CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Giaùo vieân Hoïc sinh 1.Ổn định tổ chức -Ổn định chỗ ngồi trật tự Nhắc nhở tư thế ngồi học của HS 2.KT baøi cuõ: -Kiểm tra nhóm mỗi nhóm 2 em , GV yêu cầu -Từng [r]
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai, ngày 15/3/2010
TẬP ĐỌC : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T1)
I MỤC TIÊU
1 Kiểm tra tập đọc
- Chủ yếu kiểm tra đọc thành tiếng , tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ
- Kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu
2.Ôn cách đọc và trả lời câu hỏi : “khi nào?”
3.Ôn cách đáp lời cảm ơn của người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
- Bảng phuÏ viết sẵn các câu BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Kiểm tra tập đọc
-Từng HS lên bốc thăm chọnï bài tập đọc
-GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
-GV cho điểm
3.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
“khi nào”
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cả lớp và GV nhận xét
Câu a: mùa hè
Câu b : khi hè về
4.Đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm : HS
nêu yêu cầu
-Cả lớp và GV nhận xét
a.Khi nào dòng sông trở thành một đường
trăng lung linh dát vàng?
-Dòng sông trở thành một đường trăng lung
linh dát vàng khi nào?
b.Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?
5.Nói lại lời đáp của em
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-GV mời một cặp HS thực hành
1 HS nói lời cảm ơn
1 HS đáp lại lời cảm ơn
-Nhận xét và cho điểm từng HS
-HS theo dõi
-HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài -HS trả lời
-HS nêu yêu cầu -2 HS làm bài trên bảng cả lớp làm bài vào vở BT
-HS nêu
-2 HS làm bài trên bảng, mỗi em đặt 1 câu hỏi Cả lớp làm vở BT
-1HS đọc yêu cầu -HS thực hiện cặp -Đáp lời cảm ơn của người khác a.Có gì đâu./ Không có gì
Thôi mà , có gì đâu
b.Không có gì đâu bà ạ Bà đi đường cẩn thận, bà nhé c.Thưa bác, không có gì đâu ạ Cháu cũng thích chơi với em bé mà
Trang 26.Củng cố - dặn dò:
-Câu hỏi “khi nào” dùng để hỏi nội dung gì?
-Khi đáp lại lời cảm ơn người khác, chúng ta
cần phải có thái độ ntn?
-Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu
câu hỏi “khi nào” và cách đáp lại lời cảm
ơn của người khác
Tiết 2:
B KIỂM TRA TẬP ĐỌC:
1.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
2.Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa
-Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một
bảng ghi từ
-Câu hỏi khi nào dùng để hỏi thời gian -Chúng ta thể hiện thái độ lịch sự, đúng mực
-Kiểm tra khoảng 7 – 8 em -HS phối hợp nhau cùng tìm từ -Cả lớp cùng đếm số từ của mỗi đội
Thời gian Từ tháng 1 đến
tháng 3
Từ tháng 4 đến tháng 6
Từ tháng 7 đến tháng 9
Từ tháng 10 đến tháng 12
Các loại hoa Hoa đào, hoa
mai, thựơc dược
Hoa phượng Hoa loa kèn …
gạo, hoa sữa Các loại quả Quýt, vú sữa,
táo … Nhãn , sấu, vải xoài… Bưởi, n, hông, cam… Me, dưa hấu, lê… Thời tiết Aáp áp, mưa
phùn Oi nồng, nóng bức ,mưa to, mưa
nhiều, lũ lụt…
Mát mẻ, nắng nhẹ Rét mướt, gió mùa đông bắc,
giá lạnh…
Tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ, đúng
Ôn luyện cách dùng dấu chấm
-Yêu cầu HS đọc đề BT 3
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi 1 HS đọc bài làm
-Nhận xét và chấm điểm HS
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-HS làm bài -Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã trải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên
Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ học
-Yêu cầu HS về nhà tập kể những điều em biết về bốn mùa
TOÁN : SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU
*Giúp HS biết:
-Số 1 nhân với số nào cũng cho kết quả là chính số đó Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó Số nào chia cho 1 cũng chính bằng số đó
-Rèn kĩ năng thực hiện phép tính chính xác
-Giáo dục HS biết cách thực hiện phép chia với 1và phép nhân với 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng làm BT
-Tính chu vi của hình tam giác có độ dài
các cạnh lần lượt là
a 4 cm, 7cm, 9cm
b 12 cm, 8 cm , 17cm
c 11 cm, 7 cm, 15 cm
Chữa bài và cho điểm HS
B.Bài mới
1/Giới thiệu phép nhân có thừa số 1
Nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân này thành tổng tương
ứng
Vậy 1 x 2 bằng mấy?
-Tiến hành tương tự với phép tính
1 x 3 và 1 x 4
-Các em có nhận xét gì về kết quả của các
phép nhân của 1 với 1 số?
-Yêu cầu HS nhắc lại kết luận
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
2/Giới thiệu phép chia cho 1:
-Nêu phép tính 1 x 2 = 2
-Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để
lập các phép chia tương ứng:
-Vậy từ phép nhân 1 x 2 = 2
-Tiến hành tương tự 3 : 1 = 3; 4 : 1 = 4
-Các em có nhận xét gì về thương của phép
chia có số chia là 1
- kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng
chính số đó
3 Thực hành
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, GV cho điểm
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng
-Trả lời 1 x 2 = 1 + 1 = 2 -1 x 2 = 2
-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
-HS nhắc lại
-Nêu 2 phép chia:
2 : 1 = 2 -HS theo dõi -Các phép chia có số chia là 1 có thương bằng số bị chia
-HS nhắc lại kết luận
-Hs làm bài -HS đối chéo vở KT
-Điền số thích hợp vào ô trống -3 HS lên bảng HS dưới lớp làm vở BT
4 Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nêu kết luận trong bài
- Về học bài.
- Chuẩn bị bài sau
Trang 4Thứ ba ngày 16/03/2010
THỦ CÔNG : LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (T1)
I.Mục tiêu :
-HS biết làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
-HS nắm chắc chắn cách làm ->vận dụng làm được sản phẩm chính xác ,nhanh ,đẹp -GD hs tính cẩn thận ,yêu thích lao động ,chăm chỉ
II.Chuẩn bị:
1.GV : Mẫu đồng hồ ,quy trình ,giấy thủ công
2 HS : kéo , hồ ,giấy ,bút chì
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:Hát
2.Bài cũ:
-Kiểm tra sự chuân3 bị của HS
-GV nhận xét ,đánh giá chung
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:GV ghi tên bài trực tiếp lên bảng
b.Khai thác nội dung:
Giáo viên Học sinh
HĐ1 :Quan sát mẫu
-Cho HS quan sát và nhắc các bước thực hiện
+Bước 1 :Cắt thành các nan giấy
+Bứơc 2 : Làm mặt đồng hồ
+Bước 3 :Gài dây đeo đồng hồ
+Bước 4 :Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
HĐ2 :Thực hành :
-Cho HS thưc hành
Gv nhắc nhở HS nếp gấp phải sát miết kĩ ,khi gài dây
đeo có thể bóp nhẹ hình mặt đồng hồ để gài dây đeo
cho đẹp
-Gv quan sát giúp đỡ HS yếu
HĐ3 :trưng bày sản phẩm
-Cho HS chọn sản phẩm đẹp của bạn trưng bày
-GV nhận xét ghi điểm
-HS quan sát
-HS tự làm
-HS tự chọn sản phẩm đẹp
4 Củng cố:
-Nhắc quy trình làm đồng hồ
-Thi gấp nhanh đồng hồ (theo nhóm )
5.Nhận xét, dặn dò:
-Dặn HS làm 1 số sản phẩm bằng vật liệu khác
-Nhận xét tiết học ,tuyên dương
-Chuẩn bị bài sau
Trang 5
TOÁN : SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU Giúp HS biết
- Số o nhân với số nào hoặc số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 Không có phép chia cho 0
- Giáo dục HS thực hiện phép chia , phép nhân có số 0
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 2 HS
a 4 x 4 x1 = b 5 : 5 x 1 =
2 x 3 : 1 = 4 : 2 x 5 =
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu phép nhân có thừa số 0
- Nêu phép nhân 0 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân này thành tổng tương
ứng
- Vậy o nhân 2 bằng mấy ?
- Nêu nhận xét
- Gọi 2 HS lên thực hịên phép tính
O x 2 ; O x 3
- HS nhắc lại kết luận : số nào nhân với o
cũng bằng o
2 Giới thiêu phép chia có số bị chia là 0
- Nêu phép tính : o x 2= o
- Dựa vào phép nhân để lập phép chia:
- Nhận xét gì về thương của các phép chia
có số bị chia là O
Nêu kết luận : Số O chia cho số nào khác
cũng bằng O
Nêu chú ý: Không có phép chia cho O
( không có phép chia mà số chia là O)
3.Thực hành
Bài 1, 2:
-Gọi 1 HS đọc bài làm cuả mình trước lớp
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc
-GV theo dõi
-Gọi HS nhận xét và cho điểm
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào bảng con
-HS theo dõi -trả lời : O x 2 = O + O = O
-O x 2 = O
-Số o nhân với số nào cũng bằng o -Làm bài :o x 2 = 0 ; 0 x 3 = 0 -HS nhắc lại
-Nêu phép chia O : 2 = O -Các phép chia có số bị chia là O có thương bằng O
-HS nhắc lại
-HS đổi chéo vở để KT bài của nhau
-Điền số thích hợp vào ô trống
3 HS lên bảng HS dưới lớp làm bảng con
O x 5 = O
O : 5 = O
3 Củng cố - dặn dò:
Trang 6-Yêu cầu HS nêu kết luận trong bài
-Dặn dò HS về nhà học thuộc kết luận
KỂ CHUYỆN : ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKII ( T3)
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra đọc
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu”
- Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- Bảng để HS điền từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài:
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi
Bài 2:
Câu hỏi : Ở đâu?
-Hoa phượng vĩ nở đỏ rực -Câu hỏi “Ở đâu
“ dùng để hỏi về nội dung gì?
ở đâu?
Phần b hỏi tương tự
Bài 3:
-Bộ phận “ hai bên bờ sông”dùng để chỉ
điều gì?
-Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này
ntn?
-2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của
người khác
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ thể
hiện lại tình huống
-Nhận xét và cho điểm từng HS
5 Củng cố - dặn dò:
-Câu hỏi: “ Ở đâu” dùng để hỏi về nội dung
gì?
-Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, ta
cần có thái độ ntn?
-Dặn dò: HS về ôn mẫu câu: “Ở đâu” và
cách đáp lời xin lỗi của người khác
-Hs bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi
-Câu hỏi “ở đâu” dùng để hỏi về địa điểm nơi chốn
-Hai bên bờ sông
-Suy nghĩ và trả lời : trên những cành cây -Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm
-Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu? -Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực
-Một số HS trình bày , cả lớp theo dõi nhận xét
Ở đâu trăm hoa khoe sắc?
Trăm hoa khoe sắc ở đâu?
-HS theo dõi -HS thể hiện tình huống theo cặp
-Dùng để hỏi về địa điểm -Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mức, nhẹ nhàng, không nặng lời vì người gây lỗi đã biết lỗi rồi
Trang 7
CHÍNH TẢ : ÔN TẬP GIỮA HKII ( T4)
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra đọc Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi
- Viết được một đoạn văn ngắn ( khoảng 3, 4 câu ) về một loài chim hay gia cầm
- Giáo dục HS ôn tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi
- 4 lá cờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
3 Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc
-Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra câu đố -
2 điểm ,đội trả lời đúng +3 điểm
-Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra
câu đố +2 đ Đội bạn bị trừ 1 điểm
-Tổng kết đội nào nhiều điểm thì thắng cuộc
*Viết một đoạn văn ngắn từ hai đến 3 câu
về một loại chim hay gia cầm mà em biết ?
-Em định viết về con chim gì ?
-Hình dáng của con chim đó thế nào ? (
Lông nó có màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh
của nó ntn?
-Em biết những hoạt động nào của con chim
đó ( Nó bay thế nào ? Nó giúp ích được
những gì)
-Yêu cầu 1, 2 HS nói trước lớp về loài
chim em định kể
-HS theo dõi -HS bốc thăm trả lời câu hỏi -HS chơi theo đội
1.Con gì biết đánh thức mọi người buổi sáng
? ( gà trống) 2.Con gì có mỏ vàng, biết nói tiếng người? (vẹt)
3.Con chim này gọi là chim chiền chiện (sơn ca)
4.Con chim được nhắc trong bài hát “luống rau xanh sâu đang phá …( chích bông) 5.Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực (Cánh cụt)
6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo? ( cú mèo)
7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất ( Công)
8 Con chim gì bay lả bay la ( cò ) -HS theo dõi
VD ;-Ôâng em có nuôi con một con sáo Mỏ
nó vàng Lông nó màu sẫm Nó hót suốt ngày…
-HS khá trình bày trước lớp -Cả lớp theo dõi nhận xét
4 Củng cố - dặn dò: -Nhận xét giờ học
-Dặn dò HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Trang 8ĐẠO ĐỨC : LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (T2)
I MỤC TIÊU:
- HS biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó
- HS biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
- HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II ĐDDH: Truyện đến chơi nhà bạn; Đồ dùng để chơi đóng vai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động 1:
Mục tiêu : HS tập cách cư xử lịch sự khi đến
nhà người khác
Cánh tiến hành:
1.GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm đóng vai một tình huống:
1/Em sang nhà bạn chơi và thấy trong tủ nhà
bạn cho nhiều đồ chơi đẹp mà em rất thích Em
sẽ …
2/Em đang ở chơi nhà bạn thì đến giờ tivi có
phim hoạt hình mà em thích xem nhưng khi đó
nhà bạn không bật tivi Em sẽ …
3/Em sang nhà bạn chơi và thấy bà của bạn
đang bị mệt Em sẽ …
Hoạt động 2:
Trò chơi “ Đố vui”
Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại cách cư xử khi
đến nhà người khác
1.GV phổ biến luật chơi:
Lớp chia thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
chuẩn bị hai câu đố về chủ đề đến nhà ngươi
khác:
-Trẻ em cần lịch sự khi đến chơi nhà người
khác không?
-Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà người
khác?
-Bạn cần làm gì khi đến chơi nhà người khác?
Nhóm nào nhiều điểm hơn nhóm đó sẽ thắng
GV nhận xét đánh giá
Kết luận chung: Cư xử khi đến nhà người khác
là thể hiện nếp sống văn minh Trẻ em biết cư
xử lịch sự sẽ được mọi người yêu quý
-Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí và thảo luận
-Em cần hỏi mượn Nếu được chủ nhà cho phép mới lấy ra chơi và giữ gìn cẩn thận
-Em có thể nhờ chủ nhà, …… bật tivi để xem
-Em cần đi nhẹ, nói khẽ hoặc ra về
-HS theo dõi
-Chia nhóm , tiến hành thảo luận chơi
-Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu quý
-Cần lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếâp sống văn minh
-Gõ cửa, bấm chuông trước khi vào nhà
-Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà -Nói năng nhẹ nhàng, rõ ràng
-Xin phép của chủ nhà trước khi muốn sử dụng hoặc xem đồ dùng trong nhà
Trang 9
Thứ tư, ngày 17/3/2010
TẬP ĐỌC : ÔN TẬP GIỮA HKII ( T5)
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra đọc Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Như thế nào?
- Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định của người khác
- Giáo dục HS ôn tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài
2 KT tập đọc và học thuộc lòng
3 Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : ntn?
HĐ 1:
Bài 2: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
-Câu hỏi “Như thế nào” dùng để hỏi về nội
dung gì?
-Mùa hè , hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở
ntn?
-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi NTN?
-Yêu cầu HS làm tương tự phần B
HĐ 2:
Gọi HS đọc câu văn trong phần a
-Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế nào?
-Yêu cầu 2 bạn cùng bàn hỏi đáp
-Tương tự với câu b
HĐ 3: Ôn luyện cách đáp lời khẳng định phủ
định của người khác
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để
đóng vai
1 HS nói lời khẳng định câu ( a, b) và phủ định
Câu ( c) 1 HS nói lời đáp lại Sau đó gọi một số
cặp HS trình bày trước lớp
-Nhận xét và cho điểm từng HS
5 Củng cố - dặn dò:
-Câu hỏi “NTN”? dùng để hỏi về nội dung gì?
-Khi đáp lại lời khẳng định hay phủ định của
người khác chúng ta cần phải có thái độ ntn?
-Về ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “NTN?” và
cách đáp lời khẳng định , phủ định
-HS lên bốc thăm và đọc bài
-Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Như thế nào?”
-Câu hỏi” Như thế nào” dùng để hỏi đặc điểm -Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông
-Đỏ rực
-Chim đậu trắng xoá trên những cành cây -Câu hỏi : Trên những cành cây, chim đậu ntn? -Chim đậu ntn trên những cành cây?
-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi b.Bông cúc sung sướng ntn?
-HS đóng vai theo cặp -HS thực hiện
a.Ôâi thích quá! Cảm ơn ba đã báo cho con biết! b.Thật à! Cảm ơn cậu đã báo với tớ tin vui này /Ôâi thật thế hả? Tớ cảm ơn bạn , tớ mừng quá./
c.Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn ạ./ Thưa cô tháng sau chúng em nhất định sẽ cố gắng để đoạt giải nhất
- HS trả lời -Chúng ta thể hiện sự lịch sự đúng mực -HS lắnh nghe
Trang 10TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
*Giúp HS biết:
- Tự lập bảng nhân và bảng chia 1
- Củng cố về phép nhân có thừa số là 1 và O, phép chia có số bị chia là O
- Giáo dục HS thực hiện phép nhân chia chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi3 HS lên bảng
a 4 x O : 1
b 5 : 5 x O
b O x 3 : 1
Chữa bài và cho điểm HS
B Bài mới
1.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét và cho HS đọc đồng thanh bảng
nhân, bảng chia 1
Bài 2:
Yêu cầu HS tự làm bài
-Một số cộng với O cho kết quả ntn?
-Vậy một sốâ nhân với O cho kết quả ra sao?
-Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì
khác gì việc nhân số đó với 1?
-Khi thực hiện phép chia 1 số cho 1 thì kết
quả ntn?
-Kết quả của các phép chia có số bị chia là
O là bao nhiêu?
Bài 3:
-HS nêu yêu cầu của bài
-Tổ chức cho HS nối nhanh phép tính với
kết quả
-Tổ nào có nhiều bạn nối nhanh , đúng là tổ
thắng cuộc
-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra vở nháp
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Làm bài và theo dõi bài làm của bạn -Một số cộng với O cho kết quả là chính số đó
-Một số nhân với O cho kết quả là O -Khi cộng thêm 1 thì số đó tăng thêm 1 đơn
vị Khi nhân số đó với 1 thì kết quả vẫn bằng chính số đó
-Kết quả là chính số đó
-Các phép chia có số bị chia là O đều có kết quả là O
-HS nêu yêu cầu -HS thực hiện theo tổ lên nối -Lớp theo dõi
*Củng cố - dặn dò: -Nhận xét tiết học
- Dặn dò học bài và làm bài tập ở nhà