bµi tËp vËn dông 28 phót Bµi tËp: Viết phương trình phản ứng biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chÊt: Cacbon, photpho, hi®ro, nh«m... GV: HS hoµn thµnh b¶ng sau:.[r]
Trang 1Ngày dạy: / /
Tiết 44: bài luyện tập 5
i mục tiêu
1 HS ôn tập lại các kiến thức cơ bản
- Tính chất của oxi
- ứng dụng và điều chế oxi
- Khái niệm về oxit và sự phân loại của oxit
- Khái niệm về phản ứng hopá hợp, phản ứng phân huỷ
- Thành phần của không khí
2 Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết trình phản ứng hoá học, kĩ năng phân biệt các loại phản ứng hoá học
3 Tiếp tục củng cố bài tập tính theo trình hoá học
II chuẩn bị của GV và HS
HS: Ôn tập lại các kiến thức có trong
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1
I Ôn lại các kiến thức cũ (15 phút)
GV: Nêu hệ thống câu hỏi và yêu
cầu HS thảo luận nhóm:
1) Tính chất hoá học của oxi? Đối
với mỗi tính chất viết một
trình minh hoạ?
2) Điều chế oxi trong phòng thí
nghiệm:
- Nguyên liệu
- O trình phản ứng
- Cách thu
3) Sản xuất oxi trong công nghiệp
- Nguyên liệu
- O pháp sản xuất
4) Nhứng ứng dụng quan trọng của
oxi?
5) Định nghĩa oxit? Phân loại oxit
6) Định nghĩa phản ứng phân huỷ?
Phản ứng hoá hợp? Cho mỗi loại
HS: Thảo luận nhóm và ghi lại ý kiến của nhóm mình vào vở
một ví dụ minh hoạ
7) Thàn phần của không khí?
GV: Nêu phần trả lời của các nhóm
và sửa sai (nếu có)
Trang 2Hoạt động 2
II bài tập vận dụng (28 phút)
Bài tập:
Viết trình phản ứng biểu
diễn sự cháy trong oxi của các đơn
chất: Cacbon, photpho, hiđro,
nhôm
Bài tập 6:
Hãy cho biết những phản ứng hoá
học sau đây thuộc loại phản ứng
hoá hợp hay phân huỷ? Vì sao?
a) 2KMnO4 t K2MnO4+
MnO2+O2
b) CaO +CO2 t CaCO3
c) 2HgO t 2Hg + O2
d) Cu(OH)2 t CuO + H2O
GV: HS hoàn thành bảng sau:
HS: Các trình phản ứng đó là:
a) C + O2 t CO2 b) 4P + 5O2 t P2O5 c) 2H2 + O2 t 2H2O d) 4Al + 3O2 t 2Al2O3
HS: Làm bài tập 6 (SGK tr.101) vào vở
HS:
- Các loại phản ứng thuộc loại phản ứng hoá hợp là: Phản ứng b vì từ nhiều chất ban đầu tạo thành một chất mới
- Các phản ứng còn lại là phản ứng phân huỷ vì từ một chất ban
đầu tạo ra nhiều chất mới
1
2
3
4
5
6
Magie oxit
Sắt II oxit
Sắt III oxit
Natri oxit
Bari oxit
Kali oxit
1 2 3 4 5 6
c- huỳnh tri oxit c- huỳnh đi oxit
Đi phôtpho penta oxit Cacbon đi oxit
Silíc đi oxit Nitơ V oxit
Trang 38
9
10
Đồng II oxit
Canxi oxit
Bạc oxit
Nhôm oxit
GV: Nhận xét và chấm điểm
Bài tập 8:
Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm
thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí
O2, mỗi lọ có dung tích 100 ml
tính khối kali penmanganat
phải dùng, giả sử khí O2 thu ở
đktc và bị hao hụt 10%
HS: Làm bài tập vào vở
HS: Làm bài tập 8 sau:
O trình:
2KMnO4 t K2MnO4+ MnO2+O2 Thể tích oxi cần thu là:
100 20 = 2000 (ml) = 2 (lít) Vì bị hao hụt 10% nên thể tích
O2(thực tế) cần điều chế là:
2000 10
2000 + =2200(ml)=2,2(l) 100
số mol oxi cần điều chế là:
2,2
nO2 = 0,0982 (mol) 22,4
Theo trình:
NKMnO4= 2 nO2
= 2 0,0982 = 0,1964(mol)
m KmnO4 = 0,9164 158 = 31,0312(gam)
MKMnO4= 39+55 +16 4 = 158(gam)
Hoạt động 3(2 phút)
Bài tập về nhà 2, 3, 4, 5, 7, 8(b) (SGK tr.101)