1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn lớp 8 - Tuần 19, 20 - Giáo viên: Nguyễn Thị Trâm

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaùo vieân : NGUYEÃN THÒ TRAÂM một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, Hỏi: Từ đó, em cảm nhận gắn bó mật thiết với sự sống được vẻ đẹp nào trong tâm con người nơi đ[r]

Trang 1

Ngy soạn: 15/01

Bi 18 Tiết 75

Tuần 19

CÂU NGHI VẤN

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành viết câu nghi vấn

3 Thái độ: Xây dựng ý thức sử dụng hợp lý câu nghi vấn trong giao tiếp

II Chuẩn bị:

- GV: Chọn lọc ví dụ về câu nghi vấn để minh họa Bảng phụ

- HS: Đọc bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK

III Tiến trình tiết dạy:

(1’) 1 Ổn định tổ chức:

(3’) 2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS (3 em)

(1’) 3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Câu phân loại theo mục đích nói có 4 kiểu câu: Câu trần thuật, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu ngghi vấn Mỗi kiểu câu có 1 đặc điểm hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức này thường gắn với một chức năng chính

là dùng để làm gì? Giờ học hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau đi tìm hiểu

20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập

GV treo bảng phụ

Gọi 1 em đọc VB vừa ghi - 1 em tổ 1 đọc -> cả lớp theo dõi

VB

I Bài tập tìm hiểu:

Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con

bé hóm hỉnh hỏi mẹ 1 cách thiết tha:

- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?

Chị Dậu khẻ gạt nước mắt:

Trang 2

Hỏi: Trong đoạn trích trên, câu nào là

câu nghi vấn?

Hỏi: Nững đặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu nghi vấn?

Hỏi: Những câu nghi vấn trên dùng để

làm gì?

Hỏi: Qua VD vừa tìm hiểu em hãy cho

biết đặc điểm hình thức và chức năng

chính cảu câu nghi vấn?

- 1 em tổ 2 trả lời -> 1 em tổ 3 bổ sung:

+ Sáng nay … có đau lắm không?

+ Thế làm sao … không ăn khoai?

+ Hay là … đói quá?

- 1 em tổ 4 trả lời -> 1 em tổ 1 bổ sung: Có những từ nghi vấn: Có - không, làm sao, hay là

- 1 em trả lời -> 1 em khác bổ sung:

Dùng để hỏi

- 1 em tổ 3 trả lời -> 1 em tổ 4 bổ sung:

+ Có những từ nghi vấn

+ Có chức năng chính là dùng để hỏi

- Không đau con ạ!

- Thế làm sao mà u cứ khóc mãi

mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?

+ Câu nghi vấn:

- Sáng nay … có đau lắm không?

- Thế làm sao … không ăn khoai?

- Hay là … đói quá?

II Bài học:

1 Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

Câu nghi vấn là câu:

- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) … không, (đã) … chưa) hoặc có từ hay (nối các vế co quan hệ lựa chọn

- Có chức năng chính là dùng để hỏi

2 Khi viết, câu nghi vấn kết thúc

Trang 3

Hỏi: Khi viết Câu nghi vấn kết thúc

bằng dấu gì?

Hoạt động 2: Luyện tập

Hỏi: Xác định câu nghi vấn trong những

đoạn trích sau Những đặc điểm hình

thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

a) Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:

- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải

không? Đấy! Chị nói với ông cai … nào

nữa

b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn

như thế? Đó là vì cuộc đời … đại dương

bao la

c) Văn là gì? Văn là vẻ đẹp Chương là

gì? Chương là vẻ sáng Nhời (lời) của

người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ

đẹp, vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương

d) Tôi cắt tiếng … ừ

2 a) Mình đọc hay tôi đọc?

b) Em được thì cho anh xin

- 1 em tổ 1 trả lời -> 1 em tổ 2 bổ sung: Kết thúc bằng dấu chấm hỏi

- 1 em đọc các bài tập ở câu 1, cả lớp theo dõi -> Thảo luận theo nhóm -> cử đại diện trả lời

- 1 em nhóm 1 trả lời câu a -> 1 em nhóm 2 bổ sung: Chị khất … phải không?

- 1 em nhóm 3 trả lời -> 1 em nhóm

4 bổ sung: Tại sao … lại phải khiêm tốn như thế?

- 1 em nhóm 5 trả lời -> 1 em nhóm

6 bổ sung: Văn là gì? Chương là gì?

- 1 em nhóm 2 trả lời -> 1 em nhóm

3 bổ sung: Chú mình … vui không?

Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị cốc … ta đấy hả? -> dùng từ ngữ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu

- 1 em đọc 3 câu ở bài tập 2 -> cả

bằng dấu chấm hỏi

III.Luyện tập:

1 Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó:

a) Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c) Văn là gì? Chương là gì?

d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

- Đùa trò gì?

- Cái gì thế?

- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?

2 Căn cứ để xác định câu nghi

Trang 4

Hay là em để làm tin trong nhà

c) Hay tại sự sung sướng bổng được

trông nhìn … thuở còn sung túc?

Hỏi: Căn cứ vào đâu để xác định những

câu trên là câu nghi vấn?

Hỏi: Trong các câu đó, có thể thay từ

hay bằng từ “hoặc” được không? Vì sao?

3 Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những

câu sau được không? Vì sao?

a) Nay chúng ta đừng làm gì nữa thử

xem lão Miệng có sống được không?

b) Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không

muốn bán con chó vàng của lão

c) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý

… tre nứa

d) Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy

như thế

Hoạt động 3: Củng cố

Cho HS đọc lại phần ghi nhớ (bài học)

- Đặc điểm hình thức và chức năng

chính của câu nghi vấn?

- Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng

lớp theo dõi

- 1 em nhóm 4 trả lời -> 1 em nhóm

5 bổ sung: Có từ “hay” Cuối câu có dấu (?)

- 1 em nhóm 6 trả lời -> 1 em nhóm

1 bổ sung: Từ “hay” không thể thay thế bằng từ “hoặc” được: Nếu thay

từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc được thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành 1 câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn

- 1 em trả lời -> 1 em khác bổ sung thêm: Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn

vấn:

- Có từ “hay” Cuối câu có dấu (?)

- Từ “hay” không thể thay thế bằng

từ “hoặc” được Nếu thay câu sai ngữ pháp

3 Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu a, b, c được không?

- Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn

Trang 5

dấu gì?

(1’) * Hướng dẫn học tập:

- Về học kỹ bài, nắm được nội dung bài học

- Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị bài mới cho giờ học sau “Câu nghi vấn” (tt)

+ Ngoài chức năng hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng gì?

 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

………

Ngy soạn: 15/01

Bi 18 Tiết 76

Tuần 19

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành viết đoạn văn thuyết minh

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức nói và viết trôi chảy, biết yêu thích văn chương

II Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu kỹ các đoạn văn, yêu cầu HS soạn bài

- HS: Đọc và tìm hiểu trước bài mới

III Tiến trình tiết dạy:

(1’) 1 Ổn định tổ chức:

(3’) 2 Kiểm trả bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS (3 em)

(2’) 3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Một bài văn là 1 chỉnh thể gồm nhiều đoạn văn nhỏ Cách viết đoạn văn trong VB thuyết minh như thế nào? Giờ học hôm nay cô sẽ cùng các em tìm hiểu

10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập

GV cho HS đọc đoạn văn (a)

Hỏi: Xác định câu chủ đề ở

đoạn văn (a)?

Hỏi: Các câu còn lại nêu những

gì?

- 1 em đọc -> lớp theo dõi

- 1 em tổ 1 trả lời -> 1 em tổ 2

bổ sung: Câu 1

- 1 em tổ 3 trả lời -> 1 em tổ 4

bổ sung:

I Bài tập tìm hiểu:

a) Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất,

Trang 7

GV: Các câu sau bổ sung thông

tin làm rõ ý câu chủ đề Câu

nào cũng nói về nước

GV cho HS đọc đoạn văn (b)

Hỏi: Xác định từ ngữ chủ đề

trong đoạn văn?

+ Câu 2: Cung cấp thông tin

về lượng nước ít ỏi

+ Câu 3: Lượng nước bị ô nhiễm

+ Câu 4: Sự thiếu nước ở các nước trên thế giới thứ 3

+ Câu 5: Dự báo đến năm

2005 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nước

- 1 em đọc -> lớp theo dõi

- Thảo luận theo nhóm -> cử đại diện trả lời: Từ ngữ chủ đề

là Phạm Văn Đồng Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về PVĐ theo lối liệt kê hoạt động

đã làm

lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiểm bởi các chất thải công nghiệp

Ở nước thứ 3 hơn 1 tỷ người phải uống nước bị ô nhiểm Đến năm 2005, 2/3 dân số thế giới sẽ bị thiếu nước

- Câu 1: là câu chủ đề

- Câu 2: Lượng nước ít ỏi

- Câu 3: Lượng nước bị ô nhiểm

- Câu 4: Sự thiếu nước ở các nước trên thế giới thứ 3

- Câu 5: Dự báo đến năm

2005 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nước

b) Phạm Văn Đồng (1906 -2000): nhà cách mạng nổi tiếng và là nhà văn hóa lớn, quê ở Đức Tân huyện

Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi Ông tham gia cách mạng

từ năm 1925, đã giữ nhiều cương vị quan trọng trong

bộ máy lãnh đạo của Đảng

Trang 8

5’

Hoạt động 2: Nhận xét và sửa

lại đoạn văn thuyết minh “bút

bi”

Hỏi: Yêu cầu thuyết minh của

đoạn văn, nội dung và nhược

điểm của nó?

- Đoạn a “Bút bi … thụt vào”

Hỏi: Nếu giới thiệu cây bút bi

thì nên giới thiệu như thế nào?

Hoạt động 3: Nhận xét và sửa

lại đoạn văn viết về đền bàn

- Yêu cầu của đoạn thuyết

minh (b)?

- Nhược điểm của đoạn văn

Hỏi: Nên giới thiệu đèn bàn

bằng phương pháp nào? Từ đó

nên tách làm mấy đoạn? Mỗi

đoạn nên viết như thế nào?

- Lớp thảo luận theo nhóm (6 nhóm) -> 1 em nhóm 1 trả lời -> 1 em nhóm 2 bổ sung: Các câu sắp xếp chưa hợp lý, nội dung chưa rõ ràng

- 1 em nhóm 3 trả lời -> 1 em nhóm 4 bổ sung: Từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần

- 1 em nhóm 5 trả lời -> 1 em nhóm 6 bổ sung:

+ Thuyết minh về chiếc đèn bàn

+ Thuyết minh chưa hợp lý, các câu sắp xếp lộn xộn

- Cả lớp lập dàn ý vào vở tập

và Nhà nước VN, từng là thủ tướng Chính phủ trên

30 năm Ông là học trò và

là người cộng sự gần gủi của Chủ tịch Hồ Chí Minh

a Các câu sắp xếp chưa hợp lý, nội dung chưa rõ ràng

b Giới thiệu cây bút bi:

Từ tổng thể đến bộ phận,

từ ngoài vào trong, từ xa đến gần

- Thuyết minh về chiếc đèn bàn

- Thuyết minh chưa hợp

lý, các câu sắp xếp lộn xộn

Trang 9

GV kiểm tra vở tập của các

em

Hỏi: Qua các bài tập vừa tìm

hiểu em hãy cho biết làm bài

văn thuyết minh cần xác định

điều gì?

Hỏi: Khi viết đoạn văn, cần

trình bày những gì?

Hỏi: Các ý trong đoạn văn nên

sắp xếp theo thứ tự nào?

Hoạt động 4: Luyện tập

Hỏi: Viết đoạn văn giới thiệu

bố cục sách ngữ văn lớp 8, tập

1

- Sách có bao nhiêu bài?

- Mỗi bài có mấy phần?

- 1 em nhóm 2 trả lời -> 1 em nhóm 3 bổ sung: Xác định các

ý lớn, mỗi ý viết thành 1 đoạn văn

- 1 em nhóm 4 trả lời -> 1 em nhóm 5 bổ sung: Cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn tránh lẫn ý của đoạn văn khác

- 1 em nhóm 6 trả lời -> 1 em nhóm 1 bổ sung: Sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật thứ

tự nhận thức, thứ tự diễn biến

sự việc trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính phụ

- HS viết vào vở tập

II Bài học:

1 Khi làm bài văn thuyết minh, cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành 1 đoạn

2 Khi viết đoạn văn cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn tránh lẫn ý của đoạn văn khác

3 Các ý trong đoạn văn nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (từ tổng thể đến

bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần) thứ

tự diễn biến sự việc trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau)

III Luyện tập:

+ Bố cục sách ngữ văn lớp

8, tập 1:

- Có 17 bài

- Mỗi bài có 3 phần

- Mỗi phần có các VD; nội

Trang 10

- Mỗi phần có những nội dung

gì?

GV: Chọn 3 bài để chấm

Hoạt động 5: Củng cố

- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ

- Chọn 1 bài HS viết khá, đọc

cả lớp tham khảo

dung đọc hiểu VB, ghi nhớ, luyện tập …

(1’) * Hướng dẫn học tập:

- Về học kỹ bài, nắm được nội dung bài học

- Làm bài tập 1 trang 15 trong SGK

- Chuẩn bị bài mới “Thuyết minh về một phương pháp”

- Trả lời những câu hỏi gợi ý trong SGK

 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 11

Ngy soạn: 22/01

Bi 19 Tiết 77

Tuần 20

QUÊ HƯƠNG

(Tế Hanh)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, khỏe khoắn của cảnh và người lao động trong cuộc sống làng chài Tình quê hương trong sáng, đằm thắm của nhà thơ Tế Hanh Các hình ảnh thơ khỏe khoắn, đầy sức sống được xây dựng bằng sự cảm nhận tinh tế, sự kết hợp miêu tả với biểu cảm trong thơ trữ tình

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, cảm nhận, phân tích thơ

3 Thái độ: Xây dựng thái độ yêu quê hương, yêu người lao động

II Chuẩn bị:

- GV: Chân dung Tế Hanh, các bài thơ khác của Tế Hanh viết về quê hương Yêu cầu HS soạn bài

- HS: Đọc kỹ bài thơ, trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu VB

III Tiến trình tiết dạy:

(1’) 1 Ổn định tổ chức:

Trang 12

(4’) 2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Ông Đồ”? nêu cảm nhận của em về bài thơ?

HS trả lời: Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảm đáng thương của “ông đồ”, quan đó toát lên niềm thương cảm chân thành

trước 1 lớp người đang tàn tạ và nổi tiếc nhớ cảnh cũ của người xưa của nhà thơ

(1’) 3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Trong thời kỳ đất nước bị chia cắt (1945 - 1975), mãng thơ thành công nhất của Tế Hanh cũng là mảng viết về quê hương, niềm đau thương anh dũng khi đó Có thể nói Tế Hanh là nhà thơ của quê hương mà bài “Quê hương” là sáng tác mở đầu đầy ý nghĩa

10’

15’

Hoạt động 1:

- GV đọc, nêu yêu cầu đọc,

gọi HS đọc lại

- Gọi 1 em đọc phần chú

thích

- Tìm hiểu bố cục:

Hỏi: Bài thơ có thể chia làm

mấy đoạn? Nội dung mỗi

đoạn?

Hỏi: Nội dung từng đoạn

được thể hiện bằng phương

thức biểu đạt chính nào?

Hoạt đồng 2:Tìm hiểu VB

Theo dõi phần đầu bài thơ

và cho biết:

Hỏi: Làng tôi ở có gì đặc

biệt?

- 3 em của 3 tổ (tổ 1, 2 và 3) đọc -> lớp theo dõi

- 1 em tổ 4 đọc chú thích ->

lớp theo dõi

- HS xung phong trả lời -> một

HS khác nhận xét bổ sung thêm: Có 2 đoạn

* từ đầu đến thớ vỏ-> hình ảnh quê hương

* Còn lại: Nỗi nhớ quê hương

- 1 em trả lời -> 1 em khác bổ sung cho chính xác:

* Phần đầu: miêu tả

* Phần cuối: biểu cảm

- Lớp thảo luận theo nhóm

- 1 em nhóm 1 trả lời -> 1 em

I Đọc tìm hiểu chú thích:

II Tìm hiểu nội dung VB

1 Hình ảnh quê hương:

Trang 13

Hỏi: Hình ảnh làng chài lưới

được vẻ bằng 2 nét cảnh:

- Cảnh dân chài bơi thuyền đi

đánh cá

- Cảnh thuyền và người về

bến

Hãy tìm các đoạn thơ tương

ứng với hai nét cảnh trên?

Hỏi: Từ đoạn thơ diễn tả cảnh

dân chài bơi thuyền đi đánh

cá, hãy cho biết: Làng chài

lưới được miêu tả qua hình

ảnh nổi bật nào?

Hỏi: Nghệ thuật tác giả sử

dụng trong câu thơ “Chiếc

thuyền nhẹ hăng như con tuấn

mã”? Tác dụng của phép so

sánh ấy?

Hỏi: Chi tiết nào đặc tả con

thuyền?

nhóm 2 bổ sung: Làm nghề chài lưới

- 1 em nhóm 3 trả lời -> 1 em nhóm 4 bổ sung:

+ Từ đầu -> Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

+ Tiếp` theo -> Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

- 1 em nhóm 5 trả lời -> 1 em nhóm 6 bổ sung: Được miêu tả qua chiếc thuyền và cánh buồm

- 1 em nhóm 2 trả lời -> 1 em nhóm 3 bổ sung:

+ Tuấn mã là con ngựa đẹp và phi nhanh, ví con thuyền với tuấn mã là ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền

+ Vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sóng ra khơi

- 1 em nhóm 4 trả lời -> 1 em nhóm 5 bổ sung: Cánh buồm

- Làng: Làm nghề chài lưới

- Làng chài được miêu tả qua hình ảnh nổi bật chiếc thuyền và cánh buồm

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w