1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Hóa hoc 8 năm 2009 - Tiết 23: Phương trình hoá học (tiếp)

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 77,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ý nghĩa của phương trình hoá học 15 phút Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Đặt vấn đề: ở tiết trước, chúng ta đã học về cách lập phương trình, chúng ta biết được những ®iÒu g×?. GV: [r]

Trang 1

Ngày soạn: 9/11/2009

Ngày giảng: 12/11/2009

Tiết 23: phương trình hoá học (tiếp)

I mục tiêu

2 Biết xác định về số nguyên tử, sốphân tử giữa các chất trong phản ứng

ii chuẩn bị của gv và hs

HS: Chuẩn bị bài ở nhà

iii hoạt động dạy - học

1- ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ (15 phút)

GV: Kiểm tra lí thuyết 1 HS:

hoá học?

GV: Gọi 2 HS lên chữa bài tập số 2 và

bài tập số 3 (SGK tr.78.79) vào góc bảng

bên phải để ;%% lại dùng cho bài mới

HS: Trả lời lí thuyết

HS: Chữa bài tập số 2:

Bài tập 2:

a) 4Na + O2 2Na2O b) P2O5 + 3 H2 2H3PO4

HS 2: Chữa bài tập số 3:

Bài tập 3:

a) 2HgOnhiệt độ 2Hg + O2 b) 2Fe(OH)3 nhiệt độ Fe2O3 + 3H2O

3- Bài mới

ii ý nghĩa của phương trình hoá học (15 phút)

GV: Đặt vấn đề:

ở tiết '%M4 chúng ta đã học về cách lập

điều gì?

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả

lời câu hỏi trên và lấy ví dụ minh hoạ

GV: ^%# ý kiến của các nhóm rồi tổng

kết:

HS: Thảo luận nhóm và ghi ý kiến nhận

xét của nóm mình vào giấy trong

số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng

Ví dụ:

2H2 + O2 nhiệt độ 2H2O

Ta có tỷ lệ:

Số phân tử H2: Số phân tử O2: Số phân tử

H2O = 2:1:2

HS: Tỉ lệ đó nghĩa là:

A% 2 phân tử hiđro tác dụng vừa đủ với 1

Trang 2

GV: Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử,

số phân tử giữa các chất trong phản ứng

ở bài tập số 2, 3 (SGK tr.57)

(đã ;%1 lại ở góc bên phải của bảng)

GV: Gọi 2 HS lên chữa tiếp vào góc

bảng phải)

GV: Chấm vở một vài HS

phân tử oxi tạo ra 2 phân tử nước

HS: tiếp tục làm bài tập vào vở bài tập (

khoản 5 phút )

HS 1: Làm tiếp bài tập số 2 (SGK tr.57):

a) 4Na + O2 2Na2O

Tỉ lệ:

Số nguyên tử natri: Số phân tử O2: Số phân tử Na2O = 4: 1: 2

Nghĩa là: Cứ 4 nguyên tử Na tác dụng

(vừa đủ ) Với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân

tử Na2O b) P2O5 + 3H2O 2H3PO4

Tỉ lệ:

Số phân tử P2O5 phân tử H3PO4 = 1: 3: 2

HS 2: Làm tiếp bài tập số 3 (SGK tr.58)

2HgO nhiệt độ 2Hg + O2

Tỉ lệ:

Số phân tử HgO: Số nguyên tử Hg: Số phân tử O2 = 2: 2: 1

Nghĩa là: Cứ 2 phân tử HgO tạo thành 2

nguyên tử Hg và 1 phân tử O2 2Fe(OH)3 nhiệt độ Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ:

Số phân tử Fe(OH)3 : Số phân tử Fe2O3:

Số phân tử H2O = 2: 1: 3

Nghĩa là: Cứ 2 phân tử Fe(OH)3 tạo ra

%` 1 phân tử Fe2O3 và 3 phân tử H2O

4- Luyện tập - củng cố (13 phút)

Bài tập 1:

ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số

phân tử giữa 2 cặp chất (tuỳ chọn) trong

mỗi phản ứng:

a) Đốt bột nhôm trong không khí, thu

HS: Thảo luận nhóm (5 phút)

HS: Công thức chung: A HS: Công thức chung: An (n = 2)

HS: Công thức chung: AxBy

Trang 3

%` nhôm oxít

b) Cho sắt tác dụng với clo, thu %`

hợp chất sắt III clorua (FeCl3)

c) Đốt cháy khí me tan (CH4) trong

không khí, thu %` khí cacbonic và

1) Các bước lập phương trình hoá học

- Viết sơ đồ phản ứng

- Cân bằng số nguyên tử của mỗi

nguyên tố

2) Công thức hoá học chung của đơn

chất kim loại là gì?

- Công thức chung của các đơn chất phi

- Công htức chung củ hợp chất có 2

nguyên tố?

3) Lập công thức của nhôm oxit (gồm

nhôm và oxi)

HS:

- Nhôm có hoá trị III

- Oxi có hoá trị II Vậy công thức của nhôm oxit là:

Al2O3

a) 4Al + 3O2 nhiệt độ 2Al2O3 b) 2Fe + 3Cl2 nhiệt độ 2FeCl3 c) CH4 + 2O2nhiệt độ CO2 + 2H2O

HS: Tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử của

a) Số nguyên tử Al: Số phân tử O2

- Số nguyên tử Al: Số phân tử Al2O3 = 4:

2 = 2: 1 b) Số nguyên tử Fe: Số phân tử Cl2 = 2: 3uyên tử Fe: Số phân tử FeCl3 = 1: 1 c) Số phân tử CH4: Số phân tử O2 = 1: 2

5- Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

GV: Dặn HS về nhà ôn tập:

Bài tập: 4(b); 5, 6 (SGK tr.58)

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w