiệu hoá học của các

nguyên tố sau:

Nhôm, Canxi, Kẽm, Magie,Bạc

GV: Gọi 2 HS chữa bài tập 1, 3

(SGK tr.20)

HS 2: Chữa bài tâp 3 (SGK tr.20)

a) Cách viết:

- 2C chỉ hai nguyên tử cacbon

- 5O chỉ năm nguyên tử oxi

- 3Ca chỉ ba nguyên tử canxi

b) Ba nguyên tử nitơ: 3N

Bảy nguyên tử canxi: 7Ca

Bốn nguyên tử natri: 4Na

HS: Đọc định nghĩa

HS: Viết các kí hiệu

Al, Ca, Zn, Mg, Ag

HS1: Chữa bài tập số 1 (SGK tr.20)

a) Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, những nguyên tử loại kia, thì trong hoá học

có thể nói nguyên tố hoá học này, nguyên

tố hoá học kia b) Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đèu là những nguyên tử cùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hoá học

3- Bài mới

ii nguyên tử khối (20 phút)

GV: Thuyết trình: Nguyên tử có khối

lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam

thì quá nhỏ, không tiện sử dụng Vì

vậy người ta qui ước lấy 1/12 khối

lượng của nguyên tử cacbon làm đơn

vị khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị

Trang 2

cacbon, viết tắt là: đ.v.C

Ví dụ:

GV: Các giá trị khối lượng này cho

biết sự nặng, nhẹ giữa các nguyên tử

Vậy trong các nguyên tử trên

nguyên tử nào nhẹ nhất?

- Nguyên tử cacbon, nguyên tử oxi

nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử

hiđro?

GV: Thuyết trình:

Người ta gọi khối lượng này là

nguyên tử khối

Vậy: Nguyên tử khối là gì?

GV: Hướng dẫn HS tra bảng 1 (SGK

tr.42) để biết nguyên tử khối của các

nguyên tố

GV: Mỗi nguyên tố đều có một

nguyên tử khối riêng biệt Vì vậy dựa

vào nguyên tử khối của một nguyên

tố chưa biết, ta xác định được đó là

nguyên tử nào

GV: Yêu cầu Hs làm bài tập 1

Bài tập 1:

Nguyên tử của nguyên tố R có khối

lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử

hiđro Em hãy tra bảng 1 (SGK tr.42)

và cho biết:

a) R là nguyên tố nào?

b) Số p và số e trong nguyên tử

GV: Hướng dẫn Hs làm bài tập bằng

hệ thống các câu hỏi sau:

- Muốn xác định dược R là nguyên

tố nào ta phải biết được điều gì về

nguyên tố R?

- Với dữ kiện đề bài trên, ta có thể

xác định được số p trong nguyên

tố R không?

Vậy ta phải xác định nguyên tử

HS: Ghi

Ví dụ:

- Khối lượng của một nguyên tử hiđro bằng 1 đ.v.C(Quy ước viết là: H = 1.đ.v.c)

- Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon là: C

= 12.đ.v.C

- Khối lượng của 1 nguyên tử oxi là: O =

16 đ.v.C

HS:

- Nguyên tử hiđro nhẹ nhất

- Nguyên tử cacbon nặng gấp 12 lần nguyên tử hiđro

- Nguyên tử oxi nặng gấp 16 lần nguyên

tử hiđro

HS: Nguyên tử khối là khối lượng của

nguyên tử được tính bằng đ.v.C

HS: Suy nghĩ và làm bài vào vở ( khoảng 2

phút)

HS: Ta phải biết:

- Số proton hoặc nguyên tử khối

HS: Ta không xác định được số proton HS: Nguyên tử khối của R là:

R = 14 x 1 = 14(đ.v.c)

Trang 3

Em hãy tra bảng 1 và cho biết

tên, kí hiệu của nguyên tố R? số p? số

e

HS:

a) R là nitơ, kí hiệu: N b) Số proton là 7

- Vì số p = số e

Số e là: 7e

4- Củng cố ( 8 phút)

GV: Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm

(SGK tr.21)

GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận

và làm bài luyện tập số 3:

Xem bảng 1 (SGK tr.42) em hãy

hoàn chỉnh bảng cho dưới đây:

HS: Đọc bài đọc thêm khoảng 2 phút HS: Thảo luận và làm bài luyện tập khoản

4 phút

nguyên tố

Kí hiệu Số p Số e Số n Tổng số hạt trong

nguyên tử

Nguyên tử khối

GV: Treo bảng của 1 nhóm HS và

cho các nhóm khác nhậ xét, chấm

điểm

HS: Kết quả như sau:

nguyên tố Kí hiệu Số p Số e Số n Tổng số hạt trong nguyên tử Nguyên tử khối

5- Hướng dẫn học ở nhà(2 phút)

Về học bài theo câu hỏi

Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7, 8 (SGK tr.20)

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w