OÂN TAÄP Tieát 5 I/ MUÏC TIEÂU : -Đọc rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở kì 1 phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút; h[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 18
Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HK I
I/ MỤC TIÊU :
-Đọc rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở kì 1 ( phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đã đọc Thuộc 2 đoạn thơ đã học.
-Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (TB2) ; biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3).
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc &HTL Viết sẵn câu văn BT2
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Thêm sừng cho ngựa” và
TLCH
-Bin ham vẽ như thế nào ?
-Bin định vẽ con gì ?
-Bin định chữa bức vẽ đó như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
1 Ôn luyện đọc & HTL.
Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
Đọc trơn các bài tập đọc đã học Tốc độ 45 chữ/ 1
phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các
cụm từ.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm
-Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm
2 Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho
Mục tiêu: Ôn luyện về từ chỉ sự vật.
-Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài cho
-Em gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong câu văn
?
-Thêm sừng cho ngựa
-3 em đọc bài và TLCH
-Ôn tập đọc và HTL
-7-8 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
-1 em đọc
-Gạch chân từ chỉ sự vật
-Lớp làm bài, 2 em lên bảng
-Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non
Trang 2-Nhận xét, cho điểm
3 Viết bản tự thuật theo mẫu.
Mục tiêu : Ôn luyện về cách viết tự thuật theo
mẫu.
-Gọi học sinh nêu yêu cầu
-Gọi một số em đọc bài Tự thuật
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
Dặn dò – Đọc bài
-Nhận xét, bổ sung
-1 em nêu yêu cầu
-Cả lớp làm bài
-Một số em đọc lại bài
-Nhận xét, bổ sung
-Đọc bài
====================================
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HK I (T2)
I/ MỤC TIÊU :
-Đọc rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở kì 1 ( phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đã đọc Thuộc 2 đoạn thơ đã học.
-Biết đặt câu tự giới thiệu về mình với người khác (BT2)
-Bước đầu biết đặt dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng CT (BT3).
II/ CHUẨN BỊ : ( Xem tiết 1)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ôn luyện đọc & HTL.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm
-Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm
2 Đặt câu tự giới thiệu.
-Gọi học sinh đọc đề bài.
-Ôn tập đọc và HTL
-7-8 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
-3 em đọc mỗi em đọc 1 tình huống -1 em khá đọc lại tình huống 1 Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu
Trang 3-Yêu cầu 1 em làm mẫu.
-Em nhắc lại câu giới thiệu ?
-2 tình huống còn lại, hãy thảo luận cặp đôi
-Nhận xét, cho điểm
3 Ôn luyện về dấu chấm.
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét tiết học
Dặn dò- đọc bài
-1 em làm mẫu : + Cháu chào Bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa Bác, Ngọc có nhà không ạ
-Vài em nhắc lại
-Thảo luận theo cặp
+ Cháu chào Bác ạ!Cháu là Sơn con bố Tùng ở bên cạnh nhà Bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ! + Em chào cô ạ! Em là Ngọc, học sinh lớp Hai/2 Cô Minh bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!
-1 em đọc Cả lớp đọc thầm
-Làm vở bài tập 2 em làm trên bảng + Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa sẽ học giỏi cho bố vui lòng
-Nhận xét, bổ sung
-Đọc bài
===================================
TOÁN
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I/ MỤC TIÊU :
-Biết tự giải các bài toán bằng một phép tính cộng hoặc trừ, trong đó có các bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
-Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 3,4
2 Học sinh : Sách, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Ôn tập về đo lường.
Trang 4-Ghi : 100kg – 38kg 100l – 7l 26l + 14l – 17l
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : luyện tập.
Bài 1 : Gọi 1 em đọc đề,
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết cả hai buổi bán bao nhiêu lít dầu ta làm
thế nào ? Tại sao ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Bài toán cho biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ? Vì sao ?
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải
-Nhận xét
Bài 3: Yêu cầu gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải
-Nhận xét, cho điểm
-3 em đặt tính và tính.Lớp bảng con -Ôn tập về giải toán
-1 em đọc đề,
-Buổi sáng bán 48l dầu, buổi chiều bán 37l dầu.
-Cả hai buổi bán ? lít dầu
-Thực hiện phép cộng : 48 + 37 -Vì số lít dầu cả ngày bằng số lít dầu buổi sáng và chiều gộp lại
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở
Tóm tắt Buổi sáng : 48l
Buổi chiều : 37l Tất cả : ? l
Giải Số lít dầu cả ngày bán được là :
48 + 37 = 85 (l) Đáp số : 85l
-1 em đọc đề
-Bình nặng : 32 kg, An nhẹ hơn Bình
6 kg
-An cân nặng bao nhiêu kg
-Thuộc dạng ít hơn vì nhẹ hơn là ít hơn
Tóm tắt Bình : 32 kg.
An : 5 kg ?kg
Giải Bạn An cân nặng là :
32 – 6 = 26 (kg) Đáp số : 26 kg.
-1 em đọc đề
-Lan hái : 24 bông hoa.Liên hái nhiều hơn Lan 16 bông hoa
-Liên hái được mấy bông hoa
-Bài toán về nhiều hơn
Tóm tắt Lan : 24 bông hoa.
Trang 53 Củng cố : Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học.
Dặn dò- Học bài
Liên : 16 b.hoa ? bông hoa,
Giải.
Số bông hoa Liên hái được :
24 + 16 = 40 (bông) Đáp số : 40 bông hoa.
-Hoàn thành bài tập
========================================
ĐẠO ĐỨC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : -Học sinh nhớ được trẻ em có quyền có cha mẹ, có tên, có tiếng nói riêng, có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng
-Học sinh nhớ được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người
2.Kĩ năng : -Học sinh có thể nói về mình một cách dễ dàng
-Học sinh có thể giao tiếp, ứng xử đúng mực trong quan hệ với tập thể gia đình cộng đồng
3.Thái độ : -Có thái độ tự tin, tự trọng mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp, không nhút nhát
-Đối xử tốt trong quan hệ bạn bè, những người xung quanh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : -5 tranh về quyền trẻ em
-Chuyện kể về “bạn Ngân”
-Bài hát “Em là bông hồng nhỏ”
2.Học sinh : Thuộc bài hát
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Trò chơi : Tìm bạn.
Mục tiêu : Học sinh nhớ được trẻ em có
quyền có cha mẹ, có tên, có tiếng nói riêng, có
quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được
tôn trọng và bình đẳng
Trang 6-Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi “Tìm bạn”
-Trò chơi “Tìm bạn” sẽ giúp các em tự giới
thiệu về mình
-GV hướng dẫn cách thực hiện trò chơi
-Nhóm hãy tự giới thiệu về mình ?
-GV hỏi : Em hãy cho biết gia đình em có mấy
người
-Em có mấy anh chị em ? Có sống chung với
ông bà không ?
-Em có về quê nội hay quê ngoại không ? Quê
ông bà em ở đâu ? Em có thích không ?
-Bố mẹ em có quan tâm đến em không ?
-Em có ước muốn điều gì không ?
-HS chơi trò chơi xong GV tóm ý : Các em rất
mạnh dạn tự tin khi kể về mình, về gia đình
mình
-Yêu cầu lớp hát bài “Mẹ của em ở trường”
-GV truyền đạt : Là một con người dù trai hay
gái ai cũng có họ tên , cái tên chứng tỏ mình có
cha mẹ, gia đình khi mới sinh ra được đặt tên
-Trực quan : Tranh 1 : Nhìn tranh các em thấy
gì ?
-Tranh 2 : Em nhìn thấy hình ảnh gì trong tranh
2 ?
+Em bé thật bất hạnh, và như thế em bé không
có cha mẹ, gia đình
+Trong trò chơi “Tìm bạn” không có sự phân
biệt bạn trai hay gái, giỏi hay yếu
-Tranh 3 : Nhìn bức tranh em thấy thế nào ?
-GV : Đây là hành động không đúng
+Tuổi thơ các em có nhiều ước muốn thật giản
dị, dễ thương
Treo 2 tranh : 2 bức tranh nói lên điều gì ?
+Các em có muốn đến trường học tập không ?
+Các em có muốn vui chơi không ?
-Chúng ta vừa tìm hiểu chủ đề “Tôi là một đứa
trẻ” Một đứa trẻ có quyền có tên họ, có cha
mẹ, có gia đình, có quêâ hương và không bị phân
biệt đối xử
-Theo dõi
-1 em điều khiển lớp nói : gió thổi, gió thổi Cả lớp vỗ tay 2 cái rồi nói “thổi ai, thổi ai”
-Bạn điều khiển : Thổi nhóm
-Nhóm tự giới thiệu về mình
-Hoạt động cá nhân
-Cá nhân tự giới thiệu
-Hát bài “Mẹ của em ở trường”
-Bố đi làm giấy khai sinh cho bé
-Em bé bị bỏ rơi
- Hình ảnh một người lớn đang đánh một
em bé
-Trẻ được đi học, đi chơi
-Muốn được đi học, vui chơi
Trang 7Hoạt động 2 : Kể chuyện “Bạn Ngân”
Mục tiêu : Qua câu chuyện kể các em nhớ
được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia
đình và xã hội
-Giáo viên kể chuyện “Bạn Ngân”
-Nhân vật trong truyện là bé trai hay gái ?
-Tiếng nói của bạn Ngân có dễ nghe dễ hiểu
không ? Tại sao ?
-Vì sao bạn Ngân cảm thấy buồn ?
-Vì sao các bạn thay đổi thái độ với Ngân ?
-Điều gì đã giúp Ngân sung sướng ?
-Nhận xét
+GV giảng : Trong lớp nếu có bạn nói khó nghe
do
khác miền thì chúng ta không nên trêu chọc,
nếu khó nghe thì nhờ bạn nói chậm lại rồi dần
dần mình sẽ hiểu
+Như vậy các em có quyền giữ tiếng nói riêng
của mình
Hoạt động 3 :Trò chơi “Tiếp sức”
Mục tiêu : Qua trò chơi học sinh nhận nhớ
được các quyền và bổn phận của trẻ em
Củng cố : Nhận xét tiết sinh hoạt.
* Dặn dò- Đọc tìm hiểu thêm bài
-Bé gái
-Khó nghe do khác miền
-Bị lẻ loi
-Các bạn hiểu được Ngân nói chậm cho Ngân rõ
-Ngân được bạn quan tâm
-1 em nhắc lại
-Đồng thanh
-Chia 2 nhóm mỗi nhóm 7 em
-Học sinh tự đề cử bạn cùng tham gia thi đua tiếp bút
-Đọc tìm hiểu thêm bài
===================================
Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP CUỐI HK I (T3)
I/ MỤC TIÊU :
-Đọc rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở kì 1 ( phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đã đọc
-Biết thực hành và sử dụng mục lục sách (BT2)
-Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài CT; tốc độ viết khoảng 40 chữ / thời gian 15 phút II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
Trang 8III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ôn luyện đọc & HTL.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm
-Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm
2.Thi tìm nhanh một số bài tập đọc theo mục lục
sách.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
-Tổ chức cho các nhóm thi đua Nêu luật chơi
-Tổng kết nhóm nào có nhiều điểm là nhóm thắng
cuộc
3.Chính tả (nghe viết)
-Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn
Trực quan : Tranh
-Bài chính tả có mấy câu ?
-Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa ?
-GV cho học sinh luyện viết bảng con
-Đọc cho học sinh viết
-Đọc lại
-Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố : Khi tập đọc phải chú ý điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Dặn dò- Tập đọc bài
-Ôn tập đọc và HTL
-7-8 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
-Các nhóm thi đua tìm nhanh các bài tập đọc trong mục lục sách
-Đại diện nhóm tìm
-1-2 em đọc lại Cả lớp đọc thầm -Quan sát
-4 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng của người
-Bảng con tiếng dễ viết sai
-Nghe viết đúng chính tả
-Dò bài
-Sửa lỗi
-1 em nêu : Phải chú ý phát âm rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ dài
-Tập đọc bài
=======================================
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I/ MỤC TIÊU :
-Biết cộng trừ nhẩm trong phạm vi 20
-Biết làm tính cộng , trừ có nhớ trong phạm vi 100
-Biết tìm số hạng , số bị trừ
-Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh
Trang 9II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 4 -5
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Cho học sinh làm phiếu : Thùng nhỏ đựng 48l
nước khoáng Thùng lớn đựng nhiều hơn thùng
nhỏ 12l Hỏi thùng lớn đựng bao nhiêu lít nước
khoáng ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Bài 1(cột 1,2,3) : Yêu cầu gì ?
-Yêu cầu HS tự nhẩm
Bài 2(cột 1,2): Yêu cầu gì ?
-Nêu cách thực hiện phép tính : 28 + 19, 73 –
35,
53 + 47, 90 – 42
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 (a,b): Yêu cầu làm gì ?
-Nêu cách tìm số hạng chưa biết ?
-Nêu cách tìm số bị trừ chưa biết ?
-Muốn tìm số trừ em thực hiện như thế nào ?
–Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
3 Củng cố : Giáo dục tính cẩn thận khi làm
-Lớp làm phiếu
Tóm tắt và giải
Số lít nước khoáng thùng lớn đựng :
48 + 12 = 60 (l) Đáp số : 60l
-Luyện tập chung
-Tự nhẩm, nhiều em nối tiếp báo kết quả
-Đặt tính và tính
-4 em lên bảng làm -Bạn nhận xét Đ-S
-4 em trả lời
-Tìm x
x + 8 = 62 x – 27 = 37
x = 62 – 18 x = 27 + 37
x = 44 x = 64
40 – x = 8
x = 40 - 8
x = 32 -3 em nêu tìm số hạng, số bị trừ, số trừ
Lợn to : 92kg Lợn bé : 16kg ?kg
-Lợn bé nặng ? kg
-Bài toán về ít hơn.
Giải Con lợn bé cân nặng là :
92 – 16 = 76 (kg) Đáp số : 76 kg.
Trang 10tính
-Nhận xét tiết học
===========================
THỦ CÔNG
GẤP CẮT DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE ( TIẾT 2).
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết gấp, cắt dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
2.Kĩ năng : Gấp cắt dán được biển báo chỉ cấm đỗ xe
3.Thái độ : Học sinh có ýthức chấp hành luật lệ giao thông
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
•- Mẫu biển báo cấm đỗ xe.
- Quy trình gấp, cắt, dán
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?
Trực quan : Mẫu : Biển báo giao thông cấm đỗ xe.
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt dán
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Thực hành gấp, cắt, dán.
Mục tiêu : Học sinh biết thực hành gấp, cắt,
dán biển báo cấm đỗ xe
-Mẫu.
-Trực quan : Quy trình gấp cắt, dán biển báo cấm
đỗ xe
-Giáo viên hướng dẫn gấp
-Bước 1 : Gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe (SGV/ tr
228)
-Bước 2 : Dán biển báo cấm đỗ xe.
-Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng
-Dán hình tròn màu đỏ chồm lên chân biển báo
nửa ô Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn đỏ
-Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào giữa hình tròn
màu xanh
Hoạt động 2 : Thực hành gấp cắt, dán
Mục tiêu : HS biết gấp cắt dán biển báo cấm
-Gấp cắt dán BBGT cấm đỗ xe/ tiết 1 -2 em lên bảng thực hiện các thao tác gấp.- Nhận xét
-Gấp cắt dán BBGT cấm đỗ xe
-Quan sát
-Biển báo chỉ chiều xe đi là hình mũi tên màu trắng trên nền hình tròn màu xanh
-Biển báo cấm là hai vòng tròn đỏ xanh, và hình chữ nhật chéo là màu đỏ
-Chia nhóm tập gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe
-HS thực hành theo nhóm