1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn Ngữ văn 7 - Nguyễn Thị Hồng Trâm - Tuần 9

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 179,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Tích hợp được phần Văn trong các văn bản đã học và phần Tập làm văn về Cách lập ý của bài văn biểu cảm qua việc sử dụng chính xác về quan hệ từ.. Thái độ: Thông qua việc chữa lỗ[r]

Trang 1

BAÙNH TROÂI NệễÙC

Hồ Xuân Hương

Baứi 8:

I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC:

1 Kiến thức: Thaỏy roừ caực loói thửụứng gaởp veà quan heọ tửứ trong khi vieỏt vaờn baỷn vaứ giao tieỏp

haứng ngaứy

2 Kỹ năng: Tớch hụùp ủửụùc phaàn Vaờn trong caực vaờn baỷn ủaừ hoùc vaứ phaàn Taọp laứm vaờn veà

Caựch laọp yự cuỷa baứi vaờn bieồu caỷm qua vieọc sửỷ duùng chớnh xaực veà quan heọ tửứ

3 Thỏi độ: Thoõng qua vieọc chửừa loói veà quan heọ tửứ, naõng cao kú naờng vaọn duùng khi giao

tieỏp…

II CHUAÅN Bề:

Giaựo vieõn: Tham khaỷo SGK, vaọn duùng SGV- soaùn giaựo aựn.

Hoùc sinh: ẹoùc, tỡm hieồu vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi sgk trong vụỷ soaùn baứi vaứ traỷ lụứi noọi dung yeõu

caàu ụỷ lụựp

III CAÙC BệễÙC LEÂN LễÙP:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Noọi dung

1 OÅn ủũnh lụựp:

2 Kieồm tra baứi cuừ:

H Khi noựi vieỏt, coự nhửừng

trửụứng hụùp baột buoọc duứng

quan heọ tửứ? Xem xeựt vớ duù :

-ẹaõy laứ con gaứ cuỷa meù neõn

duứng quan heọ tửứ cuỷa khoõng?

-Mũ Nửụng ngửụứi ủeùp nhử hoa

neõn duứng quan heọ tửứ nhử

khoõng? Neỏu khoõng duứng thỡ

nhử theỏ naứo?

3 Tieỏn trỡnh baứi daùy:

ễÛ tieỏt trửụực, caực em ủaừ ủi

tỡm hieồu vaứ bieỏt ủửụùc theỏ naứo

laứ quan heọ tửứ, caực loaùi quan heọ

tửứ, theỏ nhửng khi laứm vaờn ủaởt

caõu moọt soỏ em cuừng maộc loói

veà vieọc sửỷ duùng quan heọ tửứ ,

caựch chửừa nhửừng loói ủoự nhử

theỏ naứo? Hoõm nay chuựng ta

ẹũnh hửụựng:

+ Neỏu khoõng duứng caõu vaờn

bieỏn nghúa

+ Neõn duứng quan heọ tửứ nhử

+ Khoõng duứng duứng thỡ caõu vaờn seừ khoõng roừ nghúa

Trang 2

tìm hiểu nội dung cụ thể bài

học…

Hoạt động 1:

+Tìm hiều các lỗi thường gặp

về quan hệ từ

-GV treo bảng phụ gọi HS

đọc

H.Hai câu trên mắc lỗi gì về

quan hệ từ ?

-Em hãy chữa lại cho đúng?

-Gọi 1HS đọc ví dụ mục 2 sgk

H.Nội dung, ý nghĩa giữa các

bộ phận trong 2 câu trên có

chặt chẽ không ? Vì sao?

-GV chốt ý: việc dùng quan

hệ từ trên không thích hợp cho

nên câu văn không đúng

nghĩa

H.Theo em nên thay từ và, để

bằng quan hệ từ nào cho thích

hợp?

-Gọi HS đọc ví dụ 3 sgk

-Em xác định CN, VN trong

câu trên? Từ đó rút ra nhận

xét?

H.Vì sao các câu trên thiếu

chủ ngữ?

-Cách chữa như thế nào để có

đủ thành phần?

GV chốt ý: mục đích của quan

hệ từ là nối từ với từ, cụm từ

-Đọc ví dụ ở bảng phụ treo bảng.ï

HS trả lời:

 mắc lỗi thiếu quan hệ từ +Thêm quan hệ từ vào

-Câu 1 : mà (để) -Câu 2 : với , đối với

-Đọc ví dụ mục 2 sgk Thảo luận nhóm  trả lời:

+Nội dung, ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu trên là không phù hợp vì cách sử dụng quan hệ từ nối 2 vế không thích hợp

-HS nghe

Trả lời:

+ Nên thay quan hệ từ

-Câu 1 : nhưng -Câu 2 : vì

-Đọc ví dụ 3 sgk trả lời(nêu nhận xét)

+ Câu thiếu chủ ngữ

 Vì các câu trên dùng thừa quan hệ từ

+ Bỏ quan hệ từ dùng thừa -HS nghe

-Đọc ví dụ 4sgk

Yêu cầu chú ý các cụm từ in

I/ Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:

1.Thiếu quan hệ từ :

Ví dụ: (sgk) + Cách chữa thêm quan hệ từ:

-Câu 1 : mà (để) -Câu 2 : với ,đối với

2.Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa:

Ví dụ: (sgk) + Cách chữa thay quan hệ từ có nghĩa thích hợp

-Câu 1 : nhưng -Câu 2 : vì

3 Thừa quan hệ từ:

Ví dụ: (sgk) +Cách chữa bỏ quan hệ từ dùng thừa

-Câu 1 : qua -Câu 2: về

4.Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

với cụm từ, câu với câu.

-Gọi HS đọc ví dụ 4 sgk

-Xem xét các câu trên dùng

sai chỗ nào ? Vì sao?

-Cách chữa như thế nào?

H.Chúng ta thường mắc những

lỗi nào khi sử dụng quan hệ từ

?

-Gọi 1HS đọc nội dung mục

ghi nhớ sgk

Hoạt động 2:

Bước 1:

+Hướng dẫn HS vận dụng

luyện tập các bài tập sgk

-Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

1 GV định hướng nêu ý

H.Xét xem các câu bài tập 1

mắc lỗi gì ?

-Cách chữa như thế nào?

-Gợi dẫn yêu cầu bài tập 3 sgk

H.Trong bài 3 các câu văn

mắc lỗi gì ? cách sữa như thế

nào?

-GV tổ chức cho HS thảo luận

nhóm bài tập 4, bằng hình

thức trắc nghiệm GV định

hướng:

+Câu đúng đánh dấu +

+Câu sai đánh dấu

-đậm trả lời

-Câu 1: dùng 2 quan hệ từ giống nhau trong 2 vế câu

-Câu 2 : dùng quan hệ từ với

nhưng thiếu từ ngữ để liên kết

2 vế câu

 Chữa lại quan hệ từ và dùng những từ ngữ có ý nghĩa thích hợp để tạo ra tính liên kết các vế câu

HS trao đổi 1’ trả lời

-1HS đọc to, chậm mục ghi nhớ

-1HS đọc bài tập 1  xác định yêu cầu

Chữa lại

-Câu 1 : thêm quan hệ từ từ -Câu 2 : thêm quan hệ từ để

-HS đọc bài 3 –xđyc trả lời Thảo luận nhóm1’nêu ý

+Dùng quan hệ từ có nghĩa không thích hợp

-Yêu cầu sau khi thảo luận

 từng nhóm mang bảng phụ đã đánh dấu đúng sai lên bảng -Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Yêu cầu HS trao đổi bài làm

kết:

Ví dụ: (sgk)

 Dùng quan hệ từ không tạo ra tính liên kết

Ghi nhớ sgk tr/107

II/ Luyện tập:

Bài1:

+Thêm từ để hoàn chỉnh các câu:

-Câu 1 : từ -Câu 2: để

Bài 3:

+ Chữa lại các câu văn

C1 : thay từ với  như

C2: tuy  dù

C3: bằng  về

Bài 4:

+ Tìm câu dùng đúng

a (+) e (-)

b (+) g (-)

c (-) h (+)

d (+) i (-)

Bài 5:

+HS trao đổi bài tập làm

Trang 4

-GV hướng dẫn bài tập 5.

4 Cđng cè

-§äc l¹i phÇn ghi nhí sgk

5.Hướng dẫn về nhà: -Học thuộc nội dung mục ghi nhớ bài trong sgk Yêu cầu HS: +Nắm vững các lỗi sai của quan hệ từ và cách chữa các lỗi sai đó +Làm bài tập số 2 sgk tr108 đã hướng dẫn ở lớp (vở bài tập ở nhà) - Đọc, tìm hiểu nội dung bài Xa ngắm thác núi Lư ( Trả lời yêu cầu câu hỏi sgk) văn số 1 và phát hiện ra lỗi sai về dùng quan hệ từ nhận xét văn và nhận xét cách dùng quan hệ từ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Xa ng¾m th¸c nĩi L­

(VỌNG LƯ SƠN BỘC BỐ)

LÝ B¹ch

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Thấy được vẻ đẹp tráng lệ, huyền ảo của thác núi Lư trong con mắt của tác giảTình yêu thiên nhiên say đắm, tâm hồn hào phóng, trí tưởng tượng mãnh liệt của nhà thơ Lý Bạch

2 Kỹ năng

Nắm được mối quan hệ gắn bó giữa tả cảnh với ngụ tình, miêu tả với cách lập ý trong văn

biểu cảm trong thơ cổ

3 Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp về thiên nhiên đất nước, con người gắn bó tình

cảmvới thiên nhiên

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

+ Tham khảo SGK, vận dụng SGV- soạn giáo án

+ Tranh minh hoạ cảnh thác sgk (phóng to)

Học sinh:

+ Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản và trả lời các câu hỏi sgk (thực hiện nhóm vẽ tranh minh hoạ)

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em đọc thuộc lòng và nêu cảm

nhận của em về bài thơ Bạn đến

chơi nhà của Nguyễn Khuyến.

Định hướng trả lời:

+Dựa vào nội dung phân tích văn bản và nội dung ghi nhớ

HS khái quát ý trọng tâm qua bộc lộ cảm nhận của mình

Cần tôn trọng ý kiến cảm nhận của các em, không nên áp đặt ý kiến chủ quan theo định hướng câu hỏi

(Cho em khác nhận xét, đánh giá có sự trao đổi GV bổ sung

Trang 6

3 Tiến trình bài dạy:

Trước đây chúng ta đã được

học một số bài thơ nổi tiếng

của các thi nhân Việt Nam

được viết theo cách mô phỏng

thơ Trung Quốc đời Đường

Tiết học này chúng ta sẽ tìm

hiểu và đọc thêm về một nhà

thơ nổi tiếng của Trung Quốc

Tác giả Lý Bạch , qua bài thơ

dịch: Xa ngắm thác núi Lư

…Phiên âm:Vọng lư sơn bộc

bố”

Hoạt động 1:

+Hướng dẫn HS đọc văn bản,

phần chú thích* nắm cấu trúc

văn bản

-Gợi dẫn HS so sánh thể thơ 2

văn bản (có thể so sánh bài

Sông núi nước Nam )  củng

cố kiến thức về thể thơ TNTT

+ Mỗi bài 4 câu, mỗi câu 7

chữ

+Gieo vần ở chữ cuối câu

1,2,4

H.Văn bản này được tạo bằng

phương thức miêu tả hay biểu

cảm?

H Cái được miêu tả ở đây là

gì?

H Điều gì được biểu cảm?

-GV chốt lại câu hỏi cơ bản

H Như vậy có mấy nội dung

được phản ánh trong văn bản

này?

-GV hướng dẫn gợi ý câu hỏi:

H.Khung cảnh làm nền cho sự

xuất hiện của thác núi Lư

hoàn chỉnh trên cơ sở nội dung cơ bản)

-HS đọc văn bản (Phiên âm, dịch thơ) và chú thích về tác giả

 So sánh thể thơ 2văn bản –

trả lời văn bản Xa ngắm thác

núi Lư

 Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt

-HS nhận xét  trả lời cả 2 phương thức: miêu tả, biểu cảm

Thác núi Lư

- Cảm xúc của tác giả về thác núi Lư

-HS trảlời 2 nội dung

-HS quan sát phát hiện khung cảnh thác núi Lư được miêu tả trong bài thơ

I Đọc - tiếp xúc văn bản

1 Tác giả:

Lý Bạch (701-602), nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch hiệu Thanh Liên cư

sĩ, quê ở Cam Túc

2 Tác phẩm:

- Là một trong những bài tiêu biểu viết về đề tài thiên nhiên của nhà thơ

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

+ Phương thức miêu tả + biểu cảm

Nội dung:

-Nội dung cảnh thác núi Lư

-Nội dung tình cảm của tác giả trước cảnh thác này

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

được miêu tả trong lời thơ

nào?

H Xác định vị trí đứng ngắm

thác của nhà thơ?

(GV cho HS đọc lại giải thích

nghĩa chữ vọng ở đề thơ và

chữ dao ở câu 3  khẳng định

cảnh vật được nhìn ngắm từ

xa)

Hoạt động 2:

H Hương Lô được miêu tả

qua những chi tiết, ngôn từ

nào?

-Các chi tiết gợi tả ảnh tượng

như thế nào?

+GV hướng dẫn phân tích vẻ

đẹp khác nhau của thác nước

được miêu tả trong 3 câu sau

H Trên nền cảnh núi rực rỡ

hùng vĩ đó, một thác nước

hiện ra khác nào một dòng

sông

-Lời thơ nào tạo ra hình ảnh

này?

H Dựa vào nghĩa các từ quải

tiền xuyên em xác nhận nghĩa

câu thơ này?

-Nghệ thuật gì sử dụng trong

câu thơ

H Trong văn bản, lời nào

diễn tả sức mãnh liệt của thác

Trả lời:

+Vị trí đứng ngắm thác từ xa của nhà thơ

-HS giải nghĩa 2 từ vọng,

dao

Thảo luận nhóm  trả lời:

+Chi tiết :

Động từ chiếu chiếu Hương

Động từ sinh sinh tử yên.

Gợi tả (HS phát biểu)

+Cảnh tượng hùng vĩ, rực rỡ, lộng lẫy, huyền ảo như thần thoại

+Núi Hương Lô được mặt trời chiếu sáng làm nảy sinh màu khói đỏ tía

Trả lời nêu ý:

 Lời thơ Dao khan bộc bố

quải tiền xuyên.

-Trao đổi ýtrả lời

- quải  treo

- tiền xuyên dòng sông phía

trước

 Hình ảnh so sánh với dòng thác nhìn từ xa

II.Đọc, hiểu nội dung:

Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên.

 Cảnh nền của bức tranh : dưới ánh mặt trời, ngọn núi như chiếc bình hương khổng lồ đang nghi ngút toả những làn khói tía bay vào vũ trụ

Dao khan bộc bố quải tiền xuyên

 Như dải lụa trắng treo lên giữa vào vách núi và dòng sông  vẻ đẹp tráng lệ

-So sánh với dòng thác nhìn từ xa

Phi lưu trực há tam thiên

Trang 8

núi Lư ?

H Từ nào trong lời thơ thể

hiện táo bạo tưởng tượng và

nêu tác dụng của chi tiết đó?

H Cảnh tượng mãnh liệt,

hùng vĩ của thiên nhiên với trí

tưởng tượng của nhà thơ gợi

lên một cảnh tượng như thế

nào?

(gợi ý HS nhận xét ở câu 4 bài

thơ)

-GV gợi ý HS thấy được tình

cảm của nhà thơ trước thác

núi Lư  nêu câu hỏi:

H Qua cảnh thác núi Lư được

tác giả miêu tả, em hiểu gì về

vẻ đẹp tâm hồn và tính cách

nhà thơ Lý Bạch?

Hoạt động 3:

+GV gợi ý và chốt lại cơ bản

của văn bản

 Gọi 1HS đọc phần ghi nhớ

Nêu câu hỏi tổng kết

H Qua bài thơ Xa ngắm thác

núi Lư, nội dung nổi bật nào

được phản ánh trong văn bản?

H Em học tập được điều gì

qua cách tả cảnh, tả tình cảm

của nhà thơ Lý Bạch

Hoạt động 4:

Bước 1:

+GV hướng dẫn nội dung

luyện tập (gợi ý câu 5* sgk

tr/ 112)

-Dùng bảng phụ cho HS đọc

văn bản đọc thêm

-HS đọc câu 3 bài thơ:

Phi lưu trực há tam thiên xích + Phi: nghĩa là bay.

 gợi tả sức sống mãnh liệt của thác nước

-Nhận xét câu 4  suy nghĩ 1’

-HS tự phát biểu cảm nhận về tác giả

+Tâm hồn nhạy cảm, thiết tha với những vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ, phi thường của thiên nhiên

+Tính cách hào phóng, mãnh liệt của tác giả

-HS đọc phần ghi nhớ

 thấy được 2 nội dung nổi bật

+Cảnh miêu tả cảnh thác núi Lư

+Tâm hồn của tác giả

Thảo luận nhóm1’  đại diện trả lời

-HS từng nhóm tự phát biểu

nhóm khác bổ sung Thảo luận 1’

-Theo dõi bảng phụ nội dung văn bản đọc thêm nêu yêu

xích.

 Tốc độ mạnh mẽ, ghê gớm của dòng thác  vẻ đẹp hùng vĩ

Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên.

 Con thác treo đứng trước mặt khác nào như con sông từ Ngân hà từ trên trời rơi xuống

=> cảnh tượng về vẻ đẹp huyền ảo của thiên nhiên

III Tổng kết:

+Với những hình ảnh tráng lệ, huyền ảo Bài thơ miêu tả sinh động vẻ đẹp huyền ảo của thác núi Lư

+Tình người say đắm với thiên nhiên

IV Luyện tập:

-Có thể có 3 cách

+Thích cách hiểu ở văn bản dịch nghĩa

+Thích cách hiểu trong chú thích

+Phối hợp cả 2 cách hiểu trên

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

4 Củng cố

-§äc diƠn c¶m l¹i bµi th¬ trªn

5.Hướng dẫn về nhà: -Học thuộc nội dung mục ghi nhớ bài trong sgk Yêu cầu HS: +Đọc thêm văn bản Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều (xem gợi ý thưởng thức sgk tr/113) -Đọc, tìm hiểu nội dung bài Từ đồng nghĩa ( Trả lời yêu cầu câu hỏi sgk) cầu GV định hướng Thực hiện nội dung GV yêu cầu: +Thuộc bài thơ diễn cảm +Đọc mục ghi nhớchốt ýkhái quát văn bản

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

TỪ ĐỒNG NGHĨA

Tuần 9 Ngày soạn: ……/… /……

Tiết 35 Ngày dạy: … /… /……

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa Phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn với từ

đồng nghĩa không hoàn toàn

2.Kĩ năng: Luyện tập nâng cao kĩ năng phân tích từ đồng nghĩa.

3.Thái độ: Có ý thức trong việc chọn lựa để sử dụng từ đồng nghĩa cho chính xác.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

+Tham khảo sgv, vận dung sgk soạn bài theo yêu cầu nội dung tích hợp

Học sinh:

+Đọc, tìm hiểu và trả lời câu hỏi sgk trong vở soạn bài và trả lời nội dung yêu cầu ở lớp

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra nội dung phần soạn

bài của HS ở nhà đánh giá

nhận xét

(có thể nhận xét 1 vài em và ghi

điểm khuyến khích cho các em)

3 Tiến trình bài dạy:

Giới thiệu bài:

Ở lớp 6 ta thấy hiện tượng 1 từ

có nhiều nghĩa và cũng có hiện

tượng ngược lại, nhiều từ có

chung 1 nghĩa không ? Vấn đề

này được xem xét trong bài học

hôm nay…

Hoạt động 1:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Bước 1:

+GV ghi bảng phụ các ví dụ

phần tìm hiểu bài khái niệm về

từ đồng nghĩa( mục I sgk)

-GV nêu câu hỏi dẫn dắt nội

dung và yêu cầu HS chú ý

những từ gạch dưới

-Gọi HS đọc lại bảng dịch thơ

Xa ngắm thác núi Lư của Tường

Như -Dựa vào kiến thức đã học

ở tiết học trước, em tìm các từ

đồng nghĩa với mỗi từ : rọi,

trông.

H.Từ trông trong bản dịch thơ

Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là

“nhìn để nhận biết” Ngoài

nghĩa đó ra từ trông còn có

nghĩa sau : (sgk tr/114)

-Gợi dẫn HS tìm các từ đồng

nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ

trông?

H.Vậy em hiểu thế nào là từ

đồng nghĩa?

Gọi HS đọc mục ghi nhớ tr/114

Bước 2:

+GV ghi bảng ví dụ (bảng phụ)

yêu cầu HS chú ý từ gạch dưới

 gợi dẫn câu hỏi trong nội

dung bài

(mục II sgk)

H Ý nghĩa của quả và trái có

giống nhau không?

H Em có thể thay từ trái cho ví

dụ (a) và từ quả cho ví dụ (b)

được không (câu 1 sgk tr/114

-HS quan sát các ví dụ ở bảng phụ tìm hiểu câu hỏi và thảo luận trả lời câu hỏi sgk

Yêu cầu: chú ý các từ gạch dưới

Thảo luận nhóm trả lời:

+Đồng nghĩa với từ rọi 

chiếu.

+Đồng nghĩa với từ trông

 nhìn (khán).

HS nêu ý:

-Trông (với nghĩa nhìn để

nhận biết) các từ đồng

nghĩa: nhìn, ngó, nhòm,

dòm, liếc.

-Trông (với nghĩa coi sóc

giữ gìn cho yên ổn).

+Các từ đồng nghĩa: trông

coi, chăm sóc, coi sóc…

-Trông (với nghĩa mong):

mong, hi vọng, trông mong.

-Đọc mục ghi nhớ sgk/114

-HS quan sát ví dụ trả lời câu hỏi gợi dẫn

Thảo luận nóm trả lời:

+ Quả, trái có nghĩa giống

nhau

Quả tên gọi dùng ở

tỉnh phía Bắc

Tráitên gọi dùng ở

tỉnh phía Nam

I.Thế nào là từ đồng nghĩa:

1.Khái niệm:

Ví dụ (sgk/113)

a/ nhìn, ngó, nhòm, dòm,

liếc…

 nhìn để nhận biết:

b/ trông coi, chăm sóc, coi

sóc… coi sóc giữ gìn cho

yên ổn

c/ mong, hi vọng, trông

mong nghĩa mong.

2.Kết luận:

Ghi nhớ sgk tr/14.

II Các loại từ đồng nghĩa:

Ví dụ (sgk/114)

- quả, trái: không phân biệt

nhau về sắc thái

 đồng nghĩa hoàn toàn

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w