Kỹ năng: Tích hợp được phần Văn trong các văn bản đã học và phần Tập làm văn về Cách lập ý của bài văn biểu cảm qua việc sử dụng chính xác về quan hệ từ.. Thái độ: Thông qua việc chữa lỗ[r]
Trang 1BAÙNH TROÂI NệễÙC
Hồ Xuân Hương
Baứi 8:
I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC:
1 Kiến thức: Thaỏy roừ caực loói thửụứng gaởp veà quan heọ tửứ trong khi vieỏt vaờn baỷn vaứ giao tieỏp
haứng ngaứy
2 Kỹ năng: Tớch hụùp ủửụùc phaàn Vaờn trong caực vaờn baỷn ủaừ hoùc vaứ phaàn Taọp laứm vaờn veà
Caựch laọp yự cuỷa baứi vaờn bieồu caỷm qua vieọc sửỷ duùng chớnh xaực veà quan heọ tửứ
3 Thỏi độ: Thoõng qua vieọc chửừa loói veà quan heọ tửứ, naõng cao kú naờng vaọn duùng khi giao
tieỏp…
II CHUAÅN Bề:
Giaựo vieõn: Tham khaỷo SGK, vaọn duùng SGV- soaùn giaựo aựn.
Hoùc sinh: ẹoùc, tỡm hieồu vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi sgk trong vụỷ soaùn baứi vaứ traỷ lụứi noọi dung yeõu
caàu ụỷ lụựp
III CAÙC BệễÙC LEÂN LễÙP:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Noọi dung
1 OÅn ủũnh lụựp:
2 Kieồm tra baứi cuừ:
H Khi noựi vieỏt, coự nhửừng
trửụứng hụùp baột buoọc duứng
quan heọ tửứ? Xem xeựt vớ duù :
-ẹaõy laứ con gaứ cuỷa meù neõn
duứng quan heọ tửứ cuỷa khoõng?
-Mũ Nửụng ngửụứi ủeùp nhử hoa
neõn duứng quan heọ tửứ nhử
khoõng? Neỏu khoõng duứng thỡ
nhử theỏ naứo?
3 Tieỏn trỡnh baứi daùy:
ễÛ tieỏt trửụực, caực em ủaừ ủi
tỡm hieồu vaứ bieỏt ủửụùc theỏ naứo
laứ quan heọ tửứ, caực loaùi quan heọ
tửứ, theỏ nhửng khi laứm vaờn ủaởt
caõu moọt soỏ em cuừng maộc loói
veà vieọc sửỷ duùng quan heọ tửứ ,
caựch chửừa nhửừng loói ủoự nhử
theỏ naứo? Hoõm nay chuựng ta
ẹũnh hửụựng:
+ Neỏu khoõng duứng caõu vaờn
bieỏn nghúa
+ Neõn duứng quan heọ tửứ nhử
+ Khoõng duứng duứng thỡ caõu vaờn seừ khoõng roừ nghúa
Trang 2tìm hiểu nội dung cụ thể bài
học…
Hoạt động 1:
+Tìm hiều các lỗi thường gặp
về quan hệ từ
-GV treo bảng phụ gọi HS
đọc
H.Hai câu trên mắc lỗi gì về
quan hệ từ ?
-Em hãy chữa lại cho đúng?
-Gọi 1HS đọc ví dụ mục 2 sgk
H.Nội dung, ý nghĩa giữa các
bộ phận trong 2 câu trên có
chặt chẽ không ? Vì sao?
-GV chốt ý: việc dùng quan
hệ từ trên không thích hợp cho
nên câu văn không đúng
nghĩa
H.Theo em nên thay từ và, để
bằng quan hệ từ nào cho thích
hợp?
-Gọi HS đọc ví dụ 3 sgk
-Em xác định CN, VN trong
câu trên? Từ đó rút ra nhận
xét?
H.Vì sao các câu trên thiếu
chủ ngữ?
-Cách chữa như thế nào để có
đủ thành phần?
GV chốt ý: mục đích của quan
hệ từ là nối từ với từ, cụm từ
-Đọc ví dụ ở bảng phụ treo bảng.ï
HS trả lời:
mắc lỗi thiếu quan hệ từ +Thêm quan hệ từ vào
-Câu 1 : mà (để) -Câu 2 : với , đối với
-Đọc ví dụ mục 2 sgk Thảo luận nhóm trả lời:
+Nội dung, ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu trên là không phù hợp vì cách sử dụng quan hệ từ nối 2 vế không thích hợp
-HS nghe
Trả lời:
+ Nên thay quan hệ từ
-Câu 1 : nhưng -Câu 2 : vì
-Đọc ví dụ 3 sgk trả lời(nêu nhận xét)
+ Câu thiếu chủ ngữ
Vì các câu trên dùng thừa quan hệ từ
+ Bỏ quan hệ từ dùng thừa -HS nghe
-Đọc ví dụ 4sgk
Yêu cầu chú ý các cụm từ in
I/ Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
1.Thiếu quan hệ từ :
Ví dụ: (sgk) + Cách chữa thêm quan hệ từ:
-Câu 1 : mà (để) -Câu 2 : với ,đối với
2.Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa:
Ví dụ: (sgk) + Cách chữa thay quan hệ từ có nghĩa thích hợp
-Câu 1 : nhưng -Câu 2 : vì
3 Thừa quan hệ từ:
Ví dụ: (sgk) +Cách chữa bỏ quan hệ từ dùng thừa
-Câu 1 : qua -Câu 2: về
4.Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
với cụm từ, câu với câu.
-Gọi HS đọc ví dụ 4 sgk
-Xem xét các câu trên dùng
sai chỗ nào ? Vì sao?
-Cách chữa như thế nào?
H.Chúng ta thường mắc những
lỗi nào khi sử dụng quan hệ từ
?
-Gọi 1HS đọc nội dung mục
ghi nhớ sgk
Hoạt động 2:
Bước 1:
+Hướng dẫn HS vận dụng
luyện tập các bài tập sgk
-Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
1 GV định hướng nêu ý
H.Xét xem các câu bài tập 1
mắc lỗi gì ?
-Cách chữa như thế nào?
-Gợi dẫn yêu cầu bài tập 3 sgk
H.Trong bài 3 các câu văn
mắc lỗi gì ? cách sữa như thế
nào?
-GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm bài tập 4, bằng hình
thức trắc nghiệm GV định
hướng:
+Câu đúng đánh dấu +
+Câu sai đánh dấu
-đậm trả lời
-Câu 1: dùng 2 quan hệ từ giống nhau trong 2 vế câu
-Câu 2 : dùng quan hệ từ với
nhưng thiếu từ ngữ để liên kết
2 vế câu
Chữa lại quan hệ từ và dùng những từ ngữ có ý nghĩa thích hợp để tạo ra tính liên kết các vế câu
HS trao đổi 1’ trả lời
-1HS đọc to, chậm mục ghi nhớ
-1HS đọc bài tập 1 xác định yêu cầu
Chữa lại
-Câu 1 : thêm quan hệ từ từ -Câu 2 : thêm quan hệ từ để
-HS đọc bài 3 –xđyc trả lời Thảo luận nhóm1’nêu ý
+Dùng quan hệ từ có nghĩa không thích hợp
-Yêu cầu sau khi thảo luận
từng nhóm mang bảng phụ đã đánh dấu đúng sai lên bảng -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Yêu cầu HS trao đổi bài làm
kết:
Ví dụ: (sgk)
Dùng quan hệ từ không tạo ra tính liên kết
Ghi nhớ sgk tr/107
II/ Luyện tập:
Bài1:
+Thêm từ để hoàn chỉnh các câu:
-Câu 1 : từ -Câu 2: để
Bài 3:
+ Chữa lại các câu văn
C1 : thay từ với như
C2: tuy dù
C3: bằng về
Bài 4:
+ Tìm câu dùng đúng
a (+) e (-)
b (+) g (-)
c (-) h (+)
d (+) i (-)
Bài 5:
+HS trao đổi bài tập làm
Trang 4-GV hướng dẫn bài tập 5.
4 Cđng cè
-§äc l¹i phÇn ghi nhí sgk
5.Hướng dẫn về nhà: -Học thuộc nội dung mục ghi nhớ bài trong sgk Yêu cầu HS: +Nắm vững các lỗi sai của quan hệ từ và cách chữa các lỗi sai đó +Làm bài tập số 2 sgk tr108 đã hướng dẫn ở lớp (vở bài tập ở nhà) - Đọc, tìm hiểu nội dung bài Xa ngắm thác núi Lư ( Trả lời yêu cầu câu hỏi sgk) văn số 1 và phát hiện ra lỗi sai về dùng quan hệ từ nhận xét văn và nhận xét cách dùng quan hệ từ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Xa ng¾m th¸c nĩi L
(VỌNG LƯ SƠN BỘC BỐ)
LÝ B¹ch
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp tráng lệ, huyền ảo của thác núi Lư trong con mắt của tác giảTình yêu thiên nhiên say đắm, tâm hồn hào phóng, trí tưởng tượng mãnh liệt của nhà thơ Lý Bạch
2 Kỹ năng
Nắm được mối quan hệ gắn bó giữa tả cảnh với ngụ tình, miêu tả với cách lập ý trong văn
biểu cảm trong thơ cổ
3 Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp về thiên nhiên đất nước, con người gắn bó tình
cảmvới thiên nhiên
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
+ Tham khảo SGK, vận dụng SGV- soạn giáo án
+ Tranh minh hoạ cảnh thác sgk (phóng to)
Học sinh:
+ Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản và trả lời các câu hỏi sgk (thực hiện nhóm vẽ tranh minh hoạ)
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Em đọc thuộc lòng và nêu cảm
nhận của em về bài thơ Bạn đến
chơi nhà của Nguyễn Khuyến.
Định hướng trả lời:
+Dựa vào nội dung phân tích văn bản và nội dung ghi nhớ
HS khái quát ý trọng tâm qua bộc lộ cảm nhận của mình
Cần tôn trọng ý kiến cảm nhận của các em, không nên áp đặt ý kiến chủ quan theo định hướng câu hỏi
(Cho em khác nhận xét, đánh giá có sự trao đổi GV bổ sung
Trang 63 Tiến trình bài dạy:
Trước đây chúng ta đã được
học một số bài thơ nổi tiếng
của các thi nhân Việt Nam
được viết theo cách mô phỏng
thơ Trung Quốc đời Đường
Tiết học này chúng ta sẽ tìm
hiểu và đọc thêm về một nhà
thơ nổi tiếng của Trung Quốc
Tác giả Lý Bạch , qua bài thơ
dịch: Xa ngắm thác núi Lư
…Phiên âm:Vọng lư sơn bộc
bố”
Hoạt động 1:
+Hướng dẫn HS đọc văn bản,
phần chú thích* nắm cấu trúc
văn bản
-Gợi dẫn HS so sánh thể thơ 2
văn bản (có thể so sánh bài
Sông núi nước Nam ) củng
cố kiến thức về thể thơ TNTT
+ Mỗi bài 4 câu, mỗi câu 7
chữ
+Gieo vần ở chữ cuối câu
1,2,4
H.Văn bản này được tạo bằng
phương thức miêu tả hay biểu
cảm?
H Cái được miêu tả ở đây là
gì?
H Điều gì được biểu cảm?
-GV chốt lại câu hỏi cơ bản
H Như vậy có mấy nội dung
được phản ánh trong văn bản
này?
-GV hướng dẫn gợi ý câu hỏi:
H.Khung cảnh làm nền cho sự
xuất hiện của thác núi Lư
hoàn chỉnh trên cơ sở nội dung cơ bản)
-HS đọc văn bản (Phiên âm, dịch thơ) và chú thích về tác giả
So sánh thể thơ 2văn bản –
trả lời văn bản Xa ngắm thác
núi Lư
Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt
-HS nhận xét trả lời cả 2 phương thức: miêu tả, biểu cảm
Thác núi Lư
- Cảm xúc của tác giả về thác núi Lư
-HS trảlời 2 nội dung
-HS quan sát phát hiện khung cảnh thác núi Lư được miêu tả trong bài thơ
I Đọc - tiếp xúc văn bản
1 Tác giả:
Lý Bạch (701-602), nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch hiệu Thanh Liên cư
sĩ, quê ở Cam Túc
2 Tác phẩm:
- Là một trong những bài tiêu biểu viết về đề tài thiên nhiên của nhà thơ
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
+ Phương thức miêu tả + biểu cảm
Nội dung:
-Nội dung cảnh thác núi Lư
-Nội dung tình cảm của tác giả trước cảnh thác này
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
được miêu tả trong lời thơ
nào?
H Xác định vị trí đứng ngắm
thác của nhà thơ?
(GV cho HS đọc lại giải thích
nghĩa chữ vọng ở đề thơ và
chữ dao ở câu 3 khẳng định
cảnh vật được nhìn ngắm từ
xa)
Hoạt động 2:
H Hương Lô được miêu tả
qua những chi tiết, ngôn từ
nào?
-Các chi tiết gợi tả ảnh tượng
như thế nào?
+GV hướng dẫn phân tích vẻ
đẹp khác nhau của thác nước
được miêu tả trong 3 câu sau
H Trên nền cảnh núi rực rỡ
hùng vĩ đó, một thác nước
hiện ra khác nào một dòng
sông
-Lời thơ nào tạo ra hình ảnh
này?
H Dựa vào nghĩa các từ quải
tiền xuyên em xác nhận nghĩa
câu thơ này?
-Nghệ thuật gì sử dụng trong
câu thơ
H Trong văn bản, lời nào
diễn tả sức mãnh liệt của thác
Trả lời:
+Vị trí đứng ngắm thác từ xa của nhà thơ
-HS giải nghĩa 2 từ vọng,
dao
Thảo luận nhóm trả lời:
+Chi tiết :
Động từ chiếu chiếu Hương
Lô
Động từ sinh sinh tử yên.
Gợi tả (HS phát biểu)
+Cảnh tượng hùng vĩ, rực rỡ, lộng lẫy, huyền ảo như thần thoại
+Núi Hương Lô được mặt trời chiếu sáng làm nảy sinh màu khói đỏ tía
Trả lời nêu ý:
Lời thơ Dao khan bộc bố
quải tiền xuyên.
-Trao đổi ýtrả lời
- quải treo
- tiền xuyên dòng sông phía
trước
Hình ảnh so sánh với dòng thác nhìn từ xa
II.Đọc, hiểu nội dung:
Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên.
Cảnh nền của bức tranh : dưới ánh mặt trời, ngọn núi như chiếc bình hương khổng lồ đang nghi ngút toả những làn khói tía bay vào vũ trụ
Dao khan bộc bố quải tiền xuyên
Như dải lụa trắng treo lên giữa vào vách núi và dòng sông vẻ đẹp tráng lệ
-So sánh với dòng thác nhìn từ xa
Phi lưu trực há tam thiên
Trang 8núi Lư ?
H Từ nào trong lời thơ thể
hiện táo bạo tưởng tượng và
nêu tác dụng của chi tiết đó?
H Cảnh tượng mãnh liệt,
hùng vĩ của thiên nhiên với trí
tưởng tượng của nhà thơ gợi
lên một cảnh tượng như thế
nào?
(gợi ý HS nhận xét ở câu 4 bài
thơ)
-GV gợi ý HS thấy được tình
cảm của nhà thơ trước thác
núi Lư nêu câu hỏi:
H Qua cảnh thác núi Lư được
tác giả miêu tả, em hiểu gì về
vẻ đẹp tâm hồn và tính cách
nhà thơ Lý Bạch?
Hoạt động 3:
+GV gợi ý và chốt lại cơ bản
của văn bản
Gọi 1HS đọc phần ghi nhớ
Nêu câu hỏi tổng kết
H Qua bài thơ Xa ngắm thác
núi Lư, nội dung nổi bật nào
được phản ánh trong văn bản?
H Em học tập được điều gì
qua cách tả cảnh, tả tình cảm
của nhà thơ Lý Bạch
Hoạt động 4:
Bước 1:
+GV hướng dẫn nội dung
luyện tập (gợi ý câu 5* sgk
tr/ 112)
-Dùng bảng phụ cho HS đọc
văn bản đọc thêm
-HS đọc câu 3 bài thơ:
Phi lưu trực há tam thiên xích + Phi: nghĩa là bay.
gợi tả sức sống mãnh liệt của thác nước
-Nhận xét câu 4 suy nghĩ 1’
-HS tự phát biểu cảm nhận về tác giả
+Tâm hồn nhạy cảm, thiết tha với những vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ, phi thường của thiên nhiên
+Tính cách hào phóng, mãnh liệt của tác giả
-HS đọc phần ghi nhớ
thấy được 2 nội dung nổi bật
+Cảnh miêu tả cảnh thác núi Lư
+Tâm hồn của tác giả
Thảo luận nhóm1’ đại diện trả lời
-HS từng nhóm tự phát biểu
nhóm khác bổ sung Thảo luận 1’
-Theo dõi bảng phụ nội dung văn bản đọc thêm nêu yêu
xích.
Tốc độ mạnh mẽ, ghê gớm của dòng thác vẻ đẹp hùng vĩ
Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên.
Con thác treo đứng trước mặt khác nào như con sông từ Ngân hà từ trên trời rơi xuống
=> cảnh tượng về vẻ đẹp huyền ảo của thiên nhiên
III Tổng kết:
+Với những hình ảnh tráng lệ, huyền ảo Bài thơ miêu tả sinh động vẻ đẹp huyền ảo của thác núi Lư
+Tình người say đắm với thiên nhiên
IV Luyện tập:
-Có thể có 3 cách
+Thích cách hiểu ở văn bản dịch nghĩa
+Thích cách hiểu trong chú thích
+Phối hợp cả 2 cách hiểu trên
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
4 Củng cố
-§äc diƠn c¶m l¹i bµi th¬ trªn
5.Hướng dẫn về nhà: -Học thuộc nội dung mục ghi nhớ bài trong sgk Yêu cầu HS: +Đọc thêm văn bản Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều (xem gợi ý thưởng thức sgk tr/113) -Đọc, tìm hiểu nội dung bài Từ đồng nghĩa ( Trả lời yêu cầu câu hỏi sgk) cầu GV định hướng Thực hiện nội dung GV yêu cầu: +Thuộc bài thơ diễn cảm +Đọc mục ghi nhớchốt ýkhái quát văn bản
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tuần 9 Ngày soạn: ……/… /……
Tiết 35 Ngày dạy: … /… /……
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa Phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn với từ
đồng nghĩa không hoàn toàn
2.Kĩ năng: Luyện tập nâng cao kĩ năng phân tích từ đồng nghĩa.
3.Thái độ: Có ý thức trong việc chọn lựa để sử dụng từ đồng nghĩa cho chính xác.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
+Tham khảo sgv, vận dung sgk soạn bài theo yêu cầu nội dung tích hợp
Học sinh:
+Đọc, tìm hiểu và trả lời câu hỏi sgk trong vở soạn bài và trả lời nội dung yêu cầu ở lớp
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra nội dung phần soạn
bài của HS ở nhà đánh giá
nhận xét
(có thể nhận xét 1 vài em và ghi
điểm khuyến khích cho các em)
3 Tiến trình bài dạy:
Giới thiệu bài:
Ở lớp 6 ta thấy hiện tượng 1 từ
có nhiều nghĩa và cũng có hiện
tượng ngược lại, nhiều từ có
chung 1 nghĩa không ? Vấn đề
này được xem xét trong bài học
hôm nay…
Hoạt động 1:
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Bước 1:
+GV ghi bảng phụ các ví dụ
phần tìm hiểu bài khái niệm về
từ đồng nghĩa( mục I sgk)
-GV nêu câu hỏi dẫn dắt nội
dung và yêu cầu HS chú ý
những từ gạch dưới
-Gọi HS đọc lại bảng dịch thơ
Xa ngắm thác núi Lư của Tường
Như -Dựa vào kiến thức đã học
ở tiết học trước, em tìm các từ
đồng nghĩa với mỗi từ : rọi,
trông.
H.Từ trông trong bản dịch thơ
Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là
“nhìn để nhận biết” Ngoài
nghĩa đó ra từ trông còn có
nghĩa sau : (sgk tr/114)
-Gợi dẫn HS tìm các từ đồng
nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ
trông?
H.Vậy em hiểu thế nào là từ
đồng nghĩa?
Gọi HS đọc mục ghi nhớ tr/114
Bước 2:
+GV ghi bảng ví dụ (bảng phụ)
yêu cầu HS chú ý từ gạch dưới
gợi dẫn câu hỏi trong nội
dung bài
(mục II sgk)
H Ý nghĩa của quả và trái có
giống nhau không?
H Em có thể thay từ trái cho ví
dụ (a) và từ quả cho ví dụ (b)
được không (câu 1 sgk tr/114
-HS quan sát các ví dụ ở bảng phụ tìm hiểu câu hỏi và thảo luận trả lời câu hỏi sgk
Yêu cầu: chú ý các từ gạch dưới
Thảo luận nhóm trả lời:
+Đồng nghĩa với từ rọi
chiếu.
+Đồng nghĩa với từ trông
nhìn (khán).
HS nêu ý:
-Trông (với nghĩa nhìn để
nhận biết) các từ đồng
nghĩa: nhìn, ngó, nhòm,
dòm, liếc.
-Trông (với nghĩa coi sóc
giữ gìn cho yên ổn).
+Các từ đồng nghĩa: trông
coi, chăm sóc, coi sóc…
-Trông (với nghĩa mong):
mong, hi vọng, trông mong.
-Đọc mục ghi nhớ sgk/114
-HS quan sát ví dụ trả lời câu hỏi gợi dẫn
Thảo luận nóm trả lời:
+ Quả, trái có nghĩa giống
nhau
Quả tên gọi dùng ở
tỉnh phía Bắc
Tráitên gọi dùng ở
tỉnh phía Nam
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1.Khái niệm:
Ví dụ (sgk/113)
a/ nhìn, ngó, nhòm, dòm,
liếc…
nhìn để nhận biết:
b/ trông coi, chăm sóc, coi
sóc… coi sóc giữ gìn cho
yên ổn
c/ mong, hi vọng, trông
mong nghĩa mong.
2.Kết luận:
Ghi nhớ sgk tr/14.
II Các loại từ đồng nghĩa:
Ví dụ (sgk/114)
- quả, trái: không phân biệt
nhau về sắc thái
đồng nghĩa hoàn toàn