- Mô tả một cách đơn giản cảnh quan môi trường vị trí các lớp học, phòng làm việc, sân chơi, vườn trường … - Cơ sở vật chất của nhà trường và một số hoạt động diễn ra trong trường.. - Tự[r]
Trang 1TỰ NHIÊN XÃ HỘI ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên và nêu công dụng của một số đồ dùng thông thường trong nhà
- Biết phân loại các đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng
- Biết cách sử dụng và bảo quản một số đồ dùng trong gia đình
- Có ý thức cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp
II Đồ dùng dạy học.
- Hình vẽ trong SGK, trang 26, 27
- Một số đồ chơi, bộ ấm chén, nồi, chảo, bàn, ghế …
- Phiếu bài tập + Những đồ dùng trong nhà
III Hoạt động dạy học.
+ Hoạt động 1: Làm việc với SGK
theo cặp
Bước 1: Làm việc theo cặp - ghế, ngồi, bàn, viết, kệ đựng sách
- Kể tên những đồ dùng có trong từng
hình Chúng được dùn để làm gì?
- Nồi cơm điện, ti vi để xem, máy hát - nghe; quạt : quạt mát; điện thoại: để nghe; đồng hồ: xem giờ; ly: uống nước
Bước 2: Làm việc cả lớp
Bước 3: Làm việc theo nhóm
Phiếu bài tập.
Bước 4: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp về kết quả làm việc của nhóm mình
Kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ dùng thiết yếu, phục vụ cho nhu
cầu cuộc sống
Tùy vào nhu cầu và điều kiện kinh tế nên đồ dùng của mỗi gia đình cũng có sự khác biệt
+ Hoạt động 2: Thảo luận về: bảo quản, giữ gìn một số đồ dùng trong nhà
Kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết cách bảo quản và lau chùi
thường xuyên, đặc biệt khi dùng xong phải xếp đặt ngăn nắp Đối với đồ dùng dễ vỡ khi sử dụng cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận
IV Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: “Giữ sạch môi trường, xung quanh nhà ở.
Trang 2GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHÀ Ở
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên những công việc cần làm để giữ sạch đẹp sân, vườn, khu vệ sinh và chuồng gia súc
- Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở – Học sinh có ý thức
- Thực hiện giữ gìn vệ sinh sân, vườn, khu vệ sinh
- Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
II Đồ dùng dạy học.
- Hình vẽ trong SGK tranh 28, 29
- Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học.
- Kiểm tra bài cũ: Đồ dùng trong gia đình
Nội dung bài: Học sinh biết cách sử dụng và bảo quản một số đồ dùng
trong gia đình, có ý thức cẩn thận, gọn gàng
- Bài mới: Giới thiệu bài: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở
Khởi động : TC : “Bắt muỗi”
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi
Bước 2: Cho học sinh chơi
+ Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo cặp
Kể tên những việc cần làm
Để giữ sạch sân, vườn HSQS các hình 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK
Vệ sinh, chuồng gia súc TLCH
- Làm việc cả lớp
Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Kết luận: Để đảm bảo sức khỏe và phong tránh được bệnh tật, mỗi người
trong gia đình cấn góp sức mình để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ, tránh được ruồi, muỗi, gián, chuột và các mầm bệnh: không khí cũng được trong lành
+ Hoạt động 2: Đóng vai
Bước 1: Làm việc cả lớp
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Đóng vai
IV Củng cố – dặn dò:
Nhắc nhở học sinh tự giác không vứt rác bừa bãi … và nói lại với những người trong gia đình về ích lợi của việc giữ sạch môi trường
Trang 3TỰ NHIÊN XÃ HỘI PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Nhận biết 1 số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây độc, độc hại
- Phát hiện được một số lí do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường ăn, uống
- Ý thức được những việc bản thân và người lớn hay gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc cho mình và cho người
- Biết cách ứng xử khi bản thân và người nhà bị ngộ độc
II Đồ dùng dạy học.
- Hình vẽ trong SGK tranh 30 - 3b
III Hoạt động dạy học.
+ Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ và thảo luận: Những thứ có thể gây ngộ độc
+ Hoat đong 2: Quan sat hình ve va thao luan: Can lam gì đe phong tranh ngo đoc
Bước 1: Làm việc theo nhóm – HSQS các hình 4, 5, 6 – SGK/31
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
* Kết luận: Để phòng tránh ngộ độc trong nhà chúng ta cần:
Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp những thứ thường dùng trong gia đình Thuốc men để đúng nơi qui định, các loại phân bón, thuốc trừ sâu, bả chuột, dầu hỏa, xăng, … Cần được cắt giữ riêng
+ Hoạt động 3: Đóng vai
Biết cách – ứng xử khi bản thân hoặc người khác bị ngộ độc
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
* Kết luận: Khi bị ngộ độc cần báo cho người lớn biết và gọi cấp cứu Nhớ
nói cho cán bộ Y tế biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc thứ gì
IV Củng cố – dặn dò:
Thực hiện đúng những điều đã học
Trang 4TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TRƯỜNG HỌC
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Tên trường, địa chỉ của trường mình và ý nghĩa của tên trường
- Mô tả một cách đơn giản cảnh quan môi trường (vị trí các lớp học, phòng làm việc, sân chơi, vườn trường …)
- Cơ sở vật chất của nhà trường và một số hoạt động diễn ra trong trường
- Tự hào và yêu quý trường học của mình
II Đồ dùng dạy học.
- Hình vẽ trong SGK tranh 32,33
III Hoạt động dạy học.
- Kiểm tra bài cũ: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
Tóm tắt: nhận biết được một số thứ tự sử dụng trong gia đình có thể gây
ngộ độc Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc
- Bài mới: Giới thiệu bài: Trường học.
Các em học ở trường nào ? Học sinh nói tên trường của mình
Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về trường học của mình
+ Hoạt động 1: Quan sát trường học
+ Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
+ Hoạt động 3: Trò chơi: Hướng dẫn viên du lịch
Bước 1: - Giáo viên gọi 1 số học sinh tự nguyện tham gia trò chơi.
- Giáo viên phân vai cho học sinh nhập vai
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Học sinh diễn trước lớp
- Học sinh khác nhận xét
IV Củng cố – dặn dò:
Học hát bài: “Em yêu trường em”.
Chuẩn bị bài sau: “các thành viên trong nhà trường”
Trang 5TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Các thành viên trong nhà trường: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên, các nhân viên khác và học sinh
- Công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học
- Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường
II Đồ dùng dạy học.
- Hình vẽ trong SGK trang 34,35
- Một số bộ bìa, mỗi bộ gồm nhiều bấm bìa nhỏ, mỗi tấm ghi tên một thành viên trong nhà trường
III Hoạt động dạy học.
- Kiểm tra bài cũ: Trường học.
Học sinh mô tả một cách đơn giản cảnh quan của trường
- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Các thành viên trong nhà trường.
+ Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Biết các thành viên và công việc của họ trong nhà trường
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và công việc của họ trong
trường của mình
Biết giới thiệu các thành viên trong trường mình và biết yêu quý kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường
Bước 1:
- Hỏi và trả lời trong nhóm về: VD: Bác bảo vệ – Họ thường làm vệ
sinh trước hoặc sau mỗi buổi học
- Trong trường bạn biết những việc gì ?
Những thành viên nào ? Họ làm những
việc gì ?
- Thường làm cho trường luôn sạch đẹp
- Để thể hiện lòng yêu quý và kính - Em luôn yêu quý và đoàn kết với các
Trang 6bạn sẽ làm gì? quy nhà trường.
Bước 2:
- Gọi 2, 3 học sinh trình bày trước lớp
Kết luậân: Học sinh phải biết kính trọng và biết ơn tất cả các thành viên
trong nhà trường, yêu quý và đoàn kết với các bạn trong trường
+ Hoạt động 3: Trò chơi: “Đó là ai”
GVHD học sinh cách chơi
IV Củng cố – dặn dò:
Thực hệin đúng những điều đã học
Nhận xét tiết học – Khen ngợi
TỰ NHIÊN XÃ HỘI PHÒNG TRÁNH TÉ NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
- Co y thưc trong viec chon va chơi nhưng tro chơi đe phong tranh nga khi ơ trương
II Đồ dùng dạy học.
- Hình vẽ trong SGK trang 36, 37
III Các hoạt động dạy học.
- Kiểm tra bài cũ: Các thành viên trong nhà trường.
Tóm tắt: Học sinh biết được công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học
- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Phòng tránh ngã khi ở trường.
Khởi động: TC: Bịt mắt bắt dê.
+ Hoạt động 1: Làm việc với SGK để nhận biết được các hoạt động nguy hiểm cần tránh
Bước 1: Động não.
- Hãy nêu tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường
Trang 7- VD: Chạy đuổi nhau, xô đẩy nhau.
Bước 2: Làm việc theo cặp. - H1: Chạy đuổi nhau
- Chỉ và nói hoạt động của các bạn
trong từng hình
- H2: Với cành cây qua cửa sổ trên lầu
- H3: Xô đẩy nhau ở cầu thang
- H4: Lên cầu thang hay xuống cầu thang cần đi chậm rãi
Bước 3: Làm việc cả lớp.
Kết luận: Những hoạt động: chạy đuổi nhau trong sân trường, chạy và xô
đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, với cành cây qua cửa sổ trên lầu … là rất nguy hiểm, không chỉ cho bản thân mà đôi khi còn gây nguy hiểm cho các bạn khác
+ Hoạt động 2: Thảo luận: Lựa chọn trò chơi bổ ích
Giáo viên phát phiếu cho học sinh làm
Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn khi ở trường
IV Củng cố – dặn dò:
Thực hiện đúng những điều đã học
TỰ NHIÊN XÃ HỘI THỰC HÀNH: GIỮ TRƯỜNG HỌC SẠCH ĐẸP
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, đẹp
- Biết tác dụng của việc giữ cho trường học sạch, đẹp đối với sức khỏe và học tập
- Làm một số công việc đơn giản để giữ trường học sạch, đẹp như quét lớp, quét sân trường, tưới và chăm sóc cây xanh của trường
- Có ý thức giữ trường lớp sạch, đẹp và tham gia vào những hoạt động làm cho trường học sạch, đẹp
II Đồ dùng dạy học.
- Hình vẽ trong SGK trang 38, 39
- Một số dụng cụ như: khẩu trang, chổi có cán, xẻng hốt rác, gáo múc nước hoặc bình tưới
III Các hoạt động dạy học.
+ Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
Trang 8Bước 1: Làm việc theo cặp.
GVHD HS quan sát các hình ở trong sách trang 38, 39 (SGK) và TL
- Các bạn trong từng hình đang làm
gì ?
- Các bạn đang dọn vệ sinh và chăm sóc các bồn hoa
- Các bạn đã sử dụng những dụng cụ
gì ?
- Sử dụng bình tưới, chổi, sọt rác
- Việc làm đó có tác dụng gì ? - Giúp trường lớp sạch, đẹp
Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Hoạt động 2: Thực hành làm vệ
sinh trường lớp học
Bước 1: làm vệ sinh theo nhóm. VD: Nhóm 1 làm vệ sinh lớp
Bước 2: Các nhóm tiến hành
thực hiện các công việc được
Nhóm 2 nhặt rác và quét sân trường Nhóm 3 tưới cây xanh ở sân trường
Nhóm 4 nhổ cỏ, tưới hoa trong vườn trường
Bước 3: Giáo viên tổ chức cho cả lớp đi xem thành quả làm việc của nhau,
các nhóm nhận xét
Giáo viên tuyên dương nhóm làm tốt
Kết luận: Trường, lớp học sạch, đẹp sẽ giúp chúng ta khỏe mạnh và học
tập tốt hơn