Kieåm tra baøi cuõ: Gọi 2 HS hoạt động theo cặp trong các -2 cặp HS lên bảng thực hành tình huoáng sau: Tình huoáng 1: HS 1: Hỏi mượn bạn cái bút HS 2: Nói đồng ý HS 1: Đáp lại lời đồng [r]
Trang 1TUẦN 26 Thứ hai, ngày 8/3/2010
TẬP ĐỌC: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (T1-T2)
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật ( Tôm càng và Cá con)
2.Hiểu nghĩa các từ : búng càng , ( nhìn ) trân trân, nắc nỏm , mái chèo, bánh lái , quẹo…
- Hiểu nội dung truyện: Cá con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu bạn qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít
3.Giáo dục HS biết quý trọng tình bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK
- Tranh ảnh mái chèo, bánh lái của thuyền
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc thuộc bài thơ Bé nhìn biển trả
lời câu hỏi:
- Nhận xét cho điểm HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu: GV đọc mẫu lần 1
b Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe chỉnh sửa cho
HS Chú ý các từ ngữ: óng ánh, nắc nỏm,
ngoắt, quẹo, biển, uốn đuôi, đỏ ngầu, ngạch
đá, áo giáp…
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV theo dõi
-Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Giúp HS hiểâu thêm về các từ:
+ Phục lăn, Aùo giáp:
- Thi đọc:
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai, tổ chức cho các cá nhân thi đọc đoạn
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt
- Đọc đồng thanh
4 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu hỏi1:-Khi đang tập bơi đưới đáy sông,
Tôm Càng gặp chuyện gì?
Câu hỏi 2: -Cá Con làm quen với Tôm Càng
ntn?
- HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- HS theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau từng câu
- 5-7 HS đọc bài cá nhân sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn Đoạn 1: Một hôm … biển cả Đoạn 2: Thấy đuôi … phục lăn Đoạn 3: Cá con ….bỏ đi
Đoạn 4: phần còn lại
- HS đọc từ chú giải.HS đọc đoạn trong nhóm
-HS thi đọc giữa các tổ -HS đọc phân vai cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
- Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh
- Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lới chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở: “ Chào bạn Tôi là
Trang 2Câu hỏi 3: -Đuôiû Cá Con có ích lợi gì?
-Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?
Câu hỏi 4: Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
Câu hỏi 5: Em thấy Tôm Càng có gì đáng
khen?
-Luyện đọc lại: GV tổ chức cho 2, 3 nhóm HS
tự phân vai
5 Củng cố - dặn dò:
-Em học ở nhân vật Tôm Càng điều gì?
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS đọc bài chuẩn bị cho tiết sau
Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như nhà Tôm các bạn
- Đuôi Cá Con vừa là mái chèo , vừa là bánh lái -Vẩy của Cá Con là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con va vào đá cũng không biết đau
-Tôm Càng búng càng vọt tới xô bạn vào một ngách đá nhỏ
-Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn
-Phân vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con
-Yêu bạn thông minh, dám dũng cảm cứu bạn
TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Củng cố kỹ năng xem đồng hồ( khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6)
-Tiếp tục phát triển về biểu tượng thời gian: Thời điểm, Khoảng thời gian, Đơn vị đo thời gian
-Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày
II DỒ DÙNG DẠY HỌC: Mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim
phút chỉ vào số 3 và số 6
-GV theo dõi nhận xét
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS kể lại liền mạch các hoạt
động của Nam và các bạn
-Nhận xét và cho điểm HS
Hỏi thêm: Dành cho tất cả HS khá giỏi
-Từ khi các bạn ở chuồng voi đến chuồng hổ là
bao lâu?
Bài 2: -Gọi HS đọc đề bài phần a
Hỏi: Hà đến trường lúc mấy giờ?
-Gọi 1 HS lên bảng quay kim đồng hồ đến 7
giờ rồi gắn lên bảng
-Gọi 1HS lên bảng quay kim đồng hồ đến
7giờ15 phút rồi gắn lên bảng
-Yêu cầu HS quan sát 2 đồng hồ và trả lời
-Tiến hành tương tự với phần b
-3 HS lên bảng quay kim trên mặt đồng hồ để chỉ:
2 giờ, 6 giờ 15 phút, 9giờ30 phút
-HS theo dõi
-HS trả lời và quay kim theo cặp -Lúc 8g30 phút , Nam cùng các bạn đến vườn thú; Đến 9giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi; Đến 9giờ 15’ các bạn đến chuồng hổ để xem hổ;
10 giờ 15’các cùng nhau ngồi nghỉ, vào lúc 11 giờ tất cả cùng ra về là 15phút
-Hs khá giỏi trả lời
-HS đọc đề bài -Hà đến trường lúc 7 giờ Toàn đến trường lúc 7 giờ 15phút Ai đến trường sớm hơn?
-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn là 15 phút
-HS thực hiện phần b
Trang 3Bài 3:-Gọi 1 HS đọc đề bài:
-Để làm đúng, các em cần đọc kỹ công việc
trong từng phần và ước lượng xem em cần bao
nhiêu lâu để làm việc mà bài đưa ra ,
-Em điền giờ hay phút vào câu a Vì sao?
-Em điền giờ hay phút vào câu b vì sao?
-Còn câu c? Em điền giờ hay phút?
Nhận xét và cho điểm HS
-HS đọc đề
-Điền giờ vì mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8 giờ -Điền phút, Nam đến trường chỉ hết 15 phút -Điền phút vì em làm bài KT trong 35 phút thôi
3- Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xem giờ trên đồng hồ cho thành thạo
- Ôn lại bảng nhân, chia đã học
-Thứ ba ngày 9 / 03 / 2010
THỦ CÔNG: LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ (T2)
I.Mục tiêu :
-HS biết cách làm dây xúc xích bằng giấy thủ công
-Làm được dây xúc xích để trang trí
-GD hs thích làm đồ chơi yêu thích sản phẩm lao động của mình
II.Chuẩn bị: 1.GV :Dây xúc xích mẫu ,qui trính làm dây xúc xích …
2 HS :Giấy thủ công ,hồ dán
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định: Hát
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới: a.Giới thiệu: GV dùng lời giới thiệu ghi tên bài
b.Khai thác nội dung:
Giáo viên Học sinh
HĐ1 :Quan sát mẫu
-Gv cho HS quan sát mẫu và nhận xét
+Các vòng dây xúc xích làm bằng gì ?
+Hình dáng màu sắc ,kích thước như thế nào ?
-Gv hướng dẫn mẫu
Bước 1 :Cắt thành các nan giấy Lấy giấy thủ
công khác nhau ,cắt mỗi nan dài 12 ô,rộng 1 ô
Bước 2 :Dán các nan giấy thành dây xúc xích
-Bôi hố vào 1 đầu nan ,dán lại được hình tròn
Chú ý :Dán mặt màu nằm ngoài
-Luồn nan thứ 2 khác màu vào vòng nan 1 ,sau
đó dán thành vòng tròn thứ 2
-Tiếp tục làm vòng tròn 3,4,5 …cho đến khi được
dây xúc xích dài như ý muốn
-Cho HS nhắc lại cách làm dây xúc xích
HĐ2 :Thực hành
-Cho HS làm dây xúc xích theo nhóm
-Gv theo dõi uốn nắn
HĐ3 : Trưng bày sản phẩm
-Cho HS chọn sản phẩm đẹp trưng bày
-Cả lớp và GV nhận xét đánh giá
-HS quan sát Các nan giấy màu -Dài như nhau ,nhiếu màu
2 em nhắc lại
-HS làm theo nhóm -Cả lớp cùng chọn
4 Củng cố: -Nhắc lại các thao tác làm dây xúc xích Cho HS quan sát 1 số sản phẩm đẹp
Trang 45.Nhận xét, dặn dò: Dặn HS chuẩn bị tiết sau thực hành Nhận xét tiết học , tuyên dương
TOÁN: TÌM SỐ BỊ CHIA
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm sốbị chia khi biết thương và số chia
- Biết cách trình bày bài giải dạng toán này
- Giáo dục HS biết tìm số bị chia chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các tấm bìa hình vuông bằng nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm
bài 2,3 tr127
-GV nhận xét và cho điểm HS
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: tìm số bị chia
2.Dạy bài mới:
1/Nhắc lại quan hệ giữa các phép nhân và
phép chia
a.Thao tác với đồ dùng trực quan
Nêu bài toán 1: Có 6 hình vuông xếp thành 2
hàng Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông?
-Hãy nêu phép tính?
-Hãy nêu tên gọi thành phần và kết quả trong
phép tính trên
Nêu bài toán 2:
Có một số hình vuông được xếp thành hai
hàng, mỗi hàng có 3 hình vuông Hỏi 2 hàng
có mấy hình vuông?
-Hãy nêu phép tính?
b.Quan hệ giữa phép nhân và phép chia:
-Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là gì?
-Trong phép nhân 3 x 2 = 6thì 6 là gì?
-3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
-Vậy trong phép chia , số bị chia bằng gì?
2/ Hướng dẫn tìm hiểu số bị chia:
Viết lên bảng x : 2 = 5 và yêu cầu HS đọc
phép tính trên
-x là gì trong phép chia x: 2 = 5
-Muốn tìm được số bị chia ta làm thế nào?
Vậy x bằng mấy?
-Yêu cầu HS đọc bài toán
H; Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào ?
3.Luyện tập
Bài 1: -Cho HS lần lượt làm nhẩm tiếp nối
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-3 HS lên bảng
-HS nhắc lại
-Mỗi hàng có 3 hình vuông
-Phép chia 6 : 2 = 3 -6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương
-Hai hàng có 6 hình vuông
- Phép nhân : 2 x 3 = 6
-6 là số bị chia -6 là tích của 3 và 2 -3 và 2 là thương và số chia
-Số bị chia bằng thương nhân với số chia -Đọc x chia 2 bằng 5
-Là số bị chia -Ta lấy thương nhân với số chia
X = 5 x 2 , X = 10 -Đọc bài toán
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10 -Ta lấy thương nhân với số chia Nhiều HS nhắc lại kết luận
-HS làm nối tiếp nêu kết quả
Trang 5Nhận xét cho điểm
Bài 2: Tìm x
-yêu cầu HS làm bảng con
-GV theo dõi nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc đề, phân tích đề toán
-Gọi HS đọc tóm tắt và giải
-Chữa bài cho điểm HS
4 Củng cố - dặn dò:
-Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
-Nhận xét tiết học
-3HS lên bảng , lớp làm bảng con
-1 HS đọc đề, phân tích đề toán -1HS đọc tóm tắt, 1 HS làm bảng, cả lớp làm phiếu học tập
-HS về nhà học thuộc quy tắc tìm số bị chia, làm thêm BT số bị chia
I MỤC TIÊU:
1.Rèn kỹ năng nói:Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện Tôm Càng và Cá Con; Biết cùng các bạn phân vai và dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên
2.Rèn kỹ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể tiếp nối lời bạn
3.Giáo dục HS biết yêu quý tình bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 4 tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện
Sơn Tinh và Thuỷ Tinh GV nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn kể chuyện
1/Kể từng đoạn theo tranh
-GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong
SGK
-GV chọn các đại diện thi kể
+ 2 nhóm thi kể
3.Phân vai dựng lại câu chuyện:
-GV hướng dẫn các nhóm HS
-Thi dựng lại câu chuyện trước lớp
- GV nhận xét cho điểm
-3 HS nối tiếp kể
-HS theo dõi
Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau
Tranh 2: Cá con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem
Tranh 3: Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn
Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn
-HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện, các ban khác nhận xét
-Mỗi nhóm có 4 HS kể tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện trước lớp
-Mỗi nhóm 3 HS tự phân các vai: Ngưới dẫn chuyện, Tôm càng, Cá Con dựng lại chuyện -HS thi dựng lại câu truyện
Trang 63- Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
CHÍNH TẢ(TC): VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI ?
I MỤC TIÊU
1.Chép lại chính xác truyện vui : Vì sao cá không biết nói?
2.Viết đúng một số tiếng có âm đầu r/d hoặc có vần ưt/ưc
3.Giáo dục HS viết cẩn thận , chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ chép mẫu chuyện Vì sao cá không biết nói?
-Bảng lớp chỉ viết những dòng thơ có tiếng cần điền âm đầu hoặc vần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS viết
bảnglớp: con trăn, cá trê, nước trà, tia
chớp, day dứt, mứt dừa
-GV theo dõi nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn tập chép:
1/Hướng dẫn HS chuẩn bị:
-GV treo bảng phụ đã viết mẩu chuyện đọc
một lần
-GV hỏi: Việt hỏi anh điều gì?
+Câu trả lơì của Lân có gì đáng buồn cười?
-Hướng dẫn HS cách trình bày bài chép
22/ HS thực hành chép bài vào vở?
3 2.Chấm chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
-Gọi HS đọc yêu cầu:
-Treo bảng phụ
4-Củng cố - dặn dò:
-Theo em vì sao cá không biết nói?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại chuyện và chuẩn bị
bài sau
-2 HS viết trên bảng lớp -2 HS viết tên các loài cá bắt đầu bằng ch và tr
-HS theo dõi -3 HS đọc lại
-Vì sao cá không biết nói?
-Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật Nhưng có lẽ cá cũng có cách trao đổi riêng với bầy đàn
-HS viết bài vào vở -HS theo dõi
-HS đọc đề bài trong SGK
-2 HS lên bảng làm, HS làm vào VBT a.Lời ve kêu da diết
Khâu những đường dạo rực b.Sân hãy rực vàng; Rủ nhau thức dậy
- Vì cá là loài vật
Trang 7
ĐẠO ĐỨC: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (T1)
I MỤC TIÊU
1.HS biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó
2 HS biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
3 HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Truyện đến chơi nhà bạn Đồ dùng để chơi đóng vai Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ : 2 HS đóng vai xử lí tình
huống
- Cả lớp và GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
* HĐ1: Kể chuyện đến chơi nhà bạn
1 GV kể
2 Thảo luận lớp
- Khi đến nhà Toàn Dũng đã làm gì ?
- Mẹ Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì ?
- Lúc đó Dũng như thế nào ?
- Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì ?
* HĐ2: Làm việc theo nhóm
- Một số cách cư xử khi đến nhà người khác
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ
phiếu làm bằng những miếng bìa nhỏ Trong
đó mỗi phiếu có ghi một hành động, việc
làm khi đến nhà người khác Yêu cầu các
nhóm thảo luận rồi dán theo 2 cột: Những
việc nên làm và những việc không nên là
Kết luận :Khi đến nhà người khác các em cần
cư xử lịch sự
* HĐ3 Bày tỏ thái độ
Nội dung các ý kiến
a Mọi người cần cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác
b Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng ,
hàng xóm là không cần thiết
c Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu
d Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
hiện nếp sống văn minh
2 Sau mỗi ý kiến yêu cầu HS giải thích lý do
3 Kết luận : Ý kiến a, d là đúng; ý kiến b, c là
sai vì đến nhà ai cũng cần phải cư xử lịch sự
- 2 HS đóng vai xử lý tình huống : có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà
Trả lời câu hỏi :Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ như thế nào ?
-HS theo dõi
- Dũng vừa đập cửa vừa gọi ầm ĩ
- Lần sau cháu nhớ gõ cửa hoặc bấm chuông nhé Hơn nữa phải chào …nhà trước đã cháu ạ -Dũng ngượng ngùng nhận lỗi
- Cần phải cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Trao đổi tranh luận giữa các nhóm
- HS tự liên hệ, trong những việc nên làm, em đã thực hiện được những việc nào ?Những việc nào chưa thực hiện được ? vì sao ?
-HS giải thích
* Củng cố - dặn dò:- Khi đến nhà người khác chơi em cần phải làm gì ?
Trang 8- Thực hành cư xử lịch sự khi đến nhà người khác Chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 10/ 3 / 2010
TẬP ĐỌC: SÔNG HƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1 Rèn đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý, gây ấn tượng trong những câu dài; Biết đọc bài với giọng tả thong thả ,nhẹ nhàng
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:Hiểu nghĩa các từ ngữ khó : sắc độ,đặc ân, êm đềm…; Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương qua cách miêu tả của tác giả
3.Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của Sông Hương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài
Tôm Càng và Cá Con
-Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài; Hướng dẫn
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
b.Đọc đoạn:-Chú y ùđọc các đoạn
văn
-HS đọc các từ ngữ chú giải cuối
bài Giải nghĩa thêm lung linh dát
vàng
c.Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Tìm những từ ngữ chỉ màu sắc
khác nhau của sông Hương?
+ Vào mùa hè , sông Hương đổi
màu như thế nào ?
+ Do đâu có sự thay đổi ấy ?
+ Vào những đêm trăng sáng sông
Hương đổi màu như thế nào ?
+ Vì sao nói sông Hương là một đặc
ân thiên nhiên dành cho Huế ?
3- Luyện đọc lại:
-GV theo dõi
-3 HS đọc bài trả lời câu hỏi
-HS theo dõi -HS theo dõi và đọc thầm theo
-HS đọc nối tiếp từng câu, chú ý các từ ngữ:xanh non, mặt nước ,nở, lụa đào…
+ Bao trùm lên cả bức tranh / là một màu xanh / có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau/
-HS đọc chú giải
-HS đọc đoạn trong nhóm -ĐT, CN, từng đoạn , cả bài
-Đó là màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau : xanh thẳm , xanh biếc, xanh non …
-Sông Hương thay chiếc áo hằng ngày thành giải lụa đào ửng hồng cả phố phường
-Do hoa phượng vĩ nở đỏ hai bên bờ in bóng xuống nước
-Vào những đêm trăng sáng, “dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng “.Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu rọi, sáng lung linh
-Vì sông Hương làm cho Huế thêm đẹp, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến thành phố một vẻ êm đềm
-3- 4 HS thi đọc lại bài văn
Trang 94- Củng cố-dặn dò: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài Em cảm nhận được điều gì về sông
Hương ? Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
-Rèn kỹ năng tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại
-Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia
-Giải bài toán có lời văn bằng cách tìm số bị chia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Viết sẵn nội dung BT 3 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng làm BT
Tìm x: X : 4 = 2 ; x : 3 = 6
-GV Chữa bài , nhận xét và cho điểm
B.Luyện tập
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-Yêu cầu HS giải thích cách làm?
Bài 2: Tìm x
X - 2 = 4 x : 2 = 4
-x trong 2 phép tính trên có gì khác nhau?
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, số bị chia
chưa biết ->Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-GV thu vở chấm nhận xét
Bài 4:-Gọi HS đọc đề bài
-1 can dầu đựng mấy lít?
-Có tất cả mấy can dầu?
-Bài toán yêu cầu ta làm gì?
-Tổng số lít dầu chia làm 6 can bằng nhau, mỗi can
có 3 lít Vậy để tìm tổng số lít dầu ta thực hiện phép
tính gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-2 HS lên bảng làm
- Cả lớp bảng con
-Tìm y -3 HS lên trên bảng lớp, cả lớp làm vở BT -HS giải thích
-x trong phép tính thứ nhất là số bị trừ -x trong phép tính thứ 2 là số bị chia
-2 HS lần lượt trả lời
-HS đọc -Lớp làm bài vào vở
-HS đọc đề -1 can dầu đựng 3l -Có tất cả 6 can -Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu -Ta thực hiện phép tính nhân 3 x 6
-1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm VBT Tóm tắt: 1 can : 3 l
6 can : … l?
-Lớp làm bài vào vở
3- Củng cố - dặn dò: -Yêu cầu HS nhắc lại tìm số bị chia của một thương.
-Tổng kết tiết học, dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ :
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN -DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU:
1.Mở rộng vốn từ về sông biển ( các loài cá, các con vật sống dưới nước)
2.Luyện tập về dấu phẩy
3.Giáo dục HS biết cách đặt dấu phẩy chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn 2 câu:Cỏ cây héo khô vì hạn hán/Đàn
bò béo tròn vì được chăm sóc tốt; Bảng lớp kẻ sẵn 2 bảng phân loại.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
-HS 1: viết các từ ngữ có tiếng biển
-HS 2: đặt câu hỏi
- Gv nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn làm BT:
Bài 1:
-Treo bức tranh về các loài cá
-Cho HS suy nghĩ sau đó gọi 2 nhóm, mỗõi
nhóm 3 HS lên gắn vào bảng
-Gọi HS nhận xét chữa bài
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức Nhóm
nào tìm được nhiều từ sẽ thắng
-GV theo dõi nhận xét
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu:
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
-GV nhận xét sửa bài
-HS lên bảng lớp làm bài -Vì sao cỏ cây héo khô?
Vì sao đàn bò béo tròn?
-HS theo dõi
-Quan sát tranh
Cá nước mặn Cá nước ngọt
Cá biển cá ở sông hồ, ao Cá thu cá mè
Cá chim cá chép Cá chuồn cá trê Cá nục cá quả -2 HS nối tiếp nhau nêu mỗi loài cá
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm -HS thi tìm từ ngữ theo nhóm
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều
3- Củng cố – dặn dò:
vật ở dưới nước mà em biết