-GV: Khi đọc bài ca dao lên ta thÊy câu trả lời của ông thầy bói mới nghe vế đầu thì người đọc hiểu nghĩa của từ lợi là lợi ích.. giµ mµ «ng cè t×nh nãi chÖch ®i để châm biếm, mỉa mai tr[r]
Trang 1Ngày soạn: /12/2008
Ngày dạy: /12/2008
Lớp : 7A - B
Tiết 59: Chơi chữ.
I Muc tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1 Kiến thức: + Hiểu được thế nào là chơi chữ
+ Hiểu được một số lối chơi chữ thường dùng
2 Kỹ năng: + Bước đầu hiểu được cái hay của phép chơi chữ
3 Thái độ: + Có ý thức sử dụng và vận dụng thành ngữ trong giao tiếp.
II Chuẩn bị :
GV: Chuẩn bị bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là điệp ngữ? Các loại điệp ngữ? Tìm một đoạn thơ có sử dụng
điệp ngữ và nêu tác dụng của điệp ngữ đó
* Hoạt động 2 Giới thiệu bài
Chơi chữ không chỉ là của văn chương mà trong đời sống hàng ngày người
ta cũng rất hay chơi chữ Vậy chơi chữ là gì, chơi chữ tạo ra hiệu quả gì trong giao tiếp, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Hoạt động 3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt
- Treo bảng phụ- bài tập
- Gọi học sinh đọc bài tập
? Tìm những từ ngữ được nhắc
lại nhiều lần trong bài ca dao?
? Những từ này thuộc từ loại
nào?
? Nhận xét nghĩa của các từ lợi
trong bài ca dao
? Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối
- Phát hiện
- Nhận xét
Suy nghĩ trả
lời
I Thế nào là chơi chữ.
1 Bài tập 1.
-> Lợi được nhắc lại 3 lần
- Lợi (1): Tính từ
- Lợi ( 2-3): Danh từ
+ Lợi (1): Nghĩa là thuận lợi, lợi lộc,ớch lợi
+ Lợi ( 2-3): Mới nghe ta thấy
từ lợi được dùng với ý của bà già nhưng về sau thì ta thấy lợi
được dùng với nghĩa khác đó là răng lợi( phần thịt bao quanh
Trang 2tượng gì của từ ngữ?
? Việc sử dụng từ lợi ở đây có
tác dụng gì?
-GV: Khi đọc bài ca dao lên ta
thấy cõu trả lời của ụng thầy búi
mới nghe vế đầu thỡ người đọc
hiểu nghĩa của từ lợi là lợi ớch
Nhưng ở đây không phải ông
thầy bói không hiểu ý của bà
già mà ông cố tình nói chệch đi
để châm biếm, mỉa mai trêu
trọc
? Tại sao nói câu nói của ông
thầy bói có phần hài hước trêu
trọc?
- Hài hước : hỏi một đằng trả lời
một nẻo Người đọc o thể hiểu
từ 'lợi là lợi ớch mà lại hiểu ra
lợi răng''
- Trêu trọc: bà đã già răng rụng
hết rồi còn lấy chồng làm gì
nữa
? Từ ''say sưa'' trong câu ca dao
được hiểu theo những nghĩa
nào?
'' Còn trời, còn nước, còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa''
? Cách sử dụng các từ ngữ như
trên gọi là chơi chữ Vậy thế
nào là chơi chữ?
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ
? Ngoài ví dụ trên, em còn biết
câu thơ, văn nào sử dụng cách
chơi chữ ?
Độc lập trả
lời
dụng
Độc lập trả
lời
Nêu ý hiểu
Khái quát rút ra ghi nhớ
- Tìm kiếm
- Hiện tượng từ đồng âm
- Tạo sự hài hước hóm hỉnh, bất ngờ
- Say rượu.Say sắc đẹp của cô bán rượu
2 Ghi nhớ: SGK.
'Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Trang 3? Hãy chỉ ra những từ dùng để
chơi chữ trong hai câu thơ trên
và giải thích nghĩa của chúng?
? Qua cỏc VD trờn em thấy cỏc
từ chơi chữ trờn dựa vào hiện
tượng gỡ của từ ngữ?
- Gọi học sinh đọc bài tập SGK
? Xác định lối chơi chữ trong
bài tập trên
? Vì sao em cho'' ranh tướng'' là
từ dùng để chơi chữ?
? Việc trại âm như vậy nhằm
mục đích gì?
- GV: Đã là danh tướng thì phải
tiếng tăm lừng lẫy, nhưng ở đây
ranh tướng lại đi cùng với'' tiếng
tăm nồng nặc'' lại càng khẳng
định thêm sự tương phản vì vậy
mà ý nghĩa châm biếm đả kích
ở đây càng trở nên sâu cay
? Cho biết lối chơi chữ trên
được hình thành trên cơ sở nào?
- Gọi học sinh đọc bài tập 2
? Em thấy 2 câu thơ có gì đặc
biệt?
? Tác giả đã sử dụng cách chơi
Độc lập trả
lời
Đọc bài tập
- Phát hiện
giải thích
dụng
- Phát hiện
Nêu ý kiến
nước
- Quốc con chim quốc
nhà
- Gia chim da da
II Các lối chơi chữ.
* Chơi chữ bằng cách dùng từ
đồng âm.
1 Bài tập 1.
- Ranh tướng
-> Vì ''ranh ''ở đây là ranh trong '' ranh con, ranh mãnh, ranh ma '' còn danh tướng thì phải viết bằng ''d'' ở đây tác giả đã
cố tình viết trại âm d thành r
- > Giễu cợt NaVa
* Chơi chữ bằng cáchdùng lối nói trại âm ( gần âm)
- Tất cả các từ đều được lặp lại phụ âm đầu
Trang 4chữ nào trong hai câu thơ này?
? Việc điệp phụ âm đầu như vậy
có tác dụng gì?
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
? Chỉ ra cặp từ dùng để chơi chữ
trong ví dụ trên?
? Em có nhận xét gì về những
cặp từ này?
? Việc sử dụng cặp từ này có tác
dụng gì?
? Em hãy gọi tên cho cách chơi
chữ này?
- GV: Ngoài cách chơi chữ đã
tìm hiểu, em thấy còn cách chơi
chữ nào khác?-> bài 4
? ở hai câu đầu tác giả nói tới
đối tượng nào?
? ở câu thứ 4 sầu riêng có còn
là trái sầu riêng nữa không? Tại
sao?
GV: Dựa vào phân tích ta thấy
trái sầu riêng ở đây thuộc từ
nhiều nghĩa
? Em tìm từ trái nghĩa với từ sầu
riêng?
? Đến đây ta hiểu thêm một lối
chơi chữ thường gặp nữa là gì?
? Tác dụng của cách chơi chữ
này là gì?
- GV: Ngoài từ trái nghĩa có thể
dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa
vào chơi chữ
VD :
Phát hiện
Nêu tác dụng
- Phát hiện
- Nêu nhận xét
- Nêu ý kiến
Độc lập trả
lời
- Lý giải
Độc lập trả
lời
dụng
* Điệp phụ âm đầu m
- Tạo âm hưởng kéo dài cho câu thơ
- Cá đối- cối đá
- Mèo cái- mái kèo
- Đánh tráo phụ âm đầu và phần vần giữa các tiếng
-> Tạo ra các từ mới
* Chơi chữ bằng cách nói lái, nói chệch.
-> Trái sầu riêng
- Đặt trong văn cảnh này thì lại nói về tâm trạng của con người
-> Sầu riêng- vui chung
* Chơi chữ bằng cách dùng từ trái nghĩa.
- Tạo sắc thái dí dỏm và câu văn hấp dẫn thú vị.
Trang 5+ chuồng gà kờ sỏt chuồng vịt
(đồng nghĩa)
+ Chàng cúc ơi ! chàng cúc ơi
Thiếpbộnduyờnchàngcúthế thụi
nũng nọc đứt đuụi từ đõy nhộ
ngàn vàng khụn chuộc dấu bụi
vụi
- Gv : cúc, nhỏi bộn, chấu
chàng, nũng nọc, chẫu chuộc =
gần nghĩa
? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết
có mấy lối chơi chữ?
? Chơi chữ thường được dùng ở
trường hợp nào?
- Lưu ý : Có thể sử dụng từ Hán-
Việt trong chơi chữ
- Gọi học sinh đọc bài tập
? Nêu yêu cầu bài tập
? Tìm những từ thể hiện lối chơi
chữ?
- Gọi học sinh đọc bài tập 2
? Nêu yêu cầu của bài tập
Rút ra ghi nhớ
Đọcghi nhớ
Đọc bài tập
- Xác định
Suy nghĩ trả
lời
nghĩa
2 Ghi nhớ: SGK.
III Luyện tập.
1 Bài tập1.
+Từ ngữ được dùng đểchơi chữ
- Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang
- Tác giả vừa chơi chữ đồng âm vừa chơi chữ theo lối dùng các
từ có nghĩa gần gũi nhau, các từ chỉ các loài rắn
2 Bài tập 2.
- Những từ chỉ sự vật gần gũi nhau:
- Thịt, mỡ,giò, nem, chả
- Nứa, tre, trúc, hóp
3 Bài tập 4.
- Thành ngữ: Khổ tận cam lai: Nghĩa bóng là hết khổ sở đến lúc sung sướng
- Khổ: Đắng, tận: hết; cam: Ngọt; lai: Đến
- Lối chơi chữ đồng âm
Trang 6* Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp.
- Đối với hs khỏ giỏi :
+ Tỡm thờm 1 số vd về chơi chữ
+ Viết đoạn văn cú sử dụng phộp chơi chữ
- Đối với hs trung bỡnh yếu :
? Chơi chữ là gỡ ? Cỏc lối chơi chữ thường gặp
- Về học ghi nhớ trong SGK; Làm bài tập 3
- Soạn: Làm thơ lục bát