1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ văn 9 - GV: Bùi Thị Nga

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do ®­îc tiÕp nhËn b»ng con ®­êng truyÒn miÖng mµ v¨n häc d©n gian còn được xem như một loại văn học diễn xướng: VHDG thường được kể, được hát, được trình diễn trong các sinh hoạt văn hoá[r]

Trang 1

từ vựng - các biện pháp tu từ Tiết 13: từ tiếng việt theo đặc điểm Cấu tạo

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức

- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy)

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C tổ chức hoạt động dạy học

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Xác định từ tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo trong câu sau:

Chị gái tôi có dáng  dong dỏng cao.

* Tổ chức dạy học bài mới Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết

- GV: Từ đơn là gì? Lấy ví dụ?

- HS nêu, lấy VD

- GV: Từ phức là gì? Lấy ví dụ?

- HS nêu, lấy VD

- GV: Từ phức ST chia thành những

kiểu phức nào?

- HS trả lời

- GV: Có những kiểu ghép nào ? Lấy

- HS nêu, lấy VD

i Từ phân theo cấu tạo

1 Từ đơn và từ phức.

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩa VD: bố, mẹ, xanh,

- Từ phức là từ gồm có hai tiếng hay nhiều tiếng

VD: bà ngoại, sách vở, sạch sẽ,

Từ phức gồm:

+ Từ ghép: là từ ST tạo cách ghép các tiếng có quan hệ về ý VD: sách vở, + Từ láy: gồm những từ phức có quan

hệ láy âm giữa các tiếng VD: đo đỏ,

2 Từ ghép:

a Từ ghép đẳng lập:

Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ bình đẳng, độc lập ngang hàng nhau, không có tiếng chính,

Trang 2

- GV: Có những kiểu láy nào ? Lấy VD

- HS nêu, lấy VD

tiếng phụ

VD: bàn ghế, sách vở, tàu xe,

b Từ ghép chính phụ:

Từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ tiếng chính, tiếng phụ

VD: bà + (bà nội, bà ngoại, bà thím,

bà mợ, )

3 Từ láy:

a Láy toàn bộ:

Láy toàn bộ là cách láy lại toàn bộ cả

âm, vần giữa các tiếng

VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,

NS ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện một số sắc thái biểu đạt nên một số từ

điệu VD: đo đỏ, tim tím, trăng trắng,

b Láy bộ phận:

Láy bộ phận là cách láy lại bộ phận nào

đó giữa các tiếng về âm hoặc vần

+ Về âm: rì rầm, thì thào,

+ về vần: lao xao, lích rích,

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1: Hãy hoàn thiện sơ đồ sau về cấu tạo từ tiếng Việt:

Cấu tạo từ Tiếng Việt

Trang 3

Bài tập 2: Cho các từ láy sau: lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, thuồng luồng, róc rách, đu

đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, lí nhí, xôn xao, chuồn chuồn.

b Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp.

làm một công việc nào đó),

Gợi ý:

Bài tập 1: cần hoàn thành:

lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển,

ngậm ngùi, cào cào, ù ù, lí nhí, xôn xao.

Bài tập 3: viên: giáo viên, nhân viên, kế toán viên,

môn: ngọ môn, khuê môn,

* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh

ngày xuân.

- Chuẩn bị: Nghĩa của từ

D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:

* Thời gian

* Kiến thức

* Tổ chức các hoạt động:

Cấu tạo từ Tiếng Việt

Từ láy vần

Từ láy âm

Trang 4

Tuần 1 Tiết 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

Để hoàn thành tốt chủ đề 1, HS cần đạt những mục tiêu sau:

+ Kiến thức: Củng cố, mở rộng và nâng cao một số kiến thức cơ bản tác phẩm văn học

phát triển của văn học Việt Nam.

hành trên các bài tập cụ thể.

+ Thái độ: Nhận thức đúng đắn, khoa học, hệ thống về lịch sử văn học Việt nam, trân

trọng, tự hào về nền văn học dân tộc.

B ý nghĩa của chủ đề:

- Chủ đề này ST lựa chọn dạy trong những tuần đầu của năm học xuất phát từ ý nghĩa và

Nam trên trục thời gian, trục lịch sử xã hội.

- Từ những kiến thức trên, HS vận dụng vào quá trình đọc - hiểu và tạo lập văn bản PSi

ánh sáng của văn học sử.

- Đây là chủ đề bám sát : Các hoạt động đặt trên nền tảng của hệ thống văn bản trong

- Hình thức dạy học: Trình bày, trao đổi, thảo luận và làm bài tập thực hành.

C Tài liệu tham khảo:

1 “Nhìn chung về nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử”- Nguyễn Đăng Mạnh

2

3 “Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX”- Nguyễn Đình Chú

4 “Văn học Việt nam 1945- 1954” - Mã Giang Lân

5 Khái quát văn học VN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945.

6 Mấy nét khái quát về văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945- Đỗ Bình Trị.

D Phân lượng nội dung chủ đề:

1

2 Nhìn chung về nền văn học Việt Nam

3 Văn học dân gian

4 Văn học trung đại

5 Văn học hiện đại

6

Trang 5

E Bài tập Thực hành

Nhóm em hãy nhớ lại và thống kê các văn bản đã học trong Ngữ văn 6,7,8 vào bảng sau:

Giai

đoạn

VB tự sự VB biểu cảm Vb nghị luận

Văn

học

dân

gian

Việt

Nam

+ truyền thuyết

+ Thần thoại.

+ Cổ tích

+ Ngụ ngôn.

+ Truyện SU

+ Ca dao + Tục ngữ

VHVn

từ thế

hết thế

kỉ XIX

+ Thầy thuốc giỏi cốt nhất

ở tấm lòng.

+ Con Hổ có nghĩa + Côn Sơn ca- N Trãi.+ Sau phút chia li

+ Qua đèo Ngang + Bạn đến chơi nhà

+ Thiên đô chiếu.

ta ( BNĐC)

Văn

học

việt

nam từ

đầu thế

đến

nay

+ Dế Mèn phiêu 'S kí

+ Bức tranh của em gái tôi.

+ Sống chết mặc bay.

+ Lão Hạc.

+ Tắt đèn

+ Trong lòng mẹ

(NNTÂ)

+ Đêm nay Bác không ngủ

\NST4 + sS9 + Cảnh khuya + Tiếng gà IS9

+Muốn làm thằng cuội + Nhớ rừng

+ Khi con tu hú + Tức cảnh Pác bó.

+ Tinh thần yêu

dân ta.

+ Đức tính giản

di của bác Hồ + Sự giàu đẹp của Tiếng Việt + ý ngiã của văn

H Hướng dẫn về nhà:

1.Hoàn chỉnh bảng thống kê, dựa vào bảng hãy ôn lại các tác phẩm trên.

2 Tìm hiểu sự phát triển của VHVn qua các thời kì lịch sử?

-Ngày soạn: 08/12/2007 Ngày dạy: 12 - 13/12/2007

CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ

Trang 6

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt: nghĩa đen, nghĩa bóng,

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C tổ chức hoạt động dạy học

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Làm bài tập VN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối

đoạn trích Cảnh ngày xuân.

* Tổ chức dạy học bài mới Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết

- GV: Hãy vẽ sơ đồ khái quát về nghĩa

của từ tiếng Việt?

- HS vẽ đúng

- GV: Thế nào là nghĩ đen, nghĩa bóng

của từ? Lấy VD để làm rõ?

- HS nêu và lấy VD

nghĩa của từ?

- HS nêu

I Khái quát về nghĩa của từ

Nghĩa của từ Nghĩa đen Nghĩa bóng

- Nghĩa đen là nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của từ

- Nghĩa bóng là nghĩa phát triển trên cơ

sở nghĩa gốc của từ

VD: ăn (ăn cơm): nghĩa đen ăn (ăn phấn, ăn ảnh, ): nghĩa bóng

ii hiện tượng chuyển nghĩa của từ

nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

iii hiện tượng từ đồng âm - đồng nghĩa -

trái nghĩa

a Từ đồng âm

Trang 7

- GV: Thế nào là từ đồng âm, từ đồng

nghĩa, từ trái nghĩa? VD?

- HS nêu và lấy VD

- GV: Thế nào là từ ngữ nghĩa rông, từ

ngữ nghĩa hẹp? VD?

- HS nêu và lấy VD

- HS nêu và lấy VD

Từ đồng âm là những từ phát âm giống

liên quan gì với nhau Từ đồng âm giống nhau về chính tả cũng có thể khác nhau

về chính tả

VD: cái bàn, bàn bạc,

b Từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

VD: chết/mất/toi/hi sinh,

c Từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

- Từ trái nghĩa ST dùng trong thể đối,

VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,

iv cấp độ khái quát nghĩa của từ - trường

từ vựng

1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ khác

- Một từ ngữ ST coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác

- Một từ ngữ ST coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó ST bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, lại

và có nghĩa hẹp

VD: Cây: lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ

Cây là từ ngữ nghĩa rộng so với lá, hoa,

cành, thân, gốc, rễ và lá, hoa, cành, thân,

gốc, rễ là từ ngữ nghĩa hẹp so với cây

nhất một nét chung về nghĩa

Trang 8

gồm: giận dữ, vui, buồn,

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1: Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa đều có hình thức âm thanh giống nhau Dựa vào đâu ta phân biệt ST từ đồng âm và từ nhiều nghĩa? cho ví dụ?

Gợi ý:

nhau về nghĩa

VD: Cà chua (tiếng trong tên gọi một sự vật - danh từ))

Cà này muối lâu nên chua quá (từ chỉ mức độ - tính từ)

- Từ nhiều nghĩa là những từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa

VD: mùa xuân, tuổi xuân, đều có chung nét nghĩa chỉ sự sống tràn trề

Bài tập 2: Từ “Bay” trong tiếng Việt có những nghĩa sau( cột A) chọn điền các ví dụ

1 Di chuyển trên không

2 Chuyển động theo làn gió

3 Di chuyển rất nhanh

4 Phai mất ,biến mất

5 Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng

a- Lời nói gió bay

c- Mây nhởn nhơ bay- Hôm nay trời đẹp lắm( Tố Hữu)

d- Vụt qua mặt trận- Đạn bay vèo vèo( Tố Hữu)

e- Chối bay chối biến

Gợi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e

Bài tập 3: Phân tích nghĩa trong các câu thơ sau:

Trăng cứ tròn vành vạnh

ánh trăng im phăng phắc

Đủ cho ta giật mình

(ánh trăng - Nguyễn Du) Gợi ý:

- Hai câu đầu: Gợi lên hình ảnh ánh trăng tròn vành vạnh bất chấp mọi sự thay đổi,

tình nghĩa thuỷ chung

Trang 9

Bài tập 4: a Trong câu văn “Không! Cuộc đời  hẳn đã đáng buồn hay vẫn

đáng buồn   lại đáng buồn theo một nghĩa khác” (Lão Hạc - Nam Cao)

cụm từ “đáng buồn theo một nghĩa khác” ở đây ST hiểu với nghĩa nào?

C Buồn vì cuộc đời có quá nhiều đau khổ, bất công

D Vì cả ba điều trên

b Từ nào có thể thay thế ST từ “bất thình lình” trong câu “Chẳng ai hiểu lão chết

A nhanh chóng B đột ngột C dữ dội D quằn quại

Gợi ý: a D b B

dùng từ ở đoạn trích sau :

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn 3  học, chúng thẳng tay chém, giết những  yêu P M  nòi của ta, chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

chung

- Tác dụng : Tác giả dùng hai từ tắm và bể khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn

* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Giải thích nghĩa của các từ sau đây?

Thâm thuý , thấm thía, nghênh ngang, hiên ngang

Gợi ý: Thâm thuý: Sâu sắc một cách kín đáo, tế nhị

Thấm thía: Tiếp nhận một cách tự giác có suy nghĩ

Nghênh ngang: Hành vi kém văn hoá

Hiên ngang: KS thế của ngời anh hùng

- Chuẩn bị: Từ tiếng Việt theo nguồn gốc - chức năng

D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:

* Thời gian

* Kiến thức

* Tổ chức các hoạt động:

Tuần 2 Tiết 2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Nhìn chung về nền văn học việt nam

qua các thời kì lịch sử

A Mục tiêu

+ kiến thức:

văn học dân tộc và khái quát nội dung cơ bản của văn học VN

Trang 10

+ Kỹ năng: Hình thành kĩ năng khái quát, tổng hơp, nhận xét cho HS.

+ thái độ:

truyền thống Việt nam.

B Nội dung bài học:

I Các thời kì phát triển của văn học Việt Nam

- Quan sát vào bảng hệ thống ở tiết 1, em hãy

cho biết văn học Việt Nam đã trải qua những

thời kì lớn nào?

- Gọi HS trình bày

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- HS quan sát bảng thống kê ở tiết 1.

- HS trình bày ý kiến cá nhân.

- Nhận xét.

GV: Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận chính cấu thành là văn học dân gian và văn học viết Văn học viết Việt Nam ST chia làm giai đoạn lớn gắn bó với lịch sử dân tộc : Văn học trung đại ( Từ thế kỉ XX đến hết thế kỉ XIX ), văn học hiện đại ( Từ đầu thế kỉ XX đến nay)

II Nội dung phản ánh của văn học Việt Nam

Bài đọc Lịch sử văn học dân tộc , xét đến cùng , là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy.

Lòng yêu P 0 tinh thần dân tộc là đặc điểm sâu sắc nhất của tâm hồn Việt Nam.

KISi nạn ngoại xâm, tinh thần ấy thể hiện qua những áng hùng văn sôi nổi tinh thần quyết thần dân tộc ấy còn thể hiện ở nhiều mức độ và ở nhiều dạng thức khác nữa Có khi đó là những phong tục đẹp hay những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc Có khi là sự phát

mẹ đẻ.

P gắn liền với tình nhân ái Một dân tộc luôn phải cầm

nhà văn lớn từ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du đến Hồ Chí Minh đều là những nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.

Viẹt Nam vì thế có những tác phẩm đầy tài hoa từ ca dao dân ca đến thơ Nguyễn Trãi, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến, Tản Đà, Hàn Mặc Tử, Tố Hữu, văn xuôi Nguyễn

Sống triền miên trong khó khăn vất vả, nhiều cơ cực, lại trải qua một lịch sử đầy sóng gió, bão táp,  Việt Nam vẫn luôn yêu đời, vui sống, luôn tin =  ở lẽ tất thắng của

nhất, tiêu biểu nhất của dân tộc trong quá khứ phần nhiều lại là những thiên truyện, bài thơ

Trang 11

trên cũng không hẳn là tiếng SU mà chỉ là “ Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại SUr Nguyễn Công Trứ.

Nguyễn Đăng Mạnh

Bài tập: Qua tìm hiểu bài đọc, em hãy khái quát lại những nội dung chủ yếu của văn học Viết Nam?

- Cho HS tìm hiểu kĩ bài đọc và vận dụng kiến

thức đã học để trả lời câu hỏi?

- Gọi HS trình bày kết hợp nêu dẫn chứng minh

hoạ.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- HS tìm hiểu bài đọc và vận dụng kiến thức.

- HS trình bày ý kiến cá nhân.

- Nhận xét.

GV: Nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam :

+ Lòng yêu P 0 tinh thần dân tộc là đặc điểm sâu sắc nhất của tâm hồn Việt Nam

+Lòng yêu P gắn liền với tình nhân ái.

Z@ Việt Nam luôn gắn bó với thiên nhiên

Z@ Việt Nam luôn yêu đời, vui sống, luôn tin =  ở lẽ tất thắng của điều thiện, của chính nghĩa

C hướng dẫn về nhà

1 Dựa vào bài học, hãy giới thiệu về nền văn học Việt Nam?

bản đã học

Ngày soạn: 15/12/2007 Ngày dạy:19-20 /12/2007

CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ

Tiết 15: Từ tiếng việt theo nguồn gốc - chức năng

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

Trang 12

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C tổ chức hoạt động dạy học

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà

* Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết

Việt?

- HS nêu khái niệm và các bộ phận từ

- HS nêu khái niệm và VD

? Thế nào là biệt ngữ xã hội? VD?

- HS nêu khái niệm và VD

? Thế nào là thuật ngữ? VD?

- HS nêu khái niệm và VD

i Củng cố lí thuyết

1 Từ mượn

có từ thật thích hợp để diễn đạt

2 Từ địa phương

nhất định

VD: mô (đâu), tê (kia), răng (sao), rứa

Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá)

3 Biệt ngữ xã hội

Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ ST dùng trong một tầng lớp xã hội nhất

định

Không nên lạm dụng biệt ngữ xã hội vì

có thể sẽ gây khó hiểu

VD: ngỗng (điểm 2), trứng (điểm 1),

4 Thuật ngữ

Thuật ngữ là những biểu thị khái niệm

(Từ Hán Việt) ngôn ngữ khác (Pháp, Anh )

Trang 13

- HS nêu khái niệm và VD.

- HS nêu khái niệm và VD

trong các văn bản khoa học, công nghệ VD: thạch nhũ (Địa lí), từ vựng (Ngôn ngữ học),

5 Từ tượng thanh - từ tượng hình.

và đời sống

VD: oa oa, hu hu, hô hố,

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1:

A vật vã B rũ IST C xôn xao D xộc xệch

b) Từ nào PSi đây không phải là từ Hán Việt?

A vô địch B nhân dân C bộ óc D chân lý

c) Trong đoạn thơ sau có mấy từ Hán Việt ?

Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ, hội là đạm thanh

Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân

Gợi ý:

a Ao thu lạnh lẽo P trong veo

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

(Thu điếu - Nguyễn Khuyến)

b Trời thu trong vắt mấy tầng cao

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu

(Thu vịnh - Nguyễn Khuyến)

c ôi! Từ không đến có

Xảy ra  thế nào?

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w