1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 2 - Tuần 11

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 129,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vào lúc nghỉ ngơi, ông đọc báo , bà em và mẹ - Yêu cầu các nhóm thaỏ luận về những hoạt em xem tivi, bố em đọc tạp chí, em và em bé động của từng người trong gia đình Mai trong cùng ch[r]

Trang 1

TUẦN 11 Thư ùhai ngày 25/ 10/ 2010

TẬP ĐỌC : BÀ CHÁU (t1-t2)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đọc trơn được toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm ,dấu phẩy và giữa các cụm từ dài Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan trọng: Rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu nhiệm , hiếu thảo

-Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc châu báu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Kiểm tra bài cũ : 2 HS đọc bài Bưu thiếp.

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới (T1)

a Giới thiệu bài : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- GV Giới thiệu ghi tên bài

b Luyện đọc

* GV đọc mẫu toàn bài

-HS đọc nối tiếp câu

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

* Đọc từng đoạn

GV giúp HS giải nghĩa từ: đầm ấm, màu nhiệm

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài : (T2)

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Trứơc khi gặp cô tiên ba bà cháu sống ntn ?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì ?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?

+Yêu cầu HS đoạn 2

- Sau khi bà mất cuộc sống của 2 anh em ra sao

+ HS đọc đoạn 3

- Thái độ của hai anh em thể nào khi đã trở nên

giàu có ?

Câu 4: Dành cho HS khá , giỏi

- Vì sao hai anh em trở nên giàu có mà không

thấy vui sướng ?

+ HS đọc đoạn 4

- Hai anh em xin cô tiên điều gì ?

+ Câu chuyện kết thúc ra sao ?

* Luyện đọc: Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

-GV theo dõi nhận xét

3 Củng cố - dặn dò : -Qua câu chuyện này em

rút ra được điều gì ? Nhận xét tiết học

-2HS đọc bài Trả lời câu hỏi

- Cảnh bà cháu quây quần bên nhau rất vui vẻ -HS nhắc lại

- lớp theo dõi đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

* Đọc đúng các từ ngữ : vất vả , đầm ấm, nảy mầm, đơm hoa, trái vàng, trái bạc, …

- Nối tiếp nhau đọc đoạn

-HS đọc đoạn trong nhóm -Các nhóm thi đọc( đồng thanh,cá nhân, từng đoạn ,cả bài )

- HS đọc thành tiếng đoạn 1

- Ba bà cháu sống nghèo khổ

- Một hạt đào

- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà, hai anh… -

HS đọc đoạn 2 -Hai anh em trở nên giàu có

-HS đọc đoạn 3

- Không thấy vui sướng mà ngày càng buồn bã

- Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà

- HS đọc đọc đoạn 4

- Xin cho bà sống lại

- Bà sống lại,móm mém hiền từ…

- 2, 3 nhóm , mỗi nhóm 4 em tự phân vai thi đọc lại toàn truyện

-HS nêu

Trang 2

TOÁN : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố về :

- Các phép trừ có nhớ dạng 11-5 ; 31 - 5 ; 51 - 15

- Tìm số hạng trong một tổng Giải bài toán có lời văn Lập phép tínhdạng 31-5

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Đồ dùng phục vụ trò chơi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ : 2 HS lên bảng

-Gv theo dõi nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài tập

Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài

-GV theo dõi nhận xét

Bài 2 : Gọi 1 HS nêu yêu cầâu của bài

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì ?

Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính 71-9;

Bài 3 : Yêu cầu HS nhắc quy tắc tìm số

hạng trong một tổng

-GV theo dõi

Bài 4 : Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS

lên bảng tóm tắt

-GV theo dõi chấm nhận xét

HS 1 : Tính 71 - 38 ; 91 - 49

HS 2 : Tìm x : x + 17 =51 ;

- HS làm bài

- Đặt tính rồi tính

- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục

- 2 HS lên bảng- Lớp bảng con 2 cột đầu

- Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia

-HS làm bảng con , lớp làm vở cột a,b -HS đọc đề tóm tắt

Tóm tắt Có : 51 kg Bán : 26 kg Còn : … Kg ?

- HS làm bài vào vở

3 Củng cố- dặn dò :

- HS chơi tròchơi " kiến tha mồi " Chọn 2 đội chơi mỗi đội 5 em

- GV hướng dẫn chơi

- Nhận xét tiết học

Tuần 11: Thứ ba ngày 27/10/2009

THỦ CÔNG : GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (T2)

I.Mục tiêu:

-HS biết cách vận dụng cách gấp thuyền phẳng đáy không mui để gấp thuyền phẳng đáy có mui -Nắm chắc cách gấp -> Gấp chính xác ,nhanh

- GD hs tính cẩn thận ,kiên trì ; Lòng yêu thích gấp hình

Trang 3

II Chuẩn bị:

*GV:Mẫu thuyền ,qui trình gấp , giấy màu * HS: Giấy thủ công

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới: a.Giới thiệu: gấp thuyền phẳng đáy không mui.

b.Khai thác ND:

Giáo viên Học sinh

HĐ1 : Quan sát mẫu và nhận xét :

*Cho HS quan sát mẫu và nhận xét :

+Hình dáng ? Màu sắc của mui thuyền ?

+2 bên mạn thuyền ? Đáy thuyền ?

-Cho HS so sánh thuyền phẳng đáy có mui và

không mui ?

-GV mở dần mẫu chiếc thuyền và gấp lại theo

nếp gấp

HĐ 2: Thao tác mẫu

-GV vừa gấp vừa chỉ vào bảng qui trình

-Gấp tạo mũi thuyền

+Đặt ngang tờ giấy HCN lên bàn mặt kẻ ô ở

trên Gấp 2 đầu tờ giấy vào khoảng 2-3…

-Gọi HD thao tác tiếp các bước gấp thuyền đã

học ở tiết trước

+ Gấp các nếp cách đều

gấp đôi tờ giấy ,lật ngược cả 2 mặt lên

+ Gấp tạo thân và mũi thuyền

-Gấp cạnh ngắn trùng cạnh dài Gấp 2 mặt…

-Gấp mũi , Tạo thuyền phẳng đáy có mui

+Lách 2 ngón tay cái vào trong 2 mép giấy Các

ngón tay còn lại cầm ở 2 bên phía ngoài ,lộn cá

nếp gấp vào trong lòng thuyền

+Tiếp tục dùng ngón tay trỏ nâng phần giấy gấp

ở 2 đầu thuyền lên thuyền phẳng đáy có mui

-Gọi 1-2 em lên thao tác các bước gấp thuyền

HĐ3 : Trưng bày sản phẩm

-Cho HS gấp theo nhóm (giấy nháp)

-Chọn 1 vài sản phẩm làm xong -> HS nhận xét

-HS quan sát và nhận xét

-Giống các bướpc gấp -Khác : 1 loại có mui ,1 loại không có mui -HS theo dõi

-HS theo dõi

-HS ở dưới quan sát và nhận xét -HS thực hành theo nhóm

4.Củng cố:-Cho các em nêu lại các bước gấp thuyền phẳng đáy có mui

-Cho hs quan sát một số sản phẩm đẹp

5.Nhận xét, dặn dò: Về nhà các em tập gấp lại thuyền , chuẩn bị tiết sau Nhận xét tiết học

TOÁN : 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 - 8

I MỤC TIÊU

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8

- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 12 trừ đi một số

Trang 4

- Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 12- 8 để giải toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

A Kiểm tra bài cũ : 2 Hs đọc bảng trừ 11trừ đi

một số

B Bài mới

1 Phép trừ 12 - 8

Có 12 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao

nhiêu que tính ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

thế nào ?

- Viết lên bảng 12 - 8

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính

2 Lập bảng trừ

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép

tính trong phần bài học

- Xoá dần công thức 12 trừ đi một số, cho HS

đọc thuộc

3 Thực hành:

Bài 1 : Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

phần a , b (2 cột đầu )

-Gọi HS đọc chữa bài

Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài

-Gv theo dõi nhận xét

Bài 3: yêu cầu HS làm vở

-Gv theo dõi nhận xét

Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

-Yêu cầu HS tóm tắt và giải

-GV theo dõi chấm bài

-Hs đọc bảng trừ

- Nghe nhắc lại đề toán

- Thực hiện phép trừ 12 - 8

-HS lên bảng đặt tính

-Thao tác trên que tính

- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số

-HS nhẩm ghi kết quả vào vở bài tập

-Đọc chữa bài -HS tự làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài cho nhau

- HS lớp làm bài vào vở , 2 em lên bảng

-HS Đọc đề -Có 12 quyển vở trong đó có 6 quyển bìa đỏ

- Có mấy quyển bìa xanh -HS tóm tắt và giải Tóm tắt

Xanh và đỏ : 12 quyển Đỏ : 6 quyển Xanh : … quyển ? -HS giải vào vở

4 Củng cố- dặn dò : - Đọc lại bảng công thức 12 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về học thuộc bảng công thức trong bài

KỂ CHUYỆN : BÀ CHÁU

I MỤC TIÊU

Trang 5

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nôi dung câu chuyện Kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

- Rèn kỹ năng :Tập trung theo dõi bạn ke åchuyện, biết đánh giá lời kể của bạn.

- Giáo dục HS kính yêu ông bà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS kể lại câu

chuyện " Sáng kiến của bé Hà "

-GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn kể chuyện

a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

+ Treo tranh

Tranh 1 : Trong tranh có những nhân vật nào

- Bức tranh vẽ ngôi nhà ntn ?

- Cô tiên đưa cho hai anh em vật gì và dặn

ntn ?

- Yêu cầu 2 HS kể lại đoạn 1

Tranh 2 : Hai anh em đang làm gì ?

- Bên cạnh mộ có gì lạ ?

- Cây đào có đặc điểm gì lạ kỳ ?

Tranh 3 : Cuộc sống của hai anh em ra sao

sau khi bà mất ? Vì sao vậy ?

Tranh 4 : Hai anh em xin cô tiên điều gì ?

- Điều kỳ lạ gì đã đến ?

Yêu cầu HS quan sát tranh

- Kể trong nhóm

- Kể trước lớp

- HS, GV nhận xét

b Kể toàn bộ câu chuyện

-HS1 : Kể đoạn 1 -HS2: Kể đoạn 2, 3

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS quan sát tranh 1 trả lời

- Ba bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà rách nát

- Đưa cho hai anh em hột đào và dặn " Khi bà mất, gieo hạt đào này lên mộ, các cháu sẽ giàu sang sung sướng "

- 2 HS khá kể mẫu đoạn 1 + Khóc trước mộ bà

+ Mọc lên một cây đào + Ra trái vàng trái bạc

- Cuộc sống giàu sang nhưng buồn bã

- Vì thương nhớ bà

- Đổi lại ruộng vườn nhà cửa để bà sống lại

- Bà sống lại như xưa còn mọi thứ của cải đều biến mất

- HS quan sát từng tranh tiếp nối nhau kể từng đoạn trước nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện

- 4 HS kể nối tiếp- Mỗi HS kể 1 đoạn

- 1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện

3 Củng cố - dặn dò : -Nhận xét tiết học.

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-Chuẩn bị bài sau

Trang 6

CHÍNH TẢ(TC) : BÀ CHÁU

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác đoạn : " Hai anh em cùng nói… ôm hai đứa cháu vào lòng" trong bài Bà cháu

- Làm bài tập BT2, BT3, BT4a Phân biệt được g / gh, s / x, ươn / ương

- Ngồi ngay ngắn khi viết bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ Bảng gài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: - GV đọc từ khó cho

HS viết

- Nhận xét cho điểm HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn tập chép

a Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đoạn văn

cần chép

- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?

b Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Lời nói của hai anh em được viết với dấu

câu nào ?

- Kết luận : Cuối mỗi câu phải có dấu chấm

Chữ cái đầu câu phải viết hoa

c Hướng dẫn viết từ khó : Đọc cho HS viết

- chỉnh sửa lỗi cho HS

d Chép bài

e Soát lỗi

g Chấm bài

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu

- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép

chữ

- Gọi HS nhận xét bài bạn Cho điểm HS

Bài 3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Gv theo dõi nhận xét

Bài 4 : Đọc yêu cầu

-Cho HS nhận xét, GV cho điểm

- 2 HS lên bảng, lớp bảng con

- 2 HS đọc đoạn văn

- Bà móm mém hiền từ sống lại, còn nhà cửa , lâu đài, ruộng vườn biến mất

- 5 câu

- Đặt sau dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm

- HS viết bảng con : sống lại , màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay

-HS chép bài -HS soát lỗi

- 3 HS lên bảng ghép từ

-Nhận xét đúng sai

- Viết chữ gh trước chữ i, e, ê

- Viết chữ g trước chữ a, ă, â ,o ô, ơ, u, ư + Điền vào chỗ trống s hay x, ươn hay ương -HS làm bài vào vở

-HS đọc và làm bài

4 Củng cố- dặn dò : - Nhận xét tiết học Về nhà ghi nhớ quy tắc chính tả g/ gh.s

Trang 7

ĐẠO ĐỨC : THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I

I Mục tiêu :

-Hs nhớ lại một số kĩ năng về học tập , sinh hoạt đúng giờ , biết nhận và sữa lỗi , sống

gọn gàng và ngăn nắp chăm chỉ học tập , chăm làm việc nhà

-Rèn kĩ năng thực hiện tốt các hành vi đạo đức

- Giáo dục HS biết vận dụng phù hợp vào thực tế

II Đồ dùng dạy học :

Phiếu ghi tên các câu hỏi

III Các hoạt động dạy học :

Giáo viên

1 Bài cũ : 2 HS trả lời

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới :

A Giới thiệu : Ôn tập giữa học kì I

B Trò chơi hái hoa dân chủ :

* GV chuẩn bị câu hỏi

-Sinh hoạt và học tập đúng giờ có lợi gì ?

-Biết nhận lỗi và sữa lỗi giúp em điều gì ?

-Nêu ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn

nắp ?

-Ở nhà em đã tham gia làm những việc gì

giúp bố mẹ ?

-Em đang quét nhà thì bạn đến rủ đi chơi

em sẽ làm gì ?

* GV theo dõi nhận xét bổ sung

3.Cũng cố : Nhận xét tiết học

4.Dặn dò : - Thực hiện tốt trong cuộc sống

hằng ngày

-Chuẩn bị bài sau

Học sinh

-Chăm chỉ học tập có lợi gì ? -Em đã thực hiện việc chăm chỉ học tập chưa?

-Hs theo dõi -HS lần lượt lên bốc thăm câu hỏi và trả lời -Các bạn khác theo dõi bổ sung

-HS tự trả lời theo suy nghĩ -HS ghi nhớ

Thứ tư , ngày 28/10/2009

TẬP ĐỌC : CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

Trang 8

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Đọc trơn toàn bài biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ Đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu nghĩa các từ mới : lẩm chẩm, đu đưa , đậm đà, trảy Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh họa bài tập đọc Aûnh về cây, quả xoài

- Bảng phụ viết sẵn câu luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 2HS đọc bài : Bà cháu

-Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu toàn bài: Giọng tả và kể nhẹ

nhàng, chậm tình cảm

- Nhấn giọng ở các từ gợi tả gợi cảm

* Đọc từng câu

b Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Giải nghĩa thêm số từ:

+ Xoài cát: Tên một loại xoài rất thơm , ngon

+ Xôi nếp hương: Xôi nấu từ một loại nếp rất

thơm

c Đọc từng đoạn trước lớp.

d Đọc từng đoạn trong nhóm

đ Thi đọc giữa các nhóm

e Cả lớp đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi

+ Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?

+ Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát?

+ Quả xoài cát chín có mùi vị, màu sắc ntn?

+ Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất

bày lên bàn thờ của ông?

+ Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà

mình là thứ quà ngon nhất?

4 Luyện đọc lại.

-Gv theo dõi nhận xét

5 Củng cố – dặn dò:

-Bài văn nói lên điều gì? Nhận xét tiết học

- HS 1: đọc đoạn 1, 2 trả lời:

- HS 2: Đọc hai đoạn còn lại trả lời:

- HS lớp theo dõi đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó: lẩm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếp hương

- Lưyện đọc các câu Mùa xoài nào,/…to nhất/….thờ ông//

- Aên…cát chín/…trồng/…nếp hương/…với em/…ngon bằng//

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Luyện đọc trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm -HS đọc đồng thanh 1 lần

- Xoài cát

- Cuối đông hoa nở trắng cành, đầu hè quả sai lúc lỉu Từng chùm quả to đu đưa theo gió

- Mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đâm đà, màu đẹp

- Để tưởng nhớ ông , biết ơn ông đã trồng cây cho con cháu có quả ăn

-Vì xoài cát vốn đã thơm ngon, bạn đã quen ăn từ nhỏ, lại gắn với kỷ niệm về người ông đã mất

- Thi đọc từng đoạn – cả bài Chú ý giọng đọc

-HS nêu

TOÁN : 32 - 8

Trang 9

I MỤC TIÊU

Giúp HS

- Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện các phép trừ dạng 32 - 8 khi làm tính và giải toán

- Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia

- Gd học sinh say mê môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

3 bó một chục que tính và 2 que tính rời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: Một số HS đọc bảng trừ

-GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Phép trừ 32 - 8

a Nêu bài toán: Có 32 que tính , bớt đi 8 que

tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

ntn?

b HS thao tác trên que tính tìm kết quả

- Nêu cách tính

c Đặt tính thực hiện phép tính

Hướng dẫn viết phép trừ, thực hiện phép trừ

3 Thực hành.

Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài

Gọi 3 HS lên bảng làm bài

Bài 2: Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép

tính

- Để tính hiệu ta làm ntn?

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài của bạn

- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

Nhận xét cho điểm

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

Tóm tắt và giải

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

x là gì ?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?

- 2 HS lên bảng làm bài

-Nhận xét - cho điểm

4 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học

- Nhiều HS đọc thuộc bảng trừ : 12 trừ đi một số

- Nghe, nhắc lại đề toán

- Thực hiện phép trừ 32 -8

- Thao tác trên que tính

-Tìm ra kết quả 32 - 8 = 24

- Có 3 bó que tính và 2 que tính rới Đầu tiên bớt 2 que tính rồi sau đó tháo rời một bó để có

10 que tính rồi bớt 6 que tính còn lại 4 que tính Còn lại 2 bó 1 chục que tính và 4 que tính, gộp thành 24 que tính Vậy 32 - 8 = 24

3 2 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8

- 8 bằng 4 viết 4 nhớ 1

2 4 3 trừ 1 bằng 2 viết 2 -HS làm bài bảng con cột 1 , 3HS lên bảng

- Vài HS nêu cách thực hiện phép tính

72 - 8 ; 92 - 4

- Ta lấy số bị trừ , trừ đi số trừ

-Từng HS lần lượt trả lời

-Đọc đề bài -HS giải vào vở , 1em lên bảng giải -Tìm x

-X là số hạng chưa biết trong phép cộng -Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

-HS tự làm bài vào vở -HS ghi nhớ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 10

TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ liên quan đến đồ dùng và công việc trong nhà

-Rèn kĩ năng sử dụng từ đúng , phù hợp với nội dung bài

-Giáo dục HS chăm chỉ học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ BT1 SGK

- Bút dạ và giấy khổ to để các nhóm làm BT1

- Vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng.

Nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Treo bức tranh

- Chia lớp làm 4 nhóm phát giấy bút, yêu cầu

viết thành 2 cột tên đồ dùng và tác dụng

- Sau thời gian quy định đại diện các nhóm lên

dán bài lên bảng lớp

- Nhóm nào tìm được nhiều đúng , nhóm thắng

cuộc

Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài và bài thơ

vui Thỏ thẻ

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông nhiều

hay những việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn?

- Bạn nhỏ trong bài thơ có gì ngộ nghĩnh, đáng

yêu?

- HS 1: Làm BT 2: Kể thêm các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết

- HS 2: Làm BT 4 ( Tuần 10)

- HS đọc đề bài

- quan sát

- Đại diện các nhóm dán bài , gọi tên nêu tác dụng

+ Một bát hoa to để đựng thức ăn

+ 1 cái thìa ,1 cái chảo ,1 cái cốc + 1 cái chén to , 2 đĩa hoa

+ 1 ghế tựa để ngồi

+ 1 cái kiềng để bắc bếp

+ 1 cái thớt để thái rau, thái thịt

+ 1 con dao để thái

+ 1 cái thang để trèo lên cao + 1 cái giá ,1 cái bàn

+ 1 bàn HS 1 cái chổi + 1 cái nồi, 1 cây đàn

- 1 HS đọc - lớp đọc thầm

- Chia vở làm 2 cột Những việc bạn nhỏ Những việc bạn nhỏ Muốn làm giúp ông muốn nhờ ông làm giúp Đun nước xách nước,Dập lửa Rút rạ Thổi khói

- Những việc bạn nhỏ nhờ ông giúp nhiều hơn

- Lời nói của bạn ngộ nghĩnh -Ý muốn giúp ông của bạn rất đáng yêu

3 Củng cố - dặn dò: -Tìm những từ chỉ đồ dùng và chỉ các việc làm trong nhà.

-Nhận xét tiết học - khen ngợi những em học tốt

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : GIA ĐÌNH

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w