1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Hóa hoc 8 năm 2009 - Tiết 42: Không khí - Sự cháy

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 87,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Mực nước trong cốc thuỷ tinh dâng đến vạch thứ hai HS: Photpho t¸c dông víi oxi trong kh«ng khÝ HS: V× photpho lÊy d­, nªn oxi trong không khí đã phản ứng hết v× vËy ¸p suÊt trong è[r]

Trang 1

Ngày dạy: / /

Tiết 42: không khí - sự cháy

I mục tiêu

1 HS biết  không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích gồm 78% nitơ, 21% oxi, 1% các khí khác

2 HS biết sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hoá chậm cũng là sự oxi hoá có toả nhiệt  không phát sáng

3 HS biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy (bằng một hay cả hai biện pháp) là hạ nhiệt độ của chất cháy xuống B nhiệt độ cháy và cách li chất cháy với khí oxi

4 HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chống cháy

II chuẩn bị của GV và HS

GV:

Chuẩn bị bộ thí nghiệm để xác định thành phần của không khí; chuẩn bị dụng cụ: Chậu thuỷ tinh có nút, có muôi sắt = hình vẽ 4.7), đèn cồn; Hoá chất: P, H2O

III hoạt động dạy - học

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà (15 phút)

GV: Kiểm tra lý thuyết HS1:

Định nghĩa phản ứng phân huỷ

Viết . trình phản ứng minh

hoạ

GV: Gọi hai HS chữa bài tập số 4,6

(SGK tr.94)

HS1: Trả lời lý thuyết

HS2: Chữa bài tập

Hoạt động 2

1 thành phần của không khí (15 phút)

GV: Làm thí nghiệm: Đốt photpho

đỏ =@ ngoài không khí rồi %

nhanh vào ống hình trụ và đậy kín

miệng ống bằng nút cao su (hình

4.7c)

GV: Đã có những quá trình biến

HS: Quan sát

HS:

đổi nào xảy ra trong thí nghiệm

trên?

GV: Đặt câu hỏi:

- Photpho đỏ tác dụng với oxi trong không khí tạo ra P2O5:

4P + 5O2 t 2P2O5

- P2O5 tan trong B

P2O5 + 3H2O  3H3PO4

Trang 2

- Trong khi cháy, mực B trong

ống thuỷ tinh thay đổi  thế nào?

GV: Tại sao B lại dâng lên trong

ống?

- Oxi trong không khí đã phản ứng

hết %h Vì sao?

GV: B dâng lên đến vạch thứ

hai chứng tỏ điều gì?

GV: Tỉ lệ thể tích chất khí còn lại

trong ống là bao nhiêu? Khí còn lại

là khí gì? Tại sao?

GV: Em hãy rút ra kết luận về

thành phần của không khí

HS: Mực B trong cốc thuỷ tinh

dâng đến vạch thứ hai

HS: Photpho tác dụng với oxi trong

không khí

HS: Vì photpho lấy " nên oxi

trong không khí đã phản ứng hết

vì vậy áp suất trong ống giảm, do

đó B dâng lên

HS: Điều đó chứng tỏ: a khí

oxi đã phản ứng  1/5 thể tích của không khí có trong ống

HS:

- Khí còn lại không duy trì sự cháy,

sự sống  đó là khí N2

- Tỉ lệ chất khí còn lại là 4 phần

HS: Nêu kết luận:

Không khí là một hỗn hợp khí trong

đó oxi chiếm khoảng 1/5 về thể tích (chính xác hơn là khí oxi chiếm khoảng 21% về thể tích không khí), phần còn lại hầu hết là nitơ

Hoạt động 3

2 ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác? (5 phút)

GV: Đặt câu hỏi để các nhóm thảo

luận:

“ Theo em trong không khí còn có

những chất gì? Tìm các dẫn chứng

để chứng minh”

GV: Gọi các nhóm nêu ý kiến của

mình

HS: Thảo luận nhóm khoảng 2 phút

HS:

a) Trả lời câu hỏi:

- Trong không khí, ngoài nitơ và

GV: Gọi HS nêu kết luận

+ Hơi B

+ Khí CO2 ( HS % ra các dẫn chứng để chứng minh: ví dụ quan sát mặt B trong

hố vôi, quan sát thành cốc B lạnh có những hạt B đọng )

HS: Kết luận

Trong không khí, ngoài khí N2 và

Trang 3

tỉ lệ những chất khí này khoảng 1% trong không khí)

Hoạt động 4

3 bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm (5 phút)

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận

để trả lời các câu hỏi sau:

GV:

- Không khí bị ô nhiễm gây ra

những tác hại  thế nào?

- Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu

không khí trong lành, tránh ô nhiễm

GV: Gọi các nhóm trình bày ý kiến

của mình

GV: Có thể cho HS liên hệ đến thực

tế ở địa .

HS: Thảo luận nhóm

HS:

a) Không khí bị ô nhiễm gây nhiều tác hại đến sức khoẻ con ` và

đời sống của động vật, thực vật Không khí bị ô nhiễm còn phá hoại dần những công trình xây dựng  cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử b) Các biện pháp nên làm là:

- Xử lý khí thải của các nhà máy, các lò đốt, các . tiện giao thông

- Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh

Hoạt động 5

Luyện tập - củng cố (3 phút)

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các nội

dung chính của bài:

1) Thành phần của không khí

2) Các biện pháp để bảo vệ bầu khí

quyển trong lành?

Hoạt động 6

Bài tập về nhà (2 phút) Bài tập 1, 2, 7(SGK tr.99)

Trang 4

Ngày dạy: / /

Tiết 43: không khí - sự cháy (tiếp)

I mục tiêu

1 HS phân biệt  sự cháy và oxi hoá chậm

Hiểu  các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết  các biện pháp để dập tắt sự cháy

2 Liên hệ  với các hiện  trong thực tế

II Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1

i Kiểm tra bài cũ (15 phút)

GV: Kiểm tra lý thuyết HS1:

Thành phần của không khí? Biện

pháp để bảo vệ không khí trong

lành, tránh ô nhiễm?

GV: Gọi HS2 lên chữa bài tập 7

(SGK tr.99)

HS1: Trả lời lý thuyết

HS2: Chữa bài tập

Hoạt động 2

II Sự cháy và sự oxi hoá chậm (10 phút)

1 Sự cháy

2 Sự oxi hoá chậm (5 phút)

GV: Nêu mục tiêu của tiết học

GV: Em hãy lấy một ví dụ về sự

cháy và một ví dụ về sự oxi hoá

chậm

GV: Sự cháy và sự oxi hoá chậm

giống và khác nhau  thế nào?

HS: Lấy ví dụ

- Sự cháy: gas cháy

- Sự oxi hoá chậm: Sắt để lâu trong không khí bị gỉ

HS:

+ Giống nhau:

Sự cháy và sự oxi hoá chậm đều là

sự oxi hoá, có toả nhiệt + Khác nhau:

- Sự cháy: Có phát sáng

- Sự oxi hoá chậm: Không phát sáng

Trang 5

chậm là gì?

GV: Thuyết trình:

Trong điều kiện nhất định, sự oxi

hoá chậm có thể chuyển thành sự

cháy; đó là sự tự bốc cháy

 Vì vậy trong nhà máy, ` ta

cấm không  chất giẻ lau máy

có dính dầu mỡ thành đống đề

phòng sự tự bốc cháy

1) Sự cháy là sự oxi hoá có toả

nhiệt và phát sáng 2) Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt  không phát sáng

Hoạt động 3

III điều kiện phát sinh và các biện pháp

để dập tắt đám cháy (15 phút)

GV: Ta để cồn, gỗ, than trong

không khí, chúng không tự bốc

cháy  muốn cháy  phải có

điều kiện gì?

GV: Đối với bếp than, nếu ta đóng

cửa lò, có hiện  gì xảy ra? Vì

sao?

GV: Vậy các điều kiện phát sinh và

duy trì sự cháy là gì?

GV: Vậy muốn dập tắt sự cháy, ta

cần thực hiện nhứng biện pháp nào?

GV: Trong thực tế, để dập tắt đám

cháy, ` ta ` dùng những

biện pháp nào?

Em hãy phân tích cơ sở của những

biện pháp đó

HS: Muốn gỗ, than, cồn cháy 

phải đốt cháy các vật đó

HS: Nếu ta đóng cửa lò, than sẽ cháy

chậm lại và có thể tắt vì thiếu oxi

HS:

a) Các điều kiện phát sinh sự cháy là:

- Chất phải nóng đến nhiệt đố cháy

- Phải có đủ oxi cho sự cháy

HS:

b) Muốn dập tắt sự cháy, ta cần thực hiện các biện pháp sau:

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống

B nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với oxi (với không khí)

HS: Trong thực tế, để dập tắt đám

cháy, ` ta ` làm  sau:

- Phun B

- Phun khí CO2 vào vật cháy để ngăn cách vật cháy với không khí

- Trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa ( đối với những đám cháy nhỏ)

Trang 6

Hoạt động 4

Củng cố (4 phút)

GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung

chính của bài

HS: Nêu các nội dung chính

Hoạt động 5

Dặn dò - bài tập về nhà (1 phút)

GV: Dặn dò các em ôn tập kiến

thức chuẩn bị cho tiết luyện tập

Bài tập:

Bài tập về nhà: 4, 5, 6 (SGK tr.99)

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w