1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi học sinh giỏi cấp trường năm học 2015 - 2016 môn: Sinh học 6

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 257,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: HĐ1: Tìm hiểu khái niệm tích phân qua bài toán diện tích hình thang cong HĐ CỦA GV -Giáo viên định hướng học sinh giải bài toán 2 sgk +Gọi st là quãng đường đi được của vật cho [r]

Trang 1

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

§ 3 TÍCH PHÂN

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức: khái niệm tích phân, diện tích hình thang cong, tính chất của tích phân,

của một vật

2 Về kỷ năng:

- Học sinh rèn luyện được kĩ năng tính một số tích phân đơn giản

3 Về tư duy thái độ:

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Chuẩn bị của thầy :

2 Chuẩn bị của trò:

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sỉ số,

2 Kiểm tra bài cũ :

0

0 0

'

0

lim

x x

x f x f x

f

x

3 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm tích phân qua bài toán diện tích hình thang cong

I/Khái niệm hình thang cong

-2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8 9

-1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

x y

x 0

y=f(x)= x+1

f(x0)

A

B

C D

G

H

( Hình 1)

-Dựng hình thang ABCD khi biết

các đường thẳng: AB:

Trang 2

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

f(x)=x+1,AD: x=2, CB: x=6 và y

= 0 (trục hoành)

-Tính diện tích S hình thang

ABCD

hình thang AHGDbằng bao

nhiêu?

-S’(t) = ?.Khi đó S(t) và f(t) có

liên hệ như thế nào ?

Từ lập luận trên dẫn đến k/n hình

thang cong và công thức tính d/t

x y

b

y=f(x)

A

B a

-Giáo viên đưa ra bài toán: Tính

diện tích của hình thang cong

aABb

Giới hạn bởi đồ thị của hàm số

Ox và các đương thẳng x = a , x =

b (a<b)

-Cho học sinh đọc bài toán 1 sgk

-Kí hiệu S(x) là diện tích hình

thang cong giới hạn bởi đồ thị

(C) của hàm số y = f(x), trục Ox

và các đường thẳng đi qua a, x

và song song Oy Hãy chứng

minh S(x) là một nguyên hàm

của f(x) trên [a; b]

thuộc (a ; b)

-Diện tích hình thang cong

MNEQ?

2

3 7

 S(t) =

4 2

) 2 ( 2

1

t

t t

t

t 2;6

nguyên hàm của f(t) = t+1 S(6) = 20,S(2) = 0

-Bài toán tích diện tích hình phẳng giới hạn bởi một đường cong có thể đưa về bài toán tính diện tích của một số hình thang cong

SMNPQ < SMNEQ < SMNEF

1/ Hai bài toán dẫn đến khái niệm tích phân:

a) Diện tích hình thang cong

-Bài toán 1: (sgk)

x

y

b

y=f(x)

A

B

a

S(x)

Hình 3

1 2 3 4

x

y

f(x 0 ) f(x)

P Q

E F

y f(x)

SMNEQ là S(x) – S(x0)

f(x0)(x-x0)<S(x)-S(x0)<f(x)(x-x0)

Trang 3

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

-Dựa vào hình 4 so sánh diện tích

*f(x) liên tục trên [ a; b ]

?

 

f x

x

xlim0

0

0) ( ) ( lim

x S x S x

x

0) ( ) ( lim

x S x S x

x

Từ (2) và (3) suy ra gì?

S(x) là 1 nguyên hàm của f(x) trên

[ a; b ] ta biểu diễn S(x)?

* SMNEQ = S(x) – S(x0)

S =?

-Giáo viên củng cố kiến thức

BT1

+ Giả sử y = f(x) la một hàm số

Khi đó diện tích của hình thang

cong giới hạn bởi đồ thị (C) của

hàm số y = f(x), trục Ox và

2 đường thẳng

x = a, x = b là S = F(b) – F(a)

trong đó F(x) là một nguyên

hàm bất kì của hàm số f(x) trên

[ a; b ]

f(x0)

 

f x x

x 0

lim

f(x0) (2)

0

0) ( ) ( lim

x S x S x x

f(x0) (3)

0) ( ) ( lim

x S x S x x

f(x0)

0

0) ( ) ( lim

x S x S x x

S(x) = F(x) +C (C: là hằng số)

S = S(b) – S(a)

0

0 x -x

) S(x -S(x)

f x x

x 0

lim

0

0) ( ) ( lim

x S x S x x

0) ( ) ( lim

x S x S x x

Từ (2) và (3)ta có:

0

0) ( ) ( lim

x S x S x x

nên suy ra S’ (a) = f(a),S’(b) = f(b) Vậy S(x) là 1 nguyên hàm của f(x) trên [ a; b ]

S(x)= F(x) +C (C: là hằng số)

S = S(b) – S(a) = (F(b) +C) – (F(a) + C) = F(b) – F(a)

-Giáo viên định hướng học sinh

giải quyết nhiệm vụ ở phiếu học

tập số 1

-Tìm họ nguyên hàm của f(x)?

-Chọn một nguyên hàm F(x) của

f(x) trong họ các nguyên hàm đã

tìm được ?

-Tính F(1) và F(2)

Diện tích cần tìm ?

-Học sinh tiến hành giải dưới

sự định hướng của giáo viên:

5

5

x

số) Chọn F(x) =

5

5

x

F(1) = , F(2) =

5

1

5 32

5

31

dvdt

GIẢI:

5

5

x

5

5

x

F(1) = , F(2) =

5

1

5 32

5 31

đvdt

Trang 4

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

4 Củng cố toàn bài:

Tieát 57

1 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm tích phân qua bài toán diện tích hình thang cong

-Giáo viên định hướng học sinh

giải bài toán 2 (sgk)

+Gọi s(t) là quãng đường đi

được của vật cho đến thời điểm

t Quãng đường đi được trong

khoảng thời gian từ thời điểm t

= a đến thời điểm t = b là bao

nhiêu?

+ v(t) và s(t) có liên hệ như thế

nào?

+Suy ra f(t) và s(t) có liên hệ

như thế nào?

+Suy ra s(t) và F(t) có liên hệ

như thế nào?

+Từ (1) và (2) hãy tính L theo

F(a) và F(b)?

-Giáo viên định hướng học

sinh giải quyết nhiệm vụ ở

phiếu học tập 2

+Tìm họ nguyên hàm của f(t)?

+Lấy một nguyên hàm của F(t)

của f(t) trong họ các nguyên

hàm đã tìm được

+Tính F(20) và F(50)?

+Quãng đường L vật đi được

với F(20) và F(50)

-Học sinh tiến hành giải dưới

sự định hướng của giáo viên Quãng đường đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm

t = a đến thời điểm t = b là :

L = s(b) – s(a) (1)

v(t) = s’(t) s’(t) = f(t)

s(t) là một nguyên hàm của f(t) suy ra tồn tại C: s(t) = F(t) +C (2)

F(a)

-Học sinh tiến hành giải dưới

sự định hướng của giáo viên

2

3 ) 2 3

2

3

2

F(20) = 640 ; F(50) = 3850 Suy ra L = F(50)–

F(20)=3210(m)

b, Quãng đường đi đượccủa1 vật Bài toán 2: (sgk)

CM: Quãng đường đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm

t = a đến thời điểm t = b là :

L = s(b) – s(a) (1) v(t) = s’(t)

s’(t) = f(t)

s(t) là một nguyên hàm của f(t) suy ra tồn tại C: s(t) = F(t) +C (2)

GIẢI:

2

3 ) 2 3

2

3

2

F(20) = 640 ; F(50) = 3850 Suy ra L = F(50)–F(20)=3210(m)

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm tích phân

-Giáo viên nêu định nghĩa tích

phân (sgk)

-Giáo viên nhấn mạnh Trong

Định nghĩa: (sgk)

Trang 5

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

trường hợp a < b, ta gọi

là tích phân của f trên

b

a

dx

x

đoạn [a ; b ]

Giáo viên yêu cầu học sinh trả

lời câu hỏi (H2)

Gợi ý:

-Gọi F(x) = g(x) +C là họ các

nguyên hàm của f(x)

bất kì trong họ các nguyên hàm

đó

a

dx

x

-Nhận xét kết quả thu được

-Giáo viên lưu ý học sinh:

Người ta còn dùng kí hiệu F(x)|

để chỉ hiệu số F(b) -F(a)

b

a

-Hãy dùng kí hiệu này để viết

b

a

dx

x

-Giáo viên lưu ý học sinh:

Người ta gọi hai số a, b là hai

cận tích phân, số a là cận dưới,

số b la cận trên, f là hàm số dưới

dấu tích phân, f(x)dx là biểu

thức dưới dấu tích phân và x là

biến số lấy tích phân

-Giáo viên định hướng học

sinh giải quyết nhiệm vụ ở

phiếu học tập số 3

Học sinh tiến hành giải dưới

sự định hướng của giáo viên

a

dx x

g(x)+C

]-b

a

dx x

= g(b) – g(a) Không phụ thuộc vào cách

Học sinh tiếp thu , ghi nhớ

Giả sử F(x) là một nguyên

a

dx x

a

Học sinh giải quyết dưới sự định hướng của giáo viên:

a

chỉ hiệu số F(b) -F(a).Như vậy nếu F

là một nguyên hàm của f trên k thì :

= F(x)|

b

a

dx x

a

a) 5

1

2xdx

-Tìm nguyên hàm của 2x?

-Thay các cận vào nguyên hàm

trên

0

sin

xdx

-Tìm nguyên hàm của sinx?

-Thay các cận vào nguyên hàm

1

1

0 sin

0

Giải:

1

1

0 sin

0

Trang 6

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

trên

4

/

2

cos

dx

x

2 cos 1

-Thay các cận vào nguyên hàm

trên

d) 4

2 x

dx

-Tìm nguyên hàm của ?

x

1

-Thay các cận vào nguyên hàm

trên

+Với định nghĩa tích phân như

trên, kết quả thu được ở bài toán

1 được phát biểu lại như thế

nào?

-Giáo viên thể chế hóa tri thức,

đưa ra nội dung của định lý

1:Cho hàm số y = f(x) liên tục

và không âm trên K; a và b là

hai số thuộc K

( a<b) Khi đó diện tích S của

hình thang cong giới hạn bởi đồ

thị hàm số y = f(x) trục hoành và

2 đường thẳng x = a, x =b là: S

= b

a

dx

x

-Giáo viên hướng dẫn học sinh

trả lời H3.

-Theo kết quả của bài toán 2

quãng đường vật đi được từ

điểm a đến thời điểm b được

tính như thế nào?

-Dựa vào định nghĩa tích phân

hãy viết lại kết quả thu được?

(0 -1) =1

4 / 2 cos

4 /

1

2 x

2

2 4

= ln2 Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời

Học sinh giải quyết dưới sự định hướng của giáo viên:

Theo kết quả của bài toán 2

Quãng đường vật đi được từ điểm a đến thời điểm b là:

L = F(b) –F(a) F(x) là nguyên hàm của f(x) Theo định nghĩa tích phân

= F(b) –F(a)

b

a

dx x

a

dx x

4 / 2 cos

4 /

2 x

2

2 4 = ln2

ĐỊNH LÍ1: Cho hàm số y = f(x) liên

tục và không âm trên K; a và

b là hai số thuộc K ( a<b) Khi đó diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm

số y = f(x) trục hoành và 2 đường thẳng x = a, x =b là:

S = b

a

dx x

Theo kết quả của bài toán 2 Quãng đường vật đi được từ điểm a đến thời điểm b là:

L = F(b) –F(a) F(x) là nguyên hàm của f(x) Theo định nghĩa tích phân

= F(b) –F(a)

b

a

dx x

a

dx x

2 Củng cố :

Tieát 58

Trang 7

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

1 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu các tính chất của tích phân

-Giáo viên phát biểu

định lí 2(sgk)

-Giáo viên định hướng

học sinh chứng minh các

tính chất trên: Giả sử F

là một nguyên hàm của

f, G là một nguyên hàm

của g

a

dx

x

-Nguyên hàm của f(x) ?

-Thay các cận vào

nguyên hàmtrên?

a

dx

x

a

b

dx

x

a

dx

x

b

dx

x

a

dx

x

b

dx x

= c

a

dx

x

a

dx

x

b

dx

x

a

dx

x

4) F(x) là nguyên hàm

của f(x), G(x) là nguyên

hàm của g(x)

nguyên hàm của f(x)

+ g(x) =?

Học sinh tiếp thu và ghi nhớ Học sinh thực hiện dưới sự định hướng của giáo viên

= F(x)| = F(a) – F(a) = 0

a

a

dx x

a

= F(x)| = F(b) – F(a)

b

a

dx x

a

= F(x)| = F(a) – F(b)

a

b

dx x

b

= -

a

dx x

b

dx x

b

a

dx x

b

dx x

a

b

F(c) – F(a)

= F(x)| = F(c) – F(a)

c

a

dx x

a

a

dx x

b

dx x

c

a

dx x

b a

) ( )

b a

= F(b)G(b)  F(a)G(a)

= F(b) – F(a) + G(b) – G(a)

b

a

dx x

a

dx x

a b

a

3 Tính chất của tích phân

ĐỊNH LÍ2: (sgk)

CM:(Giáo viên HD chứng minh tính chất 3,4,5)

a

dx x

a

a

dx x

a

= F(x)| = F(a) – F(b)

a

b

dx x

b

= -

a

dx x

b

dx x

a

dx x

b

dx x

a c b

=F(b) – F(a) + F(c) – F(b)= F(c) – F(a)

= F(x)| = F(c) – F(a)

c

a

dx x

a

a

dx x

b

dx x

a

dx x

b a

) ( )

a

= F(b)G(b)  F(a)G(a)

= F(b) – F(a) + G(b) – G(a)

b

a

dx x

a

dx x

a

b a

= F(b) – F(a) + G(b) –G(a) (đpcm)

Trang 8

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

 ( ) ( ) ?

b

a

b

a

dx

x

a

dx x

= F(b) – F(a) + G(b) –G(a) (đpcm)

5) F(x) là nguyên hàm

của f(x)

nguyên hàm của

kf(x)?

=?

b

a

dx

x

=?

b

a

dx

x

f

Giáo viên định hướng

học sinh giải quyết

nhiệm vụ ở phiếu học

tập số 4

Biểu thức của tính chất

4?

Áp dụng tính chất này

tính tích phân trên?

Xét dấu của x – 2 trên

[1: 3]?

Áp dụng tính chất 3 tính

tích phân trên?

a

dx x

a x

kF )(

=kF(b)- kF(a) = k[F(b) – F(a)]

= kF(x) =k[F(b) – F(a)]

b

a

dx x f

a

=

a

dx x

a

dx x f

Học sinh thực hiện dưới sự định hướng của giáo viên

0

) cos 2 (sin

dx x x

0

2 / 0

cos 2

sin

xdx xdx

2

0

0

= - (cos - cos0 ) - sin -sin0 2

2

= 0

1 2

1

) 2

3 2

2

2

1 x 2x

2

2

2 = 1

a

dx x

a x

kF )(

=kF(b)- kF(a) = k[F(b) – F(a)]

= kF(x) =k[F(b) – F(a)]

b

a

dx x f

a

=

a

dx x

a

dx x f

0

) cos 2 (sin

dx x x

0

2 / 0

cos 2

sin

xdx xdx

2

0

0

= - (cos - cos0 ) - sin -sin0 2

2

= 0

1 2

1

) 2

3 2

2

2

1 x 2x

2

2

2 = 1

Bài tập:

- Vẽ đồ thị của hàm

số y = x/2 + 3

- Hình giới hạn bởi đồ

thị hàm số y =

Bài 10: Không tìm nguyên hàm hãy tính các tích phân sau:

 4

2 ) 3 2

 3

3

2

Giải: B C

Trang 9

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

+3 , y = o , x = -2,

2

x

x = 4 là hình gì

Hàm số y = +3 trên

[-2;4] có tính chất gì?

-Vậy tích phân được

tính như thế nào?

- Tính diện tích hình

thang ABCD

- Vẽ đồ thị hàm số y

= 9 x 2 trên

[-3;3]

- Hình giới hạn bởi đồ

thị hàm số y = , y = o

, x = -3, x = 3 là hình

- Do đó 

 3

3

2

được tính như thế

nào

1 2 3 4 5

x

y

5

2

- Hình thang

Hàm số y = +3 0 và liên tục

2

với trên [-2;4]

-  là diện tích hình giới

 4

2 ) 3 2

hạn bởi đồ thị hàm số y = +3 ,

y = 0 , x = -2, x = 4

- SABCD = (AB+CD).CD =21

2 1

1 2

x y

- Nửa hình tròn tâm O bán kính R

= 3

-  là diện tích nửa

 3 3

2

hình tròn giới hạn bởi y = ; y = 0;

x =-3; x = 3

D o A

Ta có hàm số y = +3 0 và liên

2

tục với x [-2;4]

Do đó  là diện tích hình

 4 2 ) 3 2

giới hạn bởi đồ thị hàm số y = +3 ,

2

x

y = o , x = -2, x = 4 Mặt khác:

SABCD = (AB+CD).CD=21

2 1

 4 2 ) 3 2

b)

-2 -1

1 2 3

x y

Vì y = 9 x 2 liên tục, không âm trên [-3;3] nên  là diện

 3 3

2

tích nửa hình tròn giới hạn bởi y =

; y = 0; x =-3; x = 3

2

 3 3

2

2

9

Bài 11 Cho biết 2 =-4,

1 )

f

5

1 )

1 )

g

Trang 10

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

-Các 2 ,

1

)

f

,

5

2

)

1

)

f

quan hệ với nhau như

thế nào

- 5  

1

) ( )

(

viết dưới dạng hiệu

như thế nào?

1 )

2 )

1 )

f

1

) ( ) (

=45

-1 )

1 )

g

Tính a)5

2 )

f

d)5  

1

) ( ) (

Giải :

Ta có:

2

1 )

2 )

1 )

f

2 )

1 )

1 )

f

=10

2 )

f

d) Ta có 5  

1

) ( ) (

1 )

1 )

g

- b phụ thuộc

a

dx

x

vào đại lượng nào và

không phụ thuộc vào

đại lượng nào?

- Vậy ta có 3 ?

0 )

( dt t f

?

4

0

)

( dt t

f

- b phụ thuộc vào hàm số

a

dx x

f, cận a,b và không phụ vào biến

số tích phân

- 3 =3

0 )

f

= 3

0 )

( dt t f

=7

4

0 )

f

=7

0 )

( dt t f

Bài 12 Biết 3 =3 =7

0 )

0 )

f

Tính 4

3 )

( dt t f

Giải:

0 )

0 )

( dt t f

4 =7 =7

0 )

0 )

( dt t f

Mặt khác

3

0 )

( dt t

3 )

( dt t

0 )

( dt t f

3 )

( dt t

0 )

( dt t

0 )

( dt t f

=4

3 )

( dt t f

- Nếu F(x) là một

nguyên hàm của f(x)

thì F(x) liên hệ như - F

’(x) = f(x)

Bài 13 a) Chứng minh rằng nếu f(x)

0 trên [a;b] thì 0

a

dx x

b) Chứng minh rằng nếu f(x) 

g(x) trên [a;b] thì b

a

dx x

Trang 11

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

thế nào với f(x)?

- Dấu của F(x) trên

[a;b] ? Từ đó cho

biết tính tăng, giảm

của F(x)

- Dấu của f(x) – g(x)

với x [a;b]

- Suy ra

?o

a

dx x

g

x

- F’(x) 0 Do đó F(x) không 

giảm trên [a;b]

Vì vậy a<b => F(a) F(b).

-f(x) g(x) x [a;b]   

f(x) – g(x) 0 x [a;b]   

- b   0

a

dx x g x

b

a

dx x

Giải:

a) Gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì F’(x) = f(x) 0 nên F(x) 

không giảm trên [a;b]

Nghĩa là a<b => F(a) F(b).

 F(b) – F(a) 0 

 b = F(b) – F(a) 0

a

dx x

b) Ta có f(x) g(x) x [a;b]   

f(x) – g(x) 0 x [a;b]

Suy ra b   0

a

dx x g x

a

dx x

a

dx x

a

dx x

a

dx x

2 Củng cố toàn bài:

được một vật

- Cách tính tích phân dựa trên diện tích hình thang cong

- Chứng minh rằng nếu m f(x) M trên[a;b] thì m(b-a)    b M(b-a)

a

dx x

3 Nhiệm vụ về nhà

o -Xem lại bài toán tính diện tích hình thang cong và bài toán quãng đường đi được một vật

o -Học thuộc các tính chất của tích phân

tung và đường thẳng x =2

 1 2 2

4 Phụ Lục:

Phiếu học tập số 1

=1 , x =2

Phiếu học tập số 2

Vật chuyển động thẳng có vận tốc thay đổi theo thời gian v = f(x) = 3t + 2 m/s Tìm quãng đường L vật

Trang 12

Trường cấp II-III Võ Thị Sáu Giáo án GT-NC Đoàn Việt Cường

Phiếu học tập số 3

Tính giá trị các tích phân sau:

1

0 sin

4 / 2 cos

dx

4

2 x dx

Phiếu học tập số 4

Tính các tích phân sau:

0

) cos 2 (sin

dx x

1 2

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w