1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Hóa hoc 8 năm 2009 - Tiết 24: Bài luyện tập 3

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 63,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiện tượng vật lí: Không có sự biến đổi về chất - Hiện tượng hoá học: Có sự biến đổi chÊt nµy thµnh chÊt kh¸c HS: Quá trình biến đổi chất này thành chÊt kh¸c gäi lµ ph¶n øng ho¸ häc HS[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/11/2009

Ngày giảng: 16/11/2009

Tiết 24: bài luyện tập 3

I mục tiêu

1 HS củng cố các khái niệm về hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học, phương trình hoá học

2 Rèn kĩ năng lập công thức hoá học và lập phương trình hoá học (làm quen với dạng phương trinh hoá học tổng quát)

3 Biết sử dụng định luật bảo toàn khối lượng vào làm các bài toán (ở mức độ đơn giản)

4 Tiếp tục được làm quen với một số bài tập xác định nguyên tố hoá học

ii chuẩn bị của gv và hs

gv: Chuẩn bị máy vi tính (hoặc đèn chiếu, bút dạ, giấy trong)

HS: Ôn lại các khái niệm cơ bản có trong chương

iii hoạt động dạy - học

1- ổn định lớp

2- Bài cũ: Kiểm tra trong bài học

3- Bài luyện tập

i kiến thức cần nhớ (15 phút) GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức

cơ bản:

1) Hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá

học khá nhau như thế nào?

2) Phản ứng hoá học là gì?

3) Bản chất của phản ứng hoá học?

4) Nội dung của định luật bảo toàn khối

lượng

5) Các bước lập phương trình hoá học

- Hiện tượng vật lí: Không có sự biến

đổi về chất

- Hiện tượng hoá học: Có sự biến đổi chất này thành chất khác

HS: Quá trình biến đổi chất này thành

chất khác gọi là phản ứng hoá học

HS: Trong phản ứng hoá học: Chỉ diễn

ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên

tử làm cho phân tử biến đổi (chất biến

đổi), còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên trước và sau phản ứng

HS: Định luật:

“ Tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tống khối lượng của các chất tham gia”

HS: Ba bước lập phương trình hoá học:

- Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm

- Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố

Trang 2

ii luyện tập (28 phút) GV: Chiếu đề bài số 1 (SGK tr.60) lên

màn hình từng phần và gọi HS trả lời

từng phần:

Bài tập 1: Cho biết sơ đồ tượng trưng

cho phản ứng giữa khí N2 và khí H2 tạo

ra amoniac NH3:

Hãy cho biết:

a) Tên và công thức hoá học của các

chất tham gia và sản phẩm

b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi

như thế nào? Phân tử nào biến đổi? Phân

tử nào được tạo ra?

c) Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và

sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữ

nguyên không?

d) Lập phương trình hoá học của phản

ứng trên

Bài tập 3:

Nung 84 kg magie cacbonat (MgCO3),

thu được m (kg) magie oxit và 44 kg khí

cacbonic

a) Lập phương trình hoá học của phản

ứng

b) Tính khối lượng magie oxit đựơc tạo

thành

GV: Gọi 1 HS tóm tắt đầu bài

HS:

- • Các chất tham gia:

- Hiđro: H2

- Nitơ: N2

• Sản phẩm:

- Amoniac: NH3

HS:

• Trước phản ứng:

- Hai nguyên tử hiđro liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử hiđro

- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử nitơ

• Sau phản ứng:

- Một nguyên tử nitơ liên kết với 3 nguyên tử hiđro tạo thành 1 phân tử amoniac

• Phân tử biến đổi: H2, N2

• Phân tử được tạo ra: NH3

HS: Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước

và sau phản ứng giữ nguyên

Cụ thể là:

- Có 2 nguyên tử nitơ

- 6 nguyên tử hiđro

HS: N2 + H2 nhiệt độ NH3

N2 + 3H2 nhiệt độ 2NH3

HS: Tóm tắt đầu bài:

- Khối lượng MgCO3 = 84 kg

- Khối lượng CO2 = 44 kg

- Khối lượng MgO = ?

HS: Trình bày bài làm:

a) Phương trình hoá học:

MgCO3 nhiệt độ MgO + CO2 b) Theo định luật bảo toàn khối lượng:

Trang 3

GV: Chiếu trên màn hình bài làm của

một số HS và nhận xét

GV: Chiếu bài giải mẫu

GV: Yêu cầu HS làm bài tập

Bài tập 4:

Hoàn thành các phương trình phản ứng

sau:

a) R + O2 R2O3

b) R + HCl RCl2 + H2

c) R + H2SO4 R2(SO4)3 + H2

d) R + Cl2 RCl3

e) R + HCl RCln + H2

GV: Chiếu bài làm của các nhóm HS

lên màn hình nhận xét

mMgCO = mMgO + mCO

3 2

mMgO = mMgCO - mCO 3 2

= 84 – 44 = 40 (kg) HS: Thảo luận nhóm (4 phút) HS: Bài tập 4: a) 4R + 3O2 2R2O3 b) R +2 HCl RCl2 + H2 c) 2R + 3H2SO4 R2(SO4)3 +3H2 d) 2R + 3Cl2 2RCl3 e) 2R +2nHCl 2RCln + nH2

4- hướng dẫn học ở nhà (2 phút) GV: Ra bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5 (SGK tr.60,61) Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w