Phương trình hoá học Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Dựa vào phương trình chữ của bài tËp sè 3SGK tr.56 GV: Yªu cÇu HS viÕt c«ng thøc ho¸ häc của các chất có trong phương trình phả[r]
Trang 1Ngày soạn: 8/11/2009
Ngày giảng: 9/11/2009
Tiết 22: phương trình hoá học
I mục tiêu
thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp
3 Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập công thức hoá học
ii chuẩn bị của gv và hs
gv: Chuẩn bị:
Tranh vẽ phóng to hình 2.5 (SGK tr 48)
iii hoạt động dạy - học
1- ổn định lớp
2-Bài cũ(15 phút)
GV: Kiểm tra lý thuyết 1 HS:
- Phát biểu nội dung định luật bảo toàn
GV: Gọi 2 HS lên chữa bài tập số 2, 3
(SGK tr.54) vào góc phải của bảng và
8% lại để dùng cho bài mới
GV: Gọi HS khác nhận xét
HS: Trả lời lý thuyết
HS: Chữa bài tập 2 (SGK tr.54)
Bari clorua + natri sunfat natri clorua + bari sunfat
mbari clorua + mnatri sunfat mnatri clorua +
mbari sunfat
mbari clorua = 11,7 + 13,3 – 14,2 = 20,8 gam
HS 2: Chữa bài tập 3 (SGK tr.54)
Magie + oxi magie oxit
Ta có:
mmagie + moxi = mmagie oxit
moxi = mmagie oxit - mmagie
= 15 – 9 = 6 gam
I- Lập phương trình hoá học (10 phút)
1 Phương trình hoá học
tập số 3(SGK tr.56)
GV: Yêu cầu HS viết công thức hoá học
ứng (biết rằng magie oxit là hợp chất
gồm magie và oxi)
GV: Theo định luật bảo toàn khối
HS:
Mg + O 2 MgO
Trang 23 và sau phản ứng không thay đổi
GV: Em hãy cho biết số nguyên tử oxi ở
Vậy ta phải đặt hệ số 2 ở 3 MgO để
bên trái
GV: Bây giờ số nguyên tử magie ở mỗi
GV: Số nguyên tử magie ở bên phải lại
nhiều hơn, vậy bên trái cần có 2 nguyên
tủ magie, ta đặt hệ số 2 3 Mg
GV: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
đúng
GV: Gọi 1 HS phân biệt các số 2 trong
GV: Treo tranh vẽ hình 2.5 (SGK tr.48)
giữa hiđro và oxi theo các 3 sau:
- Viết công thức của các chất có trong
phản ứng
HS:
- Bên trái: Có 2 nguyên tử oxi
- Bên phải: Có 1 nguyên tử oxi
HS:
- Bên trái: Có 1 nguyên tử magie
- Bên phải: Có 2 nguyên tử magie
HS:
2Mg + O2 = 2MgO
HS:
H2 + O2 2H2O
2 Các bước lập phương trìnhhoá học (10 phút) GV: Qua 2 ví dụ trên các nhóm hãy
thảo luận và cho biết: các 3 lập
GV: Gọi đại diện các nhóm HS trình
bày ý kiến của mình
GV: Cho HS làm bài luyện tập 1 vào vở
Bài tập 1:
Biết phôtpho khi bị đốt cháy trong oxi
thu đựơc hợp chất photpho pentaoxit
phản ứng
GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc công
thức của các chất tham gia và sản phẩm
GV: Viết lên bảng
HS: Thảo luận (3 phút)
- 73 1: Viết sơ đồ phản ứng
- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
HS: Làm bài tập vào vở
Trang 3GV: Gọi 1 HS nêu cách cân bằng:
- Thêm hệ số 2 3 P2O5
- Thêm hệ số 5 3 oxi
- Thêm hệ số 4 3 P
GV: Yêu cầu HS làm bài luyện tập 2:
HS:
P + O2nhiệt độ P2O5
P + O2nhiệt độ 2P2O5
P + 5O2nhiệt độ 2P2O5
P + 5O2nhiệt độ 2P2O5
4- Luyện tập củng cố(8 phút)
Bài tập :
Cho sơ đồ phản ứng sau:
a) Fe + Cl2nhiệt độ FeCl3
b) SO2 + O2nhiệt độ, xt SO3
c) Na2SO4 + BaCl2 NaCl + BaSO4
d) Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3+H2SO4
Lập sơ đồ của các phản ứng trên
nguyên tử ( ví dụ nhóm (SO4))
GV: Gọi một HS lên chữa bài tập:
GV: Cho các HS khác nhận xét
HS: Làm bài tập vào vở
HS:
a) 2Fe + 3Cl2nhiệt độ 2 FeCl3 b) 2SO2 + O2nhiệt độ, xt 2SO3 c) Na2SO4 + BaCl2 2NaCl +BaSO4 d) Al2O3+ 3H2SO4 Al2(SO4)3+3H2SO4
5- Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5, 7
tỷ lệ số nguyên tử, phân tử… tiết sau học tiếp
Rút kinh nghiệm: