1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán lớp 2 - Tuần học 21

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 180,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phương pháp: Thực hành, thi đua + Bài 5: a Cho HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc tính tổng độ dài của các đọan tạo thành đường - HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc gấp khúc rồ[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TUẦN 21

TOÁN

LUYỆN TẬP

NGÀY:

Lớp: Hai /



I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Thuộc bảng nhân 5.

Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)

Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

2 Kỹ năng : HS thực hành nhanh, đúng, chính xác.

3 Thái độ : Ham thích học môn Toán.

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ Bộ thực hành Toán

- Học sinh : SGK, vở

III Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định : (1’).

2 Bài cũ: (3’) Bảng nhân 5.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

Số ngày 8 tuần lễ em học:

8 x 5 = 40 ( ngày )

Đáp số: 40 ngày

- Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới : (1’) Giới thiệu:

- Trong giờ toán này, các em sẽ được ôn lại bảng nhân 5

và áp dụng bảng nhân này để giải các bài tập có liên

quan

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: (12’)Hướng dẫn HS củng cố việc ghi

nhớ bảng nhân 5

 Mục tiêu: Thuộc bảng nhân 5 Biết tính giá trị của

biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong

trường hợp đơn giản

 Phương pháp: Thực hành

- GV hướng dẫn HS làm rồi chữa các bài tập theo năng

- Hát

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào

vở nháp

- Nghe giới thiệu

Trang 2

+ Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán

(bằng lời hoặc viết) và giải bài toán

Bài giải

Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:

5 x 5 = 25 (giờ)

Đáp số: 25 giờ

5 Củng cố – Dặn dò : (3’)

- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc

- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán và giải vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TUẦN 21

TOÁN

ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

NGÀY:

Lớp: Hai /



I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc.

Nhận biết độ dài đường gấp khúc

Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

2 Kỹ năng : HS tính được độ dài đường gấp khúc nhanh, chính xác.

3 Thái độ : Ham thích học môn Toán.

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Mô hình ĐGK gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác)

- Học sinh : SGK, vở

III Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định : (1’).

2 Bài cũ: (4’) Luyện tập.

- 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5 Hỏi HS về kết quả

của một phép nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới : (1’) Giới thiệu:

- Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: (12’) Luyện tập, thực hành.

 Mục tiêu: Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp

khúc.Nhận biết độ dài đường gấp khúc

 Phương pháp: Tr?c quan, giảng giải, Thực hành

Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc

- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp khúc

ABCD (như phần bài học) rồi giới thiệu: Đây là đường

gấp khúc ABCD Cho HS lần lượt nhắc lại: “Đường gấp

khúc ABCD”

- HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD Chẳng hạn,

HS tự nêu: Đường gấp khúc này gồm 3 đọan thẳng AB,

BC, CD (B là điểm chung của 3 đọan thẳng AB và BC,

C là điểm chung của 2 đọan thẳng BC và CD)

- Hát

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa

- HS quan sát hình vẽ

- HS lắng nghe

Trang 4

với mỗi cách có một đường gấp khác Chẳng hạn:

- Đường gấp khúc BCA Đường gấp khúc BAC Đường

gấp khúc ACB

+ Bài 2: HS dựa vào mẫu ở phần a) (SGK) để làm

phần b)

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc

MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9(cm)

Đáp số: 9cm

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc

ABC là:

5 + 4 = 9(cm) Đáp số: 9cm

 Hoạt động 2: (15’) Giúp HS nhận biết đường gấp

khúc “đặc biệt”

 Mục tiêu: HS nhận biết đường gấp khúc “đặc biệt”

 Phương pháp: Thực hành

+ Bài 3: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài

- Đường gấp khúc này “khép kín” (có 3 đọan thẳng, tạo

thành hình tam giác), điểm cuối cùng của đọan thẳng thứ

ba trùng với điểm đầu của đọan thẳng thứ nhất)

- Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc này đều

bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp khúc có thể tính

như sau:

4cm + 4cm + 4cm = 12cm

 Trình bày bài làm (như giải toán), chẳng hạn:

Bài giải

Độ dài đọan dây đồng là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm)

Đáp số: 12cm

5 Củng cố – Dặn dò : (5’)

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Học thuộc bảng nhân 4, 5

- Chuẩn bị: Luyện tập

bài, cả lớp theo dõi để nhận xét

- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài

- Làm bài theo yêu cầu

- HS làm bài Sửa bài

- HS làm bài Sửa bài

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5

Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TUẦN 21

TOÁN

LUYỆN TẬP

NGÀY:

Lớp: Hai /



I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Biết tính độ dài đường gấp khúc.

2 Kỹ năng : HS tính độ dài đường gấp khúc nhanh, đúng, chính xác.

3 Thái độ : Ham thích học môn Toán.

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ

- Học sinh : SGK, vở

III Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định : (1’).

2 Bài cũ: (5’) Đường gấp khúc - Độ dài đường gấp

khúc

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:

3 cm + 3cm + 3cm + 3 cm

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới : (1’) Giới thiệu: Luyện tập.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: (30’)Thực hành.

 Mục tiêu: Biết tính độ dài đường gấp khúc.

 Phương pháp: Thực hành

+ Bài 1: (b) HS tự làm bài rồi sửa bài, chẳng hạn:

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

10 + 14 + 9 = 33 (dm) Đáp số: 33 dm

- Khi chữa bài có thể cho HS ghi chữ rồi đọc tên mỗi

đường gấp khúc

+ Bài 2: HS tự đọc đề bài, rồi viết bài giải:

Bài giải

Con ốc sên phải bò đọan đường dài là:

- Hát

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp

- Bạn nhận xét

- HS tự làm bài rồi chữa bài

Trang 6

LUYỆN TẬP CHUNG

NGÀY:

Lớp: Hai /



I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Thuộc bảng nhân 2,3,4,5 để tính nhẩm.

Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản

Biết giải bài toán có một phép nhân

Biết tính độ dài đường gấp khúc

2 Kỹ năng : HS làm nhanh, đúng, chính xác.

3 Thái độ : Ham thích học môn Toán.

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ

- Học sinh : SGK

III Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định : (1’).

2 Bài cũ: (5’) Luyện tập.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 2, nhân

3, nhân 4, nhân 5 Hỏi HS về kết quả của một phép

nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét

3 Bài mới : (1’) Giới thiệu: Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: (12’)Thực hành.

 Mục tiêu: Thuộc bảng nhân 2,3,4,5 để tính nhẩm

Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính

nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản Biết

giải bài toán có một phép nhân

 Phương pháp: Thực hành

- Trước hoặc trong quá trình HS làm bài, GV có thể

kiểm tra việc ghi nhớ các bảng nhân đã học Chẳng

hạn, GV có thể gọi HS nêu bằng lời toàn bộ hoặc

một phần của bảng nhân đã học Khuyến khích HS

tự làm bài và chữa bài theo năng lực của từng HS

+ Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài

+ Bài 3: Cho HS làm bài (theo mẫu ở bài 2 của bài học

98) rồi chữa bài

+ Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài,

GV gợi ý để HS nhớ lại: Một đôi đũa có 2 chiếc đũa

Bài giải

7 đôi đũa có số chiếc đũa là:

2 x 7 = 14 (chiếc đũa) Đáp số: 14 chiếc đũa

- Hát

- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét xem 2 bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa

- HS làm bài rồi chữa bài

- HS làm bài rồi chữa bài

Trang 7

 Hoạt động 2: (15’) Thi đua

 Mục tiêu: Biết tính độ dài đường gấp khúc.

 Phương pháp: Thực hành, thi đua

+ Bài 5: (a) Cho HS nêu cách tính độ dài đường gấp

khúc (tính tổng độ dài của các đọan tạo thành đường

gấp khúc) rồi tự làm bài và chữa bài Chẳng hạn:

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9cm

- Sau khi chữa bài, GV cho HS nhận xét để chuyển

thành phép nhân:

3 + 3 + 3 = 9(cm) thành 3 x 3 = 9(cm)

5 Củng cố – Dặn dò : (3’)

- Tổng kết tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc

- 2 dãy HS thi đua

Trang 8

LUYỆN TẬP CHUNG

NGÀY:

Lớp: Hai /



I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Thuộc bảng nhân 2,3,4,5 để làm tính nhẩm.

Biết thừa số, tích

Biết giải bài toán có một phép nhân

2 Kỹ năng : HS thực hành nhanh, đúng, chính xác.

3 Thái độ : Ham thích học môn Toán.

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ

- Học sinh : vở

III Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định : (1’).

2 Bài cũ: (5’) Luyện tập chung.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Cách tính độ dài đường gấp khúc sau:

3 + 3 + 3 + 3 = …… cm

5 + 5 + 5 + 5 = …… dm

- Nhận xét và cho điểm HS

- Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 2,

nhân 3, nhân 4, nhân 5

3 Bài mới : (1’) Giới thiệu: Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: (20’) Thực hành

 Mục tiêu: Thuộc bảng nhân 2,3,4,5 để làm tính nhẩm

Biết thừa số, tích

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

- Trước hoặc trong quá trình HS làm bài, GV có thể

kiểm tra việc ghi nhớ các bảng nhân đã học

+ Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài

+ Bài 2: Cho HS nêu cách làm bài (chẳng hạn, muốn

tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số) rồi làm bài và

chữa bài

+ Bài 3: (cột 1) Cho HS nêu cách làm bài rồi làm bài

và chữa bài

Hoạt động 2: (10’) Thi đua

 Mục tiêu: Biết giải bài toán có một phép nhân.

Phương pháp : Thi đua , thực hành

+ Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

Bài giải

8 học sinh được mượn số quyển sách là:

5 x 8 = 40 (quyển sách) Đáp

số: 40 quyển sách

- Hát

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 cm

5 + 5 + 5 + 5 = 20 dm

- HS làm bài, sửa bài

- HS làm bài, sửa bài

- HS làm bài, sửa bài

- HS làm bài, sửa bài

Trang 9

5 Củng cố – Dặn dò : (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kiểm tra

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm