1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 6 - Tuần 4 - Tiết 16: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 315,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I.Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.. chân các từ trọng tâm trong mỗi đề: - G¹ch - §ã lµ sù viÖc g×?[r]

Trang 1

Tuần 4_Tiết 16

Ngày soạn :6/9/2009

Ngày dạy: 6A1:8/9/20

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

1.Kiến thức:Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.

2.Kĩ năng:rèn kĩ năng khai thác các đề văn và cách làm bài

3.Thái độ :giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết các đề văn

2.Học sinh: + Soạn bài

III.Tiến trình bài học

1 ổn định tổ chức.Kiểm tra SS 6A1

2 Kiểm tra bài cũ: Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Làm bài

tập 2

3 Bài mới: Trước khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao

tác gì? Làm thế nào để viết được bài văn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

- GV treo bảng phụ

- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì

về thể loại? Nội dung?

- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải

là đề tự sự không? Vì sao?

- Đó là sự việc gì? Chuyện gì? Hãy

gạch chân các từ trọng tâm của mỗi đề?

- Trong các đề trên, em thấy đề nào

nghiêng về kể ngời?

- Đề nào nghiêng về kể việc?

- Đề nào nghiêng về tờng thuật?

- Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu

trên là nhờ đâu?

.- Đọc ghi nhớ 1

1 Đề văn tự sự:

a Ví dụ: Các VD trong SGk - Tr 47

* Nhận xét:

- Lời văn đề 1 nêu ra các yêu cầu + Thể loại: kể

+ Nội dung: câu chuyện em thích + Ngôn ngữ: Lời văn của em

- Các đề 23,4,5,6 không có từ kể nhng vẫn là đề tự sự vì đề yêu cầu có chuyện,

có việc

- Gạch chân các từ trọng tâm trong mỗi

đề:

Chuyện về ngời bạn tốt, chuyện kỉ niệm thơ ấu, chuyện sinh nhật của em, chuyện quê em đổi mới, chuyện em đã lớn

- Trong các đề trên:

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6 + Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5 + Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5

- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên ta

1 Đề văn tự sự:

a Ví dụ: Các VD trong SGk - Tr 47

b Nhận xét:

- Lời văn đề 1 nêu ra các yêu cầu + Thể loại: kể

+ Nội dung: câu chuyện em thích + Ngôn ngữ: Lời văn của em

- Các đề 23,4,5,6 không có từ kể nhng vẫn là

đề tự sự vì đề yêu cầu có chuyện, có việc

- Gạch chân các từ trọng tâm trong mỗi đề: Chuyện về ngời bạn tốt, chuyện kỉ niệm thơ

ấu, chuyện sinh nhật của em, chuyện quê

em đổi mới, chuyện em đã lớn

- Trong các đề trên:

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6 + Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5 + Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5

- Muốn xác định được các yêu cầu trên ta phải bám vào lòi văn

Ghi nhớ: SGK - Tr48

Trang 2

tttyuyphải bám vào lòi văn cddddb gtttytytyhghgh dd: SGK - Tr48

2 Cách làm bài văn tự sự:

- Gọi HS đoc đề

- Đề đã đưa ra yêu cầu nào buộc em

phải thực hiện?

- Sau khi xác định yêu cầu của đề

em dự định chọn chuyện nào để kể?

- Em chọn truyện đó nhằm thể hiện

chủ đề gì?

* GV: VD nếu em chọn truyện

Thánh Gióng em sẽ thể hiện nội

dung gì trong số những nội dung

nào sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết

chiến, quyết thắng của Gióng

- Cho thấy nguồn gốc thần linh của

nhân vật và chứng tỏ truyện là có

thật

- Nếu định thể hiện nội dung 1 em

sẽ chọn kể những việc nào? Bỏ việc

nào?

- Như vậy em thấy kể lại truyện có

phải chép y nguyên truyện trong

sách không? Ta phải làm thế nào

trước khi kể:

- Tất cả những thao tác em vừa làm

là thao tác lập ý

- Vậy em hiểu thế nào là lập ý?

Cho đề văn: Kể một câu chuyện em thích bằng

lời văn của em.

a Tìm hiểu đề:

- Thể loại: kể

- Nội dung: câu chuyện em thích

b Lập ý: Có thể:

- Lựa chọn câu chuyện ST, TT + Chọn nhân vật

+ Sự việc chính: St chiến thắng TT

- Nếu là chuyện TG thì là tinh thần ưuyết chiến của Gióng

- Hay Sự tích hồ Gươm nên chọn sự việc trả kiếm

- Với những sự việc em vừa tìm

được trên, em định mở đầu câu

chuyện như thế nào?

- Phần diễn biến nên bắt đàu từ đâu?

- Phần kết thúc nên kể đến chỗ nào?

- Ta có thể đảo vị trí các sự việc

được không? Vì sao?

* GV: Như vậy việc sắp xếp các sự

việc để kể theo trình tự mở - thân -

c Lập dàn ý: Truyện Thánh Gióng

* Mở bài: Giới thiệu nhân vật:

* Thân bài:

- TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt

- TG ăn khoẻ, lớn nhanh

- Khi ngựa sắt và roi sắt được đem đến, TG vươn vai

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà

Trang 3

kết ta gọi là lập dàn ý Kể chuyện

quan trọng nhất là biết xác định chỗ

bắt đầu và kết thúc

- Vậy thế nào là lập dàn ý?

- Muốn làm bài văn hoàn chỉnh khi

đã lập dàn ý ta phải làm thế nào?

* GV: Lưu ý viết bằng lời văn của

mình tức là diễn đạt, dùng từ đặt câu

theo ý mình, không lệ thuộc sao

chép lại văn bản đã có hay bài làm

của người khác

- Từ các ý trên, em hãy rút ra cách

làm một bài văn tự sự?

d Viết bài: bằng lời văn của mình

* Mở bài

* Thân bài

* kết luận

* Ghi nhớ: SGK - Tr48

Hoạt động 2 II Luyện tập:

- GV nhận xét Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện TG

bằng lời văn của em.

* Mở bài

- Cách 1: Nói đến chú bé lạ Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai

vợ chồng ông lão sinh được một đứa con trai đã lên 3 mà không biết nói, biết cười, biết đi

- Cách 2: Giới thiệu người anh hùng

TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết đã lên ba mà TG không biết nói, biết cười, biết đi

- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng Ngày xưa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nước

ta, vua sai sứ giả đi cầu người tài đánh giặc Khi tới làng Gióng, một đứa bé lên ba mà không biết nói, biết cười, biết đi tự nhiên nói được, bảo bố

mẹ mời sứ giả vào Chú bé ấy là TG

4 Củng cố :Giáo viên khắc sâu nội dung ghi nhớ

5.Dặn dò:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn

Trang 4

-Tuần 5-Tiết 17+18

Ngày soạn :7/9/2009

Ngày dạy: 6A1:11/9/2009

Viết bài tập làm văn số 1

( Tại lớp)

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1.Kiến thức - HS viết được một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc,

thời gian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lượng không được quá 400 chữ

2.Kĩ năng:viết bài văn hoàn chỉnh

3.Thái độ :Tự giác trong học tập

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên: Ra đề + đáp án

2- Học sinh: Ôn tập + giấy bút kiển tra

III Tiến trình bai học

1 ổn định tổ chức.Kiểm tra SS 6A1

2 Kiểm tra bài cũ:(giấy bút )

3 Bài mới

I Đề bài: Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” theo lời văn của em.

II/ Yêu cầu

- Nội dung: Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không được chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK

- HT: Kể chuyện dựa vào văn bản có sáng tạo

* Lưu ý : Chọn đúng ngôi kể

- Phải nói được tình cảm của mình đối với nhân vật

- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành ưôjng, việc làm của nhân vật

- Không viết lại nguyên văn SGK

III- Tiến hành

- HS làm bài nghiêm túc

- GV nêu yêu cầu, giám sát, nhắc nhở hs trong quá trình làm bài

IV./ Thang điểm

Trang 5

1- Điểm 9,10 : Đạt được tối đa yêu cầu

Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc

Trình bày sạch, đẹp 2- Điểm 7,8 : - Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp

- Bài làm còn hạn chế về trình bầy 3- Điểm 5,6 : - Bài viết còn ở mức độ trung bình về câu chuyện Tự sự còn hạn chế  chưa có sức thuyết phục kỹ năng viết văn còn hạn chế Sai lỗi chính tả 4- Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn nói chung và văn kể chuyện

trình bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả

5- Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề

* : GV thu bài, nhận xét giờ

4 Củng cố:

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự

- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo

5 Dặn dò : Về nhà tự viết đoạn văn tự sự

- Xem trước bài: “từ nhiều nghĩa….”

-Tuần 5_Tiết 19

Ngày soạn :6/9/2009

Ngày dạy: 6A1:9/9/2009

Từ nhiều nghĩa

và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức :Khái niệm từ nhiều nghĩa.

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

2 Kĩ năng :sử dụng từ ngữ khi giao tiếp

3.Thái độ :yêu tiếng mẹ đẻ

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

2- Học sinh: + Soạn bài

Trang 6

III Tiến trình bài học :

1 ổn định tổ chức.Kiểm tra SS 6A1

2 Kiểm tra bài cũ: ?Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là

những cách nào? Giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?

3 Bài mới

- GV treo bảng phụ

- Đọc bài thơ

- Dựa vào kiến thức đã biế, cho biết

từ chân có những nghĩa nào?

- Trong bài thơ, chân được gắn với

sự vật nào?

- Dựa vào nghĩa của từ chân trong

từ điển, em thử giải nghĩa của các từ

chân trong bài?

- Câu thơ:

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân đi khắp nước

- Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

- Vậy em hiểu nghĩa của từ chân

này như thế nào?

- Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét

gì về nghĩa của từ chân?

- Hãy lấy một số VD về từ nhiều

nghĩa mà em biết?

- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có

mấy nghĩa?

- Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra

kết luận gì về từ nhiều nghĩa?

1 Ví dụ: Bài thơ Những cái chân

- Từ chân có một số nghĩa sau:

+ Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay

động vật, dùng để đi, đứng: dâu chân, nhắm mắt đưa chân

+ Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giường, chân đèn, chân kiềng

+ Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chân tường, chân núi, chân răng

- Trong bài thơ, từ chân được gắn với nhiều

sự vật:

+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa  Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác

+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến sĩ)

 Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay

động vật

 Từ chân là từ có nhiều nghĩa

- VD về từ nhiều nghĩa: từ mắt + Cơ quan nhìn của người hay động vật

+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ở thân cây

+ Bộ phận giống hình một con mắt ở một số

vỏ quả

- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có một nghĩa

2 Ghi nhớ: Từ có thể có một nghĩa hay

Trang 7

nhiều nghĩa.

- Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa

của từ chân?

- Trong câu, từ được dùng với mấy

nghĩa?

* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo

ra từ nhiều nghĩa gọi là hiện tượng

chuyển nghĩa của từ?

- Thế nào là hiện tượng chuyển

nghĩa của từ?

- Em hiểu thế nào là nghĩa gốc?

Nghĩa chuyển?

* GV: Trong từ điển, nghĩa gốc bao

giờ cũng được xếp ở vị trí số một

Nghĩa chuyển được hình thành trên

cơ sở của nghiã gốc nên được xếp

sau nghĩa gốc

- Em có biết vì sao lại có hiện tượng

nhiều nghĩa này không?

* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ

được dùng với một nghĩa nhất định

nhưng XH phát triển, nhận thức con

người cũng phát triển, nhiều sự vật

của hiện thực khách quan ra đời và

được con người khám phá cũng nảy

sinh nhiều khái niệm mới Để có tên

gọi cho những sự vật mới đó con

người có hai cách:

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật

+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ

đã có sẵn (nghĩa chuyển)

1 Ví dụ:

- Mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân: + Đau chân: nghĩa gốc

+ Chân bàn, chân ghế, chân tường: nghĩa chuyển

- Thông thường trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trường hợp

từ có thể hiểu theo cả hai nghĩa

2 Ghi nhớ: SGK - tr56

- Đọc yêu cầu của bài

tập 1 Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người có sự chuyển

nghĩa:

a đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:

Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy

Trang 8

- Nêu yêu cầu bài tập

b Mũi:

- Mũi lỏ, mũi tẹt

- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

- Cánh quân chia làm 3 mũi

c Tay:

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang,

- Tay anh chị, tay súng

Bài 2:

- Lá: Lá phổi, lá lách, lá gan

- Quả: quả tim, quả thận

Bài 3:

- Chỉ sự vật  chỉ hành động:

+ Hộp sơn  sơn của + Cái bào  bào gỗ + Cân muối  muối dưa

- Những từ chỉ hành động chuyển thành từ chỉ đơn vị: + Đang bó lúa  gánh 3 bó lúa

+ Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy + Gánh củi đi  một gánh củi

Bài 4:

a Tác giả nêu hai nghĩa của từ :bụng" còn thiếu một nghĩa nữa: phần phình to ở giữa của một số sự vật

b Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng:

- ấm bụng: nghĩa 1

- Tốt bụng: nghĩa 2

- Bụng chân: nghĩa 3

4.Củng cố :giáo viên khắc sâu nội dung ghi nhớ

5.Dặn dò

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự

Trang 9

-Tuần 5_Tiết 20

Ngày soạn : 9/9/2009

Ngày dạy: 6A1: 15 /9/2009

Lời văn, đoạn văn tự sự

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1.Kiến thức:Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết

trong đoạn văn

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùngtrong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giói thiệu nhân vật và kể việc

2.Kĩ năng :viết đoạn văn

3.Thái độ :yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD 2- Học sinh: + Soạn bài

III Tiến trình bài học :

1 ổn định tổ chức.Kiểm tra SS 6A1

2 Kiểm tra bài

cũ:

? Em hãy cho biết cách làm 1 bài văn tự sự?

3 Bài mới Văn tự sự là văn kể người, kể việc nhưng xây dựng nhân

vật và kể việc như thế nào cho hay, cho hấp dẫn? Đó chính là nội dung cơ bản của tiết học hôm nay

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

- GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS đoc

- Hai đoạn văn giới thiệu những

nhân vật nào? Giới thiệu sự việc gì?

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

* VD: Hai đoạn văn SGk - Tr 58

* Nhận xét:

- Đoạn 1: Giới thiệu nhân vật vua Hùng,

Mị Nương

Sự việc: kén rể

- Đoạn 2: Giới thiệu ST- TT

Trang 10

- Mục đích giói thiệu để làm gì?

- Em thấy thứ tự các câu văn trong

đoạn như thế nào? Có thể đảo lộn

được không?

- Hai đoạn văn giới thiệu những gì

về các nhân vật?

- Quan sát hai đoạn văn, em thấy

kiểu câu giới thiệu nhân vật thường

có cấu trúc như thế nào?

Sự việc: kén rể

- Mục đích giới thiệu:

+ Giúp hiểu rõ về nhân vật + Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến chủ yếu của câu chuyện

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, tình cảm

- Dùng kiểu câu:

+ C có V + có V + Người ta gọi là

2 Lời văn kể sự việc:

- GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Em hãy gạch chân những từ chỉ

hành động của TT?

- Nhận xét về từ loại?

- Các hành động được kể theo thứ tự

nào?

- Hành động ấy đem lại kết quả gì?

- Lời kể trùng điệp: nước

ngập nước dâng gây ấn tượng gì

cho người đọc?

- Khi kể việc phải kể như thế nào?

- Qua hai VD hãy rút ra kết luận về

lời văn giới thiệu nhân vật và kể

việc?

* VD: Đoạn văn 3 - SGK - tr59

- Đoạn văn kể về việc TT đánh ST

- Hành động của TT: đuổi cướp, hô, gọi, làm, dâng, đánh  động từ gây ấn tượng mạnh

- Các hành động được kể theo thứ tự trước, sau nối tiếp nhau, tăng tiến

- Kết quả: Thành Phong Châu nổi lềnh bềnh

- Lời kể trùng điệp gây ấn tượng mạnh, mau lẹ về hậu quả khủng khiếp của cơn giận

- Khi kể việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do hanh động

đó đem lạ

* Ghi nhớ 1- SGK - Tr59

3 Đoạn văn:

- Đọc lại các đoạn văn 1,2,3

- Hãy cho biết mõi đoạn văn biểu

đạt ý chính nào? Câu nào biểu thị ý

chính ấy?

- Tại sao gọi đó là câu chủ đề?

- Để làm rõ ý chính, các câu trong

đoạn có quan hệ với nhau ra sao?

* GV: Các ý phụ đều được kết hợp

với nhau để làm rõ ý chính

- Từ phần phân tích trên, em rút ra

kết luận gì về đoạn văn?

* GV: Như vậy mỗi đoạn đều có 1 ý

a Về nội dung:

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (Câu 2)

- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn (Câu 1)

- Đoạn 3: TT dâng nước lên đánh ST (câu 1)

- Câu nói ý chính  câu chủ đề

- Các câu khác quan hệ chặt chẽ làm rõ ý chính đó

* Ghi nhớ 2: SGK - tr59

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm