C/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Thời Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø gian 5’ 1.Bài cũ :Tìm số trừ -Gọi 2 em lên bảng làm bài tập, cả lớp làm -Hai em lên bảng mỗi em [r]
Trang 1Tuần 15
Ngày soạn:………
Ngày dạy :
Đạo đức GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP ( T2 )
A / Mục tiêu :
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
B /Chuẩn bị : Phiếu học tập
C/ Các hoạt đông dạy và học chủ yếu:
Thời
(2’)
(30’)
1.Khởi động:
2.Bài mới:
a) Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
- Chia lớp thành 4 đội
-Phát cho mỗi đội 1 phiếu ghi tình huống
-Yêu cầu các đội thảo luận để nêu cách xử lí
-Tình huống 1 : - Giờ ra chơi Lan , Huệ , Hoa
ra cổng trường mua kem ăn khi ăn xong các
bạn xả giấy đựng và que kem ra sân trường
- Tình huống 2 :Hôm nay là ngày trực nhật của
Mai , bạn đã đến từ lúc sáng sớm để quét dọn
sân trường , lớp học
- Tình huống 3 :Nam là người vẽ rất giỏi đã đạt
giải thưởng của tỉnh trong kì thi vẽ Hôm nay
muốn cho các bạn biết tài của mình cậu đã vẽ
ngay một bức tranh lên tường lớp học
- Tình huống 4 : Hà và Mai được phân công
chăm sóc vườn hoa trước lớp hai bạn thích lắm
ngày nào cũng dành ít phút để tưới nước bắt
sâu cho hoa
- Kl: Cần phải thực hiện đúng các qui định về
vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
b)Hoạt động 2:Ích lợi giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
- Tổ chức để học sinh chơi trò chơi tiếp sức
- Yêu cầu các đội trong vòng 5 phút viết càng
được nhiều việc làm có ích giữ gìn trường lớp
sạch đẹp càng tốt
- Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp mang
lại lợi ích như : Làm môi trường cho trong lành
sạch sẽ Giúp em học tập tốt Thể hiện lòng
yêu trường yêu lớp Giúp các em có sức khoẻ
- HS hát
- Lớp chia 4 đội
- Các đội cử ra đội trưởng để điều khiển đội mình làm việc
- Các bạn làm như vậy là không đúng nên vứt rác vào thùng qui định
- Mai làm như vậy là rất đúng quét dọn trường lớp sạch sẽ , thoáng mát để học tập tiếp thu bài tốt hơn
- Nam làm như vậy là sai vì vẽ lên tường sẽ làm cho bẩn trường lớp
- Hai bạn làm như vậy là đúng vì chăm sóc cho hoa sẽ làm đẹp trường đẹp lớp
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ -Lần lượt một số em đại diện cho các đội lên tham gia trò chơi tìm những việc làm có ích giữ gìn trường lớp sạch đẹp với hình thức thi tiếp sức
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ
Trang 2tốt
c) Hoạt động 3:Trò chơi :“Đoán xem tôi làmgì
“
- Yêu cầu lớp chia thành hai đội mỗi đội cử 5
em lên tham gia trò chơi với nội dung làm một
việc gì đó về giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Quan sát nhận xét và khen đội thắng cuộc
d) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- Một số đại diện lên tham gia trò chơi
- Lớp qs đoán bạn mình đang làm việc
gì
5 HS th am gia chơi theo chỉ dẫn của G -Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Trang 3Ngày soạn:
Ngày dạy :
Toán
100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
A/ Mục tiêu
Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng : 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
B/ Chuẩn bị
C/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
(5’)
(27’)
1.Bài cũ : Luyện tập
-Gọi 4 em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Đặt tính và tính : 35 - 8; 81 - 45
- 94 - 36 ; 45 - 9
Các em khác làm bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: 100 trừ đi mộy số.
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng 100 trừ đi một số
b) phép trừ 100 - 36
- Nêu bài toán : Có 100 que tính bớt đi 36
que tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?
- Viết lên bảng 100 - 36
* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết
quả
- Yêu cầu lớp tính vào nháp ( không dùng
que tính )
- Ta bắt đầu tính từ đâu ?
- Hãy nêu kết quả từng bước tính ?
- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 100 - 36
* Phép tính 100 - 5
- Yêu cầu lớp không sử dụng que tính
- Đặt tính và tính ra kết quả
- Mời 1 em lên bảng làm
- Yêu cầu lớp làm vào nháp
- Yc lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đi một số
c) Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Bốn em lên bảng mỗi em làm một bài
35 81 94 45
- 8 - 45 - 36 - 9
27 36 58 36
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 100 - 36
- Đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 36 xuống dưới , 6
- 36 thẳng cột với 0 ( đơn vị ) Viết 3
064 cột với 0 ( chục ).Viết dấu trừ và vạch kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 0 không trừ được 6 lấy 10 trừ 6 bằng 4 Viết 4 , nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4 , 0 không trừ được 4 lấy 10 trừ 4 bằng 6 , viết 6 nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 , viết 0
- 100 trừ 36 bằng 64
- Nhiều em nhắc lại cách trừ 100 - 36
100 Viết 100 rồi viết 5 xuống dưới , 5
- 5 cột với 0 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạ
95 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 0 không trừ được 5 lấy 10 trừ 5 bằng 5 Viết 5 , nhớ 1 0 không trừ được trừ 1 lấy 10 trừ 1
bằng 9 , viết 9 Vậy 100 trừ 5 bằng 95.
- Lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đi một số
- Một em đọc đề bài
Trang 4-Yêu cầu lớp tự làm sách giáo khoa
- Yc nêu rõ cách làm 100 - 4 và 100 - 69
-Yêu cầu 5 em lên bảng mỗi em làm 1
phép tính
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề
- Mời một em nêu bài mẫu
- H d học sinh cách nhẩm 100 - 20 = ?
- 100 là bao nhiêu chục ?
- 20 là mâý chục ?
- 10 chục trừ 2 chục bằng mấy chục ?
Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu ?
- Yêu cầu lớp nhẩm và nêu kết quả các
phép tính còn lại
Bài 3 : - Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Để giải được bài toán này ta phải thực
hiện phép tính gì ? Vì sao ?
- Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt bài toán và
tự vẽ sơ đồ doạn thẳng vào vở
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yc thực hiện điền số thích hợp vào ô
trống
- Nêu rõ cách điền
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà xem trước bài:
“ Tìm số trừ ”.Trang: 72
- Tự làm bài sgk, 5 em làm trên bảng
100 100 100 100 100
- 4 - 9 - 22 - 69 - 3
96 91 78 39 97
- Em khác nhận xét bài bạn
- Tính nhẩm :
- Một em đọc mẫu : 100 trừ 20 bằng 80
- 100 là 10 chục
- 20 là 2 chục
- Bằng 8 chục
- Vậy 100 trừ 20 bằng 80
- Tự nhẩm và ghi kết quả vào vở -Đọc chữa bài
- Đọc đề
- Buổi sáng bán 100 hộp sữa , buổi chiều bán ít hơn 24 hộp sữa
- Làm phép tính trừ Vì đây là toán ít hơn
100 hộp
24 hộp ? hộp
Bài giải Số hộp sữa buổi chiều bán :
100 - 24 = 76 ( hộp ) Đ/S : 76 hộp sữa
- Hai em nêu cách điền và điền số thích hợp
+ 82 - 64
- Em khác nhận xét bài bạn
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
18
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tập đọc
( 2 Tiết )
I- Mục đích yêu cầu :
Biết ngắt, nghĩ đúng chổ ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
Hiểu ND: sự quan tâm , lo lắng cho nhau , nhường nhịn nhau của hai anh em.(Trả lời được các CH trong SGK)
II - Chuẩn bị :
Tranh minh họa sách giáo khoa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III - Các hoạt động dạy học : (Tiết: 1 )
Thời
(3’)
(5’)
(1’)
(1’)
(10’)
(3’)
(3’)
(7’)
A- Ổn định: Hát vui
- Soát đồ dùng học tập HS
1.Bài cũ :Nhấn tin
+ Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn
bằng cách nào?
+Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin
bằng cách ấy?
Nhận xét ch điểm
B-Bài mới: Hai anh em
a) Phần giới thiệu :
Đưa tranh vẽ : - Tranh vẽ cảnh gì ?
Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về tình
cảm anh em trong gia đình qua bài “Hai
anh em ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm đoạn 1 và 2
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn
tương tự
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc
tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu
khó ngắt thống nhất cách đọc các câu
này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
- Hát : Thật là hay
-HS yếu đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết ra tờ giấy
- HS ( TB ) đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Vì Linh đang còn ngủ ngon giấc
- Tranh vẽ hai anh em đang ôm nhau ở ngoài đồng lúa
- Vài HS nhắc lại tựa bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1 ,2
- Hs nhìn sgk trang : 119 đọc thầm
Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
Rèn đọc các từ như : vất vả , rất đỗi ngạc
nhiên , ôm chầm
- Hai anh em rất thương yêu nhau / Hai anh
em luôn lo lắng cho nhau / Tình cảm hai anh em thật cảm động
- Ngày mùa đến , / họ gặt rồi bó lúa / chất thành hai đống bằng nhau ,/ để cả ở ngoài đồng //Nếu phần lúa của mình / bằng phần lúa của anh / thì thật không công bằng //
Trang 6(1’)
(8’)
(10’)
(3’)
(4’)
(5’)
(2’)
(3’)
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước
lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 1,2
Tiết 2
c) Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
- Người em có suy nghĩ như thế nào ?
- Nghĩ vậy và người em đã làm gì ?
- Tình cảm của người em đối với anh như
thế nào?
-Luyện đọc đoạn 3 , 4
-Đọc mẫu diễn cảm đoạn 3 và 4
- HS nối tiếp nối tiếp từng câu.
- GV theo dõi uốn nắn.
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn
tương tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc
đã học
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc
tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu
khó ngắt thống nhất cách đọc các câu
này trong cả lớp
* Đọc cả đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
- Người anh bàn với vợ điều gì ?
- Người anh đã làm gì sau đó ?
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
* Thi đọc toàn bài:
- GV và HS nhận xét bình chọn ra nhóm
-Từng em nối tiếp đọc đoạn 1 ,2 trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và 2 của bài
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng
- Ra đồng lấy phần lúa của mình bỏ thêm vào phần lúa ủa anh
- Rất yêu thương , nhường nhịn anh
- Còn phải nuôi vợ con
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4
- HS thực hành đọc
-HS đọc từ khó: vất vả, công bằng, ngạc nhiên , xúc động
- Thế rồi / anh ra đồng / lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phần của em //
- HS thực hành đọc từng đoạn trước lớp
- Lớp đọc thầm theo
- Em ta sống một mình vất vả Nếu phần của ta bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng
- Lấy lúa của mình bỏ vào phần lúa của người em
Các nhóm đọc
-Lớp chia 4 nhóm thi đọc
Trang 7kể hay nhất
-GV hướng dẫn HS đọc theo giọng kể
chuyện
* Củng cố dặn dò:
+ Nôi dung câu chuyện là gì?
+ Em hãy cho biết câu tục ngữ nào nói
lên tình anh em
_ GV nhận xét và đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và xem trước
bài: “Bé Hoa ” Trang: 121
-Ca ngợi tình anh em, anh em thương nhau và lo ắng cho nhau
- Câu tục ngữ nói lên tình anh em là:
“ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần”
Trang 8Thể dục TRÒ CHƠI : “ VÒNG TRÒN “ - ĐI ĐỀU
A/ Mục tiêu :
-Tiếp tục học trò chơi “ Vòng tròn ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi theo vần điệu và di động đội hình ở mức độ ban đầu Ôn đi đều Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác đều và đẹp
B/ Địa điểm phương tiện :
- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi , vẽ 3 vòng tròn đồng tâm
C/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Thời
(12’)
(13’)
(10’)
1.Phần mở đầu
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung
tiết học
- Đi dắt tay nhau từ đội hình hàng ngang
thành vòng tròn
- Đi đều và hát theo vòng tròn sau đó cho
HS dừng lại và quay mặt vào trong để tập
bài thể dục phát triển chung
- Ôn bài thể dục phát triển chung : 1 lần ,
mỗi động tác 2 x 8 nhịp do cán sự lớp
điều khiển
2 Phần cơ bản
* Trò chơi “ Vòng tròn”
- GV nêu tên trò chơi , đọc vần điệu kết
hợp vỗ tay nghiêng người theo nhịp ,
nhảy chuyển đội hình từ vòng tròn giữa
thành 2 vòng tròn , rồi lại chuyển từ 2
vòng tròn thành 1 vòng tròn
-Đi theo vòng tròn đã kẻ và đọc vần điệu
vỗ tay nhảy chuyển đội hình tập 5 -6 lần
(cho 2 tổ tập , 2 tổ quan sát sau đó đổi lại
- Ôn đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát :
- Yêu cầu cả lớp ôn lại động tác đi đều
do cán sự điều khiển
3.Phần kết thúc
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-GV giao bài tập về nhà cho học sinh
HS xếp 4 hàng dọc lắng nghe
- HS thực hiện
- Lớp trưởng điều khiển
-Lớp trưởng điều khiển
- Thực hành theo nhóm
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
HS thục hiện
Trang 9Chính tả( Tập chép) HAI ANH EM
A/ Mục đích yêu cầu :
Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép
Làm được BT2 ; BT3 a/b , hoặc BT do GV soạn
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.
C/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Thời
(5’)
(27’)
1 Bài cũ : Tiếng võng kêu
- Gọi 3 em lên bảng Viết các từ mắc
lỗi giờ chính tả trước và cả lớp viết
bảng con
- Nhận xét và đánh giá
2.Bài mới: Hai anh em
a) Giới thiệu bài
-Viết một đoạn trong bài “ Hai anh em
“, và các tiếng có âm đầu s/x , ât/ âc
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
“ Đêm hôm ấy……… của anh”
-Người em đã nghĩ gì và làm gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con
* Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
-Ý nghĩ của người em được viết như thế
nào ?
- Những chữ nào được viết hoa ?
* Chép bài : - cho học sinh chép bài
vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài
* Chấm bài : Thu tập chấm điểm và
nhận xét ø
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 1
- Mời1 em lên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Ba em lên bảng viết các từ hay mắc lỗi ở tiết trước
HS 1: gian nhà
HS 2: Bé Giang
HS 3: vương vương
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Một em đọc lại đoạn bài chép
- Anh mình còn phải nuôi vợ con nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng ,và lấy lúa mình bỏ vào cho anh
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con :
nghĩ , nuôi , công bằng.
- Có 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm , Anh , Nếu , Nghĩ
- Nhìn bảng và chép bài
- Nhìn bảng chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- 1Học sinh lên bảng tìm các từ
chai - trái - tai - hái - mái ,
- chảy - trảy - vay - máy , tay
Trang 10- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
-Yêu cầu lớp chép bài vào vở
Bài 3 : - Gọi một em nêu bài tập 2
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm việc theo 4 nhóm
-Mời 4 em đại diện lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau
khi điền
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài : Bé Hoa – Trang :117
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Ghi vào vở các từ vừa tìm được
- Đọc yêu cầu đề bài
- 4 em làm trên bảng
- bác sĩ - sáo - sẻ - sơn ca - xấu - mất - gật - bậc
- Lớp thực hiện vào vở
- Đọc lại các từ sau khi điền xong
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách