HS biết được dòng điện gây ra tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng làm các dụng cụ điện nóng lên và phát sáng bóng đèn Biết so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất và hiểu ý nghĩa của[r]
Trang 1Tuần: 25
Tiết : 24 TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT
SÁNG CỦA DỊNG ĐIỆN
Ngày soạn: 31/1/2010 Ngày dạy : 2/2/2010
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
o HS biết được dịng điện gây ra tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng làm
các dụng cụ điện nĩng lên và phát sáng bĩng đèn
o Biết so sánh nhiệt độ nĩng chảy của một số chất và hiểu ý nghĩa của nhiệt
độ nĩng chảy
2 Kĩ năng:
o Làm thí nghiệm, quan sát và phân tích hiện tượng xảy ra
o Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng trong thực tế
3 Thái độ:
o Nghiêm túc, tự lực trong học tập
o Chú ý cẩn thận khi làm thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
o HS : chuẩn bị nội dung bài ở nhà
o GV : thí nghiệm hình 22.1 cho mỗi nhĩm
Thí nghiệm hình 22.2, hình 22.3, 22.4, bĩng đèn điot phát quang
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP _ KIỂM TRA BÀI CŨ
o Hs trả lời
o Hs trả lời
o hs chú ý nhận xét
Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau:
HS1: Vẽ kí hiệu của một số bộ phận mạch điện sau: hai nguồn điện mắc nối tiếp, bóng đèn, công tắc đóng, công tắc mở
HS2: Nêu qui ước chiều dòng điện Cho các dụng cụ điện sau: hai nguồn điện mắc nối tiếp, bóng đèn, dâydẫn, công tắc đóng Vẽ sơ đồ mạch điện, xác định chiều dòng điện
GV nhận xét và cho điểm HOẠT ĐỘNG 2: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
nhìn thấy các điện tích hay electron dịch chuyển khơng? Làm thế nào để biết cĩ dịng điện chạy trong mạch? Để trả lời câu hỏi này ta nghiên cứu bài học hơm nay
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU TÁC DỤNG NHIỆT CỦA DÒNG ĐIỆN
o HS đọc C1
o Cá nhân tự trả lời
Dịng điện qua các dụng cụ điện gây ra các tác dụng nào, cho HS đọc C1
Yêu cầu HS kể tên một số dụng cụ điện bị đốt nĩng khi cĩ dịng điện chạy qua? Làm thế nào để biết các dụng cụ đĩ chịu tác dụng nhiệt của dịng điện?
Trang 2o HS đọc C2
o Cá nhân trả lời câu hỏi
o Nhóm làm thí nghiệm và trả lời C2
o Nhóm trình bày C2
o HS quan sát
o Cá nhân trả lời
o Cá nhân trả lời
o Cá nhân trả lời
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o HS chú ý
o HS suy nghĩ
o HS đọc C3
o Cá nhân trả lời câu hỏi
o Cá nhân trả lời câu hỏi
o HS chú ý
o HS quan sát hiện tượng xảy ra
o HS mô tả hiện tượng và trả lời câu hỏi
o HS chú ý
o Cá nhân trả lời câu hỏi
o Cá nhân hoàn thành kết luận
Cho HS đọc C2
Cho biết mạch điện gồm những phần tử nào? Mục đích của thí nghiệm làm gì? Cách tiến hành thí nghiệm như thế nào?
GV chốt lại mục đích và cách tiến hành thí
nghiệm, yêu cầu các nhóm tiến hành mắc mạch điện và trả lời câu C2
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Yêu cầu các nhóm trả lời C2
GV nhận xét và thống nhất câu trả lời
Yêu cầu HS quan sát bảng nhiệt độ nóng chảy của một số chất và cho biết:
Nhiệt độ nóng chảy của vonfram? Số đó cho biết gì?
Nhiệt độ nóng chảy của đồng bằng bao nhiêu? Số đó có ý nghĩa gì?
Tại sao dây tóc bóng đèn làm bằng vonfram?
Vậy khi có dòng điện chạy qua các dụng cụ điện thì có hiện tượng gì đối với các dụng
cụ này?
Tóm lại dòng điện gây ra tác dụng gì?
GV nhận xét và thống nhất câu trả lời
Nếu thay dây vonfram bằng dây đồng, dây sắt … thì các dây dẫn này có nóng lên không?
Yêu cầu HS đọc C3
Cho biết thí nghiệm gồm những dụng cụ nào? Mục đích và cách tiến hành thí nghiệm như thế nào?
Tại sao phải đặt các mảnh giấy nhỏ lên dây sắt?
GV thống nhất cách làm thí nghiệm
GV làm thí nghiệm cho HS quan sát, chú ý xem
có hiện tượng gì xảy ra đối với mảnh giấy không?
Qua thí nghiệm GV làm, yêu cầu HS mô
tả hiện tượng xảy ra? Tại sao mảnh giấy bị cháy đứt? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
GV nhận xét và thống nhất câu trả lời C3
Tóm lại từ 2 thí nghiệm trên cho biết khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn điện thì có hiện tượng gì đối với các vật đó?
GV nhận xét và yêu cầu cá nhân tự hoàn thành
kết luận
Vậy đối với mạch điện để đảm bảo an toàn cho các mạch điện thì người ta sử dụng
Trang 3o HS suy nghĩ
o HS đọc C4
o Cá nhân trả lời
o HS quan sát
o Cá nhân trả lời câu hỏi
o HS chú ý
o HS chú ý
dụng cụ điện nào?
Cho HS đọc C4
Nhiệt độ nĩng chảy của chì là bao nhiêu?
GV cho HS quan sát cầu chì đã được tháo rời
Khi mạch điện được nối với cầu chì nếu dây dẫn làm bằng chì nĩng trên 3270 C thì
cĩ hiện tượng gì xảy ra đối với dây chì và mạch điện ? Lúc đĩ mạch điện như thế nào
và các dụng cụ điện cĩ bị hư khơng?
GV nhận xét và thống nhất câu trả lời C4
Gv thông báo nguyên nhân gây ra tác dụng nhiệt của dòng điện là do các vật dẫn có điện trở Để giảm tác dụng nhiệt, làm dây dẫn bằng chất có điện trở suất nhỏ Việc sử dụng nhiều kim loại làm vật liệu dẫn điện dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên , người
ta cố gắng sử dụng vật liệu siêu dẫn ( có điện trở suất bằng 0) trong đời sống và kĩ thuật
Ngồi tác dụng nhiệt ra dịng điện cịn gây
ra tác dụng nào nữa ta sang mục 2
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM HIỂU TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN
o HS chú ý
o HS quan sát
o Cá nhân mơ tả cấu tạo và trả lời câu
hỏi
o Cá nhân tự trả lời C5
o HS chú ý
o Cá nhân trả lời câu hỏi
o HS chú ý quan sát
o Cá nhân trả lời câu hỏi
o HS chú ý
o Cá nhân hồn thành kết luận
o HS ghi vở
Các bĩng đèn cĩ thể phát sáng được là do đâu?
Đĩ chính là tác dụng của dịng điện làm bĩng đèn phát sáng Ta tìm hiểu bĩng đèn bút thử điện
Yêu cầu HS quan sát hình 22.3
Hãy mơ tả cấu tạo của bĩng đèn? Bên trong bĩng đèn cĩ chứa chất gì? Hai đầu dây đèn cĩ đặc điểm gì?
Yêu cầu cá nhân tự trả lời C5
GV nhận xét và thống nhất câu trả lời
Để kiểm tra bĩng đèn bút thử điện cĩ sáng khơng người ta làm như thế nào?
GV làm thí nghiệm cho bĩng đèn bút thử điện
sáng, yêu cầu HS quan sát bĩng đèn sáng
Đèn bút thử điện sáng được do đâu? Cĩ phải do hai đầu dây đèn khơng? Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
GV nhận xét và thống nhất câu trả lời của HS
Yêu cầu HS hồn thành kết luận trong SGK
GV thống nhất và nhấn mạnh kết luận, cho HS
ghi vở
Ngồi bĩng đèn bút thử điện ta sẽ tìm hiểu
Trang 4o Nhĩm quan sát đèn
o Cá nhân mơ tả cấu tạo
o Nhĩm mắc mạch điện và trả lời C7
o HS trả lời câu hỏi
o Cá nhân hồn thành kết luận
o HS chú ý
o Cá nhân trả lời
thêm một loại bĩng đèn nữa là đèn điot phát quang
GV cho các nhĩm quan sát đèn điot phát quang
và cho biết
Hãy mơ tả cấu tạo của đèn điot phát quang
Yêu cầu các nhĩm mắc đèn điot phát quang vào mạch điện và xem bĩng đèn cĩ sáng khơng ?
Sau đĩ làm thí nghiệm với câu C7
GV theo dõi và giúp đỡ các nhĩm chưa làm được
Vậy đèn điot phát sáng khi nào? Chiều dịng điện như thế nào? Bảng nào của đèn nối với cực dương, bảng nào của đèn nối với cực âm?
Yêu cầu HS hồn thành kết luận trong SGK
Gv thông báo sử dụng đi ốt thắp sáng góp phần giảm tác dụng nhiệt của dòng điện, nâng cao hiệu suất sử dụng điện
GV nhấn mạnh kết luận và cho HS ghi vở
Tĩm lại đèn điot phát quang và đèn bút thử điện sáng do đâu?
Như vậy tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng được ứng dụng như thế nào trong thực tế ta sang mục III
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
o HS đọc C8
o Cá nhân trả lời
o HS đọc C9
o Cá nhân trả lời câu hỏi
o Nhĩm mắc mạch điện và trả lời C9
Cho HS đọc C8
Yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi
GV nhận xét câu trả lời của HS
Cho HS đọc C9
Cho biết mạch điện cĩ những phần tử điện nào? Nêu cách xác định các cực của pin
GV nhận xét và yêu cầu các nhĩm mắc mạch
điện như hình vẽ và kiểm tra xem các cực của pin
GV theo dõi và thống nhất cách làm đúng HOẠT ĐỘNG 6: CỦNG CỐ _ DẶN DÒ
o HS trả lời câu hỏi
o HS ghi phần dặn dị của GV
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Dịng điện gây ra các tác dụng nào khi qua các dụng cụ điện? Lấy ví dụ các tác dụng của dịng điện trong thực tế
Dặn HS học bài _đọc cĩ thể em chưa biết
Làm bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới
Trang 5Phần ghi bảng
Tiết : 24 TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DỊNG ĐIỆN
I TÁC DỤNG NHIỆT
C1
C2
C3
Kết luận:
Khi cĩ dịng điện chạy qua, các vật dẫn bị nĩng lên
Dịng điện chạy qua dây tĩc bĩng đèn làm dây tĩc nĩng tới nhiệt độ cao và phát sáng
C4.Đoạn dây chì sẽ đứt Mạch điện được bảo vệ
II TÁC DỤNG PHÁT SÁNG
1 Bĩng đèn bút thử điện:
C5
C6
Kết luận: dịng điện chạy qua chất khí trong bĩng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng
2 Đèn điot phát quang(đèn LED)
C7
Kết luận:
Đèn điot phát quang chỉ cho dịng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đĩ đèn sáng
III VẬN DỤNG
C8
C9
IV GHI NHỚ :(sgk)