- Đoạn trích này tập trung nói về đặc tính đẹp và hay của tiếng Việt, vì chỉ là một đoạn trích nên văn bản không bao gồm đầy đủ các phần thường có trong bài văn nghị luận, cụ thể ở đây c[r]
Trang 1TUẦN 23 NGỮ VĂN - BÀI 20, 21
* KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Nắm được bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận Biết cách bố cục và lập luận khi làm bài tập làm văn
- Hiểu được sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh trong bài nghị
luận giàu sức thuyết phục của Đặng Thai Mai Nắm được những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
- Nắm được đặc điểm về nội dung và hình thức của trạng ngữ, nhận ra các dạng
trạng ngữ trong câu
Tiết 83 Tập làm văn:
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
1 Mục tiêu: Giúp HS
a) Về kiến thức:
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
b) Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận
c) Về thái độ:
- Giáo dục HS tính kiên trì, chịu khó trong học tập
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
kiểm tra sĩ số HS lớp 7b: … /18
a) Kiểm tra bài cũ: (3′)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em đã biết cách tìm hiểu đề và xác định
luận điểm cho bài văn nghị luận Bước tiếp theo là xây dựng bố cục và tìm phương pháp lập luận cho bài Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp điều đó trong tiết học hôm nay
( GV ghi tên bài lên bảng )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
I Mối quan hệ giữa
bố cục lập luận.
Trang 21 Bài tập:
Văn bản: “Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta”:
GV - Gọi HS đọc lại bài Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta
? Kh * Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy đoạn?
Mỗi đoạn có những luận điểm nào?
- Bài văn có 3 phần mở bài, thân bài, kết bài Phần
thân bài có 2 đoạn, phần mở bài và kết bài chỉ có
một đoạn
- Đoạn mở đầu có luận điểm xuất phát (luận điểm
chính): Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
- Thân bài có 2 luận điểm phụ:
+ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại…
+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ
tiên ta ngày trước…
- Đoạn kết bài có luận điểm: Bổn phận của chúng
ta…
? Kh * Mỗi đoạn văn trong bài văn đều có lập luận Vậy
lập luận của từng đoạn như thế nào?
- Mở bài, lập điểm xuất phát được lập luận theo thứ
tự: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước đó là
truyền thống quý báu mỗi khi tổ quốc bị xâm
lăng…nó lướt qua mọi nguy hiểm, khó khăn, nó
nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước (vai
trò của lòng yêu nước)
- Thân bài có 2 luận điểm phụ chứng minh cho lòng
yêu nước, lập luận tương tự nhau:
+ Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại… Bà
Trưng, Bà Triệu… chúng ta phải ghi nhớ…
+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng…
Từ…đến, từ …đến; Từ…đến; Từ …đến ; Từ …đến;
Đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.
- Phần kết bài: Bổn phận của chúng ta…Giải
thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm tinh thần
yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành
vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến
GV - hướng dẫn HS tìm hiểu sơ đồ trong SGK tr 30
Trang 3Các em chú ý các luận điểm và mục đích hướng tới của luận điểm (theo mũi tên ngang) ta thấy: có sự khác nhau giữa luận điểm xuất phát và luận điểm kết luận Luận điểm xuất phát đóng vai trò lí lẽ (1), luận điểm kết luận là cái đích hướng tới (3)
Trong sơ đồ có 2 chiều mũi tên, mũi tên chiều ngang và mũi tên chiều dọc chỉ sự lô gích của các nội dung
? Tb * Theo em, hàng ngang (1) lập luận theo quan hệ
gì?
- Lập luận theo quan hệ nhân - quả: Nhân dân ta có lòng yêu nước tạo thành truyền thống có sức mạnh chống ngoại xâm
? Tb * Hàng ngang thứ 2 lập luận theo quan hệ nào?
HS - Lập luận theo quan hệ nhân - quả: Lịch sử có nhiều
cuộc kháng chiến vĩ đại như Bà Trưng, Bà Triệu… Chúng ta phải ghi nhớ
? Kh * Hàng ngang thứ 3 lập luận theo quan hệ gì?
HS - Lập luận theo quan hệ tổng – phân - hợp Tức là
đưa ra một nhận định chung rồi dẫn chứng bằng các trường hợp cụ thể để cuối cùng kết luận là mọi người đều có lòng yêu nước
? Kh * Lập luận ở hàng thứ 4 là gì?
HS - Ở hàng thứ 4 là suy luận tương đồng: Từ truyền
thống mà suy ra bổn phận của chúng ta là phát huy lòng yêu nước Đó là kết luận, là mục đích, là nhiệm
vụ trước mắt Nếu chỉ khẳng định dân ta có lòng yêu nước mà không dẫn tới kết luận đó thì chẳng cần nghị luận làm gì
? Yếu * Các chữ số La Mã ở sơ đồ biểu thị ý gì của bài?
HS - Đó chính là bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
mở bài, thân bài, kết bài
Tb? Dựa vào nội dung từng phần hãy cho biết nhiệm
vụ của từng phần mở bài, thân bài, kết bài ?
- Mở bài : Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với thời điểm
đó : Lòng yêu nước
- Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài: Lòng yêu nước trong quá khứ và ngày nay
Trang 4thái độ , quan điểm cua rbài( nhiệm vụ của Đảng
viên)
? Tb * Qua ví dụ hãy cho biết văn nghị luận có bố cục
như thế nào? Yêu cầu từng phần?
HS - Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần:
+ Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống
xã hội ( luận điểm xuất phát, tổng quát)
+ Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài( có
thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn 1 luận điểm phụ)
+ Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng,
thái độ, quan điểm của bài
? Tb * Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối
quan hệ giữa các phần có thể sử dụng các
phương pháp lập luận nào?
HS - Để xác định luận điểm trong từng phần và mối
quan hệ giữa các phần người ta có thể sử dụng
phương pháp lập luận khác nhau như: suy luận nhân
quả, suy luận tương đồng,…
GV - Đó chính là phần bài học các em cần ghi nhớ => 2 Bài học:
- Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần:
+ Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát, tổng quát)
+ Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài( có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn 1 luận điểm phụ)
+ Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.
- Để xác định luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần người ta có thể sử dụng phương pháp lập luận khác nhau như: suy luận nhân quả, suy luận tương đồng,…
GV - HS đọc: * ghi nhớ: (SGK,T.31)
II Luyện tập ( 15′)
* Bài văn: Học cơ
bản mới có thể trở thành tài lớn.
GV - Gọi 1 HS đọc bài văn: Học cơ bản mới có thể trở
thành tài
? Kh * Bài văn nêu lên tư tưởng gì? Tư tưởng ấy thể
hiện ở những luận điểm nào?
Trang 5- Bài văn nêu lên tư tưởng: Chỉ có thầy giỏi mới đào
tạo được trò giỏi Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận
điểm sau:
+ Có nhiều người đi học nhưng không phải ai cũng
biết cách học để trở thành người tài giỏi
+ Có những người đi học, trong quá trình học, khi
học những điều cơ bản thì nhàm chán Nhưng chỉ ai
chịu khó luyện tập những động tác cơ bản thật tốt,
thật tinh thì mới có tiền đồ
+ Những người thầy lớn mới là người biết dạy cho
học trò những điều cơ bản nhất
? Tb * Tìm những câu mang luận điểm?
- Câu văn mang luận điểm :
+ Ở đời có nhiều… thành tài.
+ Câu chuyện vẽ trứng…có tiền đồ.
+ Chỉ có những ông …điều cơ bản nhất.
c) Củng cố, luyện tập: ( 2′)
? Bố cục của bài văn nghị luận gồm có mấy phần, nhiệm vụ vủa từng phần là gì?
d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 2′)
- Về nhà nghiên cứu lại ví dụ và bài tập đã học trên lớp, trên cơ sở đó học bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
===================================
Trang 6Ngày soạn: 08/02/2009 Ngày dạy: 10/02/2009 Dạy lớp: 7B
Tiết 84 Tập làm văn:
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1 Mục tiêu: Giúp HS
a) Về kiến thức:
- Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận
b) Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận
c) Về thái độ:
- Giáo dục HS tính kiên trì, chịu khó trong học tập; có ý thức nhìn nhận đánh giá một vấn đề xã hội cụ thể
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV.
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
kiểm tra sĩ số HS lớp 7b: … /18
a) Kiểm tra bài cũ: (5′)
* Câu hỏi: Bố cục bài văn nghị luận gồm những phần nào? Nêu các phương
pháp lập luận trong bài văn nghị luận?
* Đáp án, biểu điểm:
- Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần: (6 điểm)
+ Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội ( luận điểm xuất phát, tổng quát)
+ Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài( có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn 1 luận điểm phụ)
+ Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài
- Để xác định luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần người
ta có ương đồng,… thể sử dụng phương pháp lập luận khác nhau như: suy luận nhân
quả, suy luận tương đồng… (4 điểm)
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết trước các em vừa học lập luận trong văn nghị luận Để
giúp các em hiểu sâu về khái niệm lập luận, tiết học hôm nay chúng ta cùng luyện tập
( GV ghi tên bài lên bảng )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
I Lập luận trong
đời sống (12′)
1 Bài tập 1: (T 32)
Trang 7GV - Treo bảng phụ có ghi ví dụ:
a) Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công
viên nữa.
b) Em rất thích đọc sách, vì qua sách em học được
nhiều điều.
c) Trời nóng quá, đi ăn kem đi.
HS - Đọc ví dụ, lớp theo dõi
? Tb * Trong các ví dụ trên bộ phận nào là luận cứ, bộ
phận nào là kết luận?
- Kết luận thể hiện tư tưởng (tư tưởng là ý định, quan
điểm) của người nói Như vậy:
- Câu a, b: Vế đầu là luận cứ, vế sau là kết luận Câu
c: vế sau là luận cứ, vế đầu là kết luận
? Kh * Mối quan hệ của luận cứ và kết luận như thế
nào?
HS - Luận cứ dẫn dắt người nghe, người đọc đến kết luận
kết luận cho ta biết rõ về tư tưởng, quan điểm của
người nói
=> mối quan hệ nhân quả
? Tb * Vị trí của luận cứ và kết luận có thể đổi chỗ cho
nhau được không?
- Luận cứ có thể đứng sau kết luận., nêu quan điểm,
tư tưởng trước rồi mới nêu nguyên nhân, luận cứ sau
nhưng phải có quan hệ từ
Ví dụ: Chiếc xe này đắt quá, tôi không mua Hoặc:
Tôi không mua vì chiếc xe này đắt quá.
2 Bài tập 2: (T 33)
GV - Gọi HS đọc bài tập 2, (T 33)
GV - Lưu ý HS: Bài tập này yêu cầu các em bổ sung luận
cứ cho kết luận Kết luận có thể đứng trước hoặc
đứng sau luận cứ Tuy nhiên phải viết tiếp dấu 3
chấm
HS
GV
- Lên bảng làm bài tập theo yêu cầu
- Cùng HS theo dõi, nhận xét, chữa bổ sung:
Ví dụ:
Trang 8a) Em rất yêu trường em vì nơi đây đã gắn bó với em
trong suốt tuổi học trò.
b) Nói dối rất có hại vì vậy chúng ta không nên nói
dối.
c) Mệt quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi.
d) Những đứa trẻ không nghe lời cha mẹ sẽ hư
hỏng nên trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.
e) Đi tham quan nhiều sẽ mở mang vốn hiểu biết
cho con người nên em rất thích đi tham quan.
3 Bài tập 3: (T.33)
GV - Gọi HS đọc bài tập 3 (T.33)
GV - Bài tập này yêu cầu viết tiếp kết luận cho các luận
cứ đã cho
HS - Làm bài tập theo yêu cầu (3′)
GV - Cùng HS theo dõi, nhận xét, chữa bổ sung:
Ví dụ:
a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện đọc sách
thôi.
b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá,
mình phải cố gắng nhiều hơn.
c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe khiến thầy cô
giáo phải phiền lòng.
d) Các bạn đã lớn rồi, làm anh chị chúng nó phải
gương mẫu.
e) Cậu này ham đá bóng thật chẳng còn ngó ngàng gì
đến học hành.
GV - Chuyển: Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp lập luận trong
văn nghị luận để thấy sự khác nhau giữa lập luận đời
thường và lập luận trong văn nghị luận, ở phần II, qua
việc tìm hiểu một số bài tập
II Lập luận trong
văn nghị luận (24’)
1 Bài tập 1: (T 33)
GV - Gọi HS đọc bài tập 1 (T.33)
? Yếu * Hãy nhắc lại thế nào là luận điểm trong văn nghị
luận?
Trang 9- Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có
tính chất khái quát, có ý nghĩa phổ biến trong xã hội
Ví dụ:
- Chống nạn thất học.
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
- Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
- Sách là người bạn lớn trong đời sống của con
người.
- Học cơ bản mới trở thành tài.
? Kh * Quan sát các luận điểm trên với các kết luận ở
mục 1, 2 trên để nhận ra đặc điểm của luận điểm
trong văn nghị luận?
- Các luận điểm ở mục 1, 2 ở trên chỉ là kết luận, đó
là tư tưởng, quan điểm của một người, hoặc của một
nhóm người, là những kết luận đời thường
- Luận điểm trong văn nghị luận ở 5 đề trên là những
kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với
đời sống xã hội
2 Bài tập 2: (T 34)
HS - Đọc bài tập 2 (T.34)
?Giỏi * Hãy lập luận cho luận điểm “Sách là người bạn
lớn của con người” bằng cách trả lời câu hỏi: Vì
sao nêu ra luận điểm “sách là người bạn lớn của
con người? Luận điểm đó nêu ra những nội dung
gì?
- Sách giúp ta hiểu biết:
+ Những không gian, thế giới bí ẩn;
+ Những thời gian đã qua lịch sử hoặc tương lai mai
sau để ta hiểu thực tai
- Sách thoả mãn nhu cầu hưởng thụ và phát triển tâm
hồn:
+ Cho ta thư giãn;
+ Cho ta những vẻ đẹp ở thế giới thiên nhiên và con
người đã được khám phá lần thứ hai qua nghệ thuật;
+ Cho ta hiểu vẻ đẹp của ngôn từ - Công cụ tư duy
của con người Cho ta thuộc lời hay ý đẹp để giao tiếp
với quanh ta
Trang 10- Cần biết chọn sách và quý sách, biết cách đọc sách
? Tb * Luận điểm “Sách là người bạn lớn của con
người” có cơ sở thực tế không?
- Luận điểm rất có cơ sở thực tế
? Tb * Luận điểm đó có tác dụng gì?
- Là cơ sở để triển khai luận cứ
- Là kết luận của lập luận
GV - Lưu ý: Một kết luận trong đời sống có thể có nhiều
luận cứ khác nhau, miễn là hợp lí Nhưng trong văn
nghị luận không thể tuỳ tiện linh hoạt như trong đời
sống Ở văn nghị luận, mỗi luận cứ chỉ cho phép rút
ra một kết luận
- Tóm lại: Do luận điểm có tầm quan trọng nên
phương pháp lập luận trong văn nghị luân đòi hỏi
phải khoa học, chặt chẽ Nó phải trả lời các câu hỏi:
Vì sao mà nêu ra luận điểm đó? Luận điểm đó có
những nội dung gì? Luận điểm đó có cơ sở thực tế
không? Luận điểm đó sẽ có tác dụng gì? Muốn trả
lời các câu hỏi đó thì phải lựa chọn luận cứ thích hợp,
sắp xếp chặt chẽ
3 Bài tập 3: (T.34)
HS - Đọc bài tập 3 (T.34)
GV - Giành thời gian cho HS thảo luận nhóm nhỏ (theo
bàn)
- Gọi các nhóm trả lời, HS có thể nêu những luận
điểm khác nhau Cho HS trao đổi xem luận điểm nào
sâu sắc và nêu luận điểm nào để sáng tỏ, nổi bật vấn
đề
Có thể nêu luận điểm:
- Truyện Thầy bói xem voi: Không nên chỉ biết một
bộ phận của sự vật, hiện tượng mà kết luận về tổng
thể sự vật hiện tượng đó
- Truyện Ếch ngồi đáy giếng: Không nên chủ quan,
kiêu ngạo tự cho mình là oai nhất
? Kh * Có thể lập luận cho luận điểm trong truyện Thầy
bói xem voi như thế nào? Cần đưa các luận điểm
phụ nào để sáng tỏ luận điểm chính?
- Các luận điểm phụ như: