* Ngay câu đầu ở đoạn văn thứ nhất phần thân bài,tác giả đã xác định rõ sự giản dị của Bác trong lối sống được bộc lộ ở phạm vi nào?Tìm những dẫn chứng cụ thể làm rõ tính giản dị của Bác[r]
Trang 1TUẦN 25 NGỮ VĂN - BÀI 22, 23 Kết quả cần đạt:
- Bước đầu hiểu được cách làm một bài văn lập luận chứng minh.
- Vận dụng được những hiểu biết chung về cách làm bài văn chứng minh vào việc giải quyết một vấn đề xã hội gần giũ, quen thuộc
- Hiểu được đức tính giản dị là một phẩm chất cao quý của Bác Hồ Nắm được nghệ thuật nghị luận của bài văn, đặc biết là cách nêu luận cứ, chọn lọc dẫn chứng, chứng minh kết hợp với bình luận và biểu cảm
- Nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động và mục đích của việc chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động.
Ngữ văn.: Tiết 91 Tập làm văn:
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
1 Mục tiêu: Giúp HS
a) Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh) để việc học cách làm bài có cơ sở vững chắc hơn
- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh Những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
b) Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, phân tích đề chứng minh, tìm ý và viết các phần đoạn trong bài văn chứng minh
c) Về thái độ:
- Giáo dục HS lí tưởng hoài bào tốt đẹp, có lòng kiên trì trong học tập và cuộc sống
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV, bài soạn - Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV.
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
kiểm tra sĩ số HS lớp 7b: … /18
a) Kiểm tra bài cũ: (4′)
* Câu hỏi: Trình bày mục đích và phương pháp chứng minh.
* Đáp án - Biểu điểm:
- Trong đời sống, người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin
Trang 2- Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: (1′) Để nắm bắt được các bước làm một bài văn lập luận
chứng minh ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
( GV ghi tên bài lên bảng )
GV
HS
- Ghi đề lên bảng
- Đọc đề văn
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
(25’)
* Đề bài: Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
? Tb
HS
* Nhắc lại các bước làm một bài tập làm văn?
- Nhắc lại theo yêu cầu (có nhận xét, bổ sung) 1 Tìm hiểu đề và tìm ý:
? Tb * Xác định yêu cầu của đề? * Tìm hiểu đề:
+ Kiểu văn bản: Nghị luận chứng minh
+ Nội dung: Chứng minh tính đúng đắn thể hiện trong câu tục ngữ: “Có chí thì nên”
+ Phạm vi, giới hạn: Học tập, lao động, cuộc sống,…Trong nước, ngoài nước,…
GV - Muốn chứng minh được trước hết ta phải giải
? Kh * Hãy giải thích câu tục ngữ (Chí là gì? Nên là
gì?) Câu tục ngữ khẳng định điều gì?
HS - Chí: hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực,
sự kiên trì; Nên: sự thành công trong sự nghiệp.
- Khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn ý trí nghị lực
Trang 3kiên trì của con người trong cuộc sống Ai có ý
chí nghị lực và sự kiên trì thì sẽ thành công trong
sự nghiệp.
? Kh * Muốn chứng minh được tư tưởng nêu trong
câu tục ngữ ta có thể lập luận theo mấy cách,
đó là những cách nào?
HS - Có 2 cách:
+ Nêu lí lẽ
+ Nêu dẫn chứng
- Có thể kết hợp được cả hai cách trên
? Giỏi * Hãy xác định lí lẽ đưa ra để chứng minh?
HS - Lí lẽ:
+ Ở đời làm việc gì mà không gặp khó khăn, nếu
bỏ dở thì không làm được việc gì.
+ Bất cứ việc gì dù đơn giản hay phức tạp nếu
không có chí
+ Con người muốn làm nên sự nghiệp lớn thì
phải có ý chí, quyết tâm sự kiên trì thì mới thành
công.
? Tb * Cần phải đưa ra những dẫn chứng nào? Dẫn
chứng lấy ở đâu?
HS - Dẫn chứng lấy từ thực tế.Ví dụ:
+ Thầy Nguyễn Ngọc Kí liệt cả hai tay, phải tập
viết bằng chân mà đỗ đại học.
+ Các vận động viên khuyết tật đạt huy chương
vàng,
? Yếu * Bước thứ hai phải làm gì? 2 Lập dàn bài:
? Tb * Phần mở bài cần nêu được ý chính nào? a) Mở bài:
- Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống
mà câu tục ngữ đã đúc kết Đó là một chân lí
? Tb Hãy sắp xếp lí lẽ và dẫn chứng cho phần thân
bài?
b) Thân bài:
Trang 4HS - Trình bày (có nhận xét, bổ sung) - Xét về lí:
+ Chí là điều cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
+ Không có chí thì không làm nên được việc gì
- Xét về thực tế:
+ Những người có chí đều thành công (Dẫn chứng)
+ Chí giúp ta vượt qua khó khăn tưởng chừng như không vượt qua được (dẫn chứng)
? Tb * Em dự định kết bài như thế nào? c) Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ
- Rút ra bài học kinh nghiệm
- Câu tục ngữ mãi là một chân lí đúng đắn
- Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt đầu từ những việc nhỏ, để khi
ra đời làm được những việc lớn
3 Viết bài:
? Yếu * Khi viết bài cần phải theo trình tự như thế
nào?
HS - Mở bài Thân bài kết bài
a) Viết phần mở bài:
HS - Đọc đoạn mở bài T 49
? Kh * Khi viết mở bài có cần lập luận không? Ba
cách mở bài trên khác nhau về cách lập luận
như thế nào?
HS - Viết mở bài cần lập luận
- Cách 1: Đi thẳng vào vấn đề (trực tiếp)
- Cách 2: Suy từ cái chung đến cái riêng (gián
tiếp)
- Cách 3: Suy từ tâm lí con người (gián tiếp)
Trang 5? Tb * Như vậy có mấy cách mở bài?
HS - Có 2 cách: mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
GV - Dù mở bài trực tiếp hay gián tiếp vẫn phải phù
hợp với yêu cầu của đề
b) Viết phần thân bài:
? Tb * Làm thế nào để các phần, các đoạn có thể liên
kết với nhau?
HS - Phải có từ ngữ phải có từ ngữ chuyển tiếp để
liên kết các phần, các đoạn với nhau VD: thật
vậy, đúng như vậy,
- Viết đoạn phân tích lí lẽ
? Kh * Nên viết đoạn phân tích lí lẽ như thế nào?
HS - Có thể nêu lí lẽ trước rồi mới phân tích sau
hoặc ngược lại
? Tb * Nên chọn những dẫn chứng như thế nào để
có sức thuyết phục?
- Viết đoạn nêu các dẫn chứng:
- Dẫn chứng phải tiêu biểu: về những người nổi
tiếng ai cũng biết họ nên mới có sức thuyết phục,
như Nguyễn Ngọc Kí, những người khuyết tật
vượt lên trên hoàn cảnh,
GV - Có thể sử dụng từ ngữ chuyển đoạn (VD tóm
lại hoặc nhắc lại ý của phần mở bài)
c) Viết phần kết bài:
d) Đọc lại và sửa chữa:
GV - Cho HS đọc lại phần đã viết và tiến hành chữa
lỗi
? Tb * Em có nhận xét về cách làm một bài văn lập
luận chứng minh?
HS
GV
- Trình bày
- Khái quát và chốt nội dung bài học => 2 Bài học:
Trang 6HS
- Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện tốt bốn bước: Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc lại
và sửa chữa.
- Dàn bài:
+ Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh.
+ Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh Chú ý lời văn phần kết bài nên hô ứng với phần thân bài.
- Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.
- Đọc * Ghi nhớ: (SGK,T.50)
II Luyện tập (15 phút)
HS - Đọc đề 1 (T.51).
Để giải quyết đề trên chúng ta phải lần lượt thực
hiện những bước nào?
- Tìm hiểu đề, tìm ý ; Lập dàn ý; Viết bài; Đọc
lại và sửa chữa
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
? Tb * Xác định yêu cầu của đề bài?
HS - Yêu cầu:
+ Kiểu bài lập luận chứng minh
+ Nội dung: Chứng minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
+ Giới hạn: Dẫn chứng trong cuộc sống học tập,
lao động,
? Kh * Đề làm được bài ta cần phải viết những gì?
HS - Giải thích ý nghĩa tiềm ẩn của cách nói ẩn dụ:
Kiên trì nhẫn nại thì sẽ thành công
- Tập hợp các dẫn chứng trong cuộc sống, cho
thấy những trường hợp vì biết kiển trì phấn đấu
mà thành công
2 Lập dàn bài:
HS - Lập dàn ý đại cương theo từng phần:
a) Mở bài:
Trang 7- Giới thiệu câu tục ngữ.
- Nêu luận điểm khái quát để chứng minh
b) Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa tiềm ẩn của cách nói ẩn dụ: Kiên trì nhẫn nại thì sẽ thành công
- Tập hợp dẫn chứng:
+ Trong cuộc sống:
Trong lĩnh vực chiến đấu bảo vệ tổ quốc: Những cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc
Trong học tập: Dẫn chứng xưa và nay (danh nho Nguyễn Siêu - viết chữ rất xấu nhưng vì kiên trì luyện tập nên đã đã có được những nét chữ
tuyệt đẹp, được tôn làm “Thần Xiêu” , còn có lưu lút ở đền Ngọc Sơn;
Nguyễn Ngọc Kí,
Trong khoa học: Giáo sư tiến sĩ Lương Đình Của từ những hạt thóc giống quý quý báu đem từ Nhật về, mất hàng chục năm, trải qua hàng ngàn thí nghiệm lai tạo, ông đã đem lại giống lúa phù hợp với thổ nhưỡng Việt Nam và cho năng suất cao,
+ Trong văn chương:
Trong tục ngữ, ca dao dân ca,
Trong truyện ngụ ngôn hoặc truyện ngắn,
c) Kết bài:
- Giá trị lâu bền và sâu rộng của câu tục ngữ
- Rút ra bài học cho bản thân
c) Củng cố, luyện tập: ( 2′)
- GV Khái quát lại toàn bộ kiến thức cơ bản trong tiết học; Lưu ý các bước làm bài văn lập luận chứng minh
d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 2′)
- Nắm chắc nội dung bài
- Làm bài tập: lập ý chi tiết cho 1 trong 2 đề đã cho
- Chuẩn bị bài luyện tập (T.51, 52)
===================================
Trang 8Ngày soạn: 21/02/2009 Ngày dạy: 24/02/2009 Dạy lớp: 7B
Tiết 92 Tập làm văn:
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
1 Mục tiêu: Tiếp tục giúp HS:
a) Về kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết và cánh làm bài văn lập luận chngs minh
b) Về kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và bước đầu triển khai thành bài viết
c) Về thái độ:
- Giáo dục lòng biết ơn, trân trọng những thành quả do người khác đem lại
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV.
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số HS lớp 7b: … /18
a) Kiểm tra bài cũ: (5′) (Miệng)
* Câu hỏi: Nêu cách làm bài văn lập luận chứng minh?
* Đáp án - Biểu điểm:
- Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện tốt bốn bước: Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc lại và sửa chữa (3 điểm)
- Dàn bài:(5 điểm)
+ Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh.
+ Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh Chú ý lời văn phần kết bài nên hô ứng với phần thân bài.
- Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết (2 điểm)
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: (1′) Trong tiết học trước, các em đã nắm cách làm bài văn lập
luận chứng minh Tiết học hôm nay, chúng ta cùng luyện tập về phép lập luận này
( GV ghi tên bài lên bảng )
GV
HS
- Ghi đề văn lên bảng
- Xem lại phần đã chuẩn bị ở nhà theo yêu
cầu của GV, sau đó trình bày theo từng
* Đề văn: Chứng minh rằng
nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo
Trang 9phần (có nhận xét, bổ sung): đạo lí: “Ăn quả nhớ kẻ trồng
cây”, “Uống nước nhớ nguồn”
GV - Chúng ta sẽ lần lượt luyện tập theo các
bước làm bài lập luận chứng minh 1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
? Tb * Đọc lại đề và xác định yêu cầu của đề?
(kiểu bài, nội dung, giới hạn)
a) Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: Lập luận chứng minh
- Nội dung: Chứng minh vấn
đề Phải biết ơn những người
đã tạo ra thành quả để mình được hưởng - Đây là một đạo
lý sống tốt đẹp của người dân Việt Nam.
- Phạm vi giới hạn: dẫn chứng
cụ thể trong cuộc sống
b) Tìm ý:
? Giỏi * Theo em có cần diễn giải rõ hơn ý nghĩa
của hai câu tục ngữ này không vì sao??
HS - Cả hai câu tục ngữ đều dùng hình tượng
gợi liên tưởng “quả” và “cây”, “nước” và
“nguồn”, vốn có quan hệ nhân quả Do đó
trước khi chứng minh vấn đề cần phải diễn
giải rõ hơn ý nghĩa của hai câu tục ngữ để
vấn đề cần chứng minh được hiểu một cách
đầy đủ, toàn diện, trên cơ sở đó sẽ đưa ra
được những luận điểm, luận cứ và cách lập
luận phù hợp có sức thuyết phục đối với
người đọc
? Kh * Em sẽ diễn giải ý nghĩa của hai câu tục
ngữ này như thế nào?
HS - Ta có thể diễn giải ý nghĩa của hai câu tục
ngữ một cách cụ thể cặn kẽ (nghĩa đen,
nghĩa bóng)
+ “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”:
Nghĩa đen: Quả là trái cây được ăn
quả cây chín ngon ngọt là một sự hưởng thụ
sung sướng, phải nhớ người trồng cây
Nghĩa bóng: Quả là thành quả lao động
Mọi giá trị vật chất và tình thần đều phải
từ lao động mà có Do vậy được hưởng thụ
thành quả lao động phải biết ơn những
người đã tạo dựng nên
+ “Uống nước nhớ nguồn”:
Nghĩa đen: Uống ngụm nước mát thì
phải biết nước đó từ đâu mà có, nguồn
Trang 10chính là nơi bắt đầu của dòng nước.
Nghĩa bóng: Được hưởng thụ một
thành quả nào phải biết thành quả ấy từ đâu
mà có Nguồn ở đây là nguồn gốc, cội
nguồn => Câu tục ngữ không chỉ nhắn nhủ
như một bài học về lòng biết ơn mà còn gợi
lên tình cảm cội nguồn sâu xa và thiêng
liêng trong tâm tình người Việt
? Tb * Em sẽ đưa những dẫn chứng nào trong
thực tế đời sống để chứng minh cho hai
câu tục ngữ trên?
- Từ xưa tới nay:
+ Trong gia đình
+ Trong xã hội
+ Trong văn học (ca dao dân ca),…
* Yếu * Sau khi tìm ý xong, bước tiếp theo là gì? 2 Lập đàn bài:
GV Chúng ta sẽ lập dàn bài theo 3 bước => a) Mở bài:
? Tb * Mở bài có nhiều cách, em hãy chọn một
cách cho phù hợp?
HS
GV
- Trình bày
- Cùng HS nhận xét, bổ sung
- Giới thiệu 2 câu tục ngữ và
ý nghĩa của nó trong truyền thống đạo lí sống của dân tộc Việt Nam
- Nêu luận điểm khái quát: Được thừa hưởng những giá trị vật chất và tinh thần ngày nay chúng ta phải biết ơn, hướng về nơi xuất phát ấy để
tỏ lòng kính trọng,…
GV - Lập ý cho phần thân bài ta nêu các biểu
hiện của đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”,
“ăn quả nhớ kẻ trồng cây” theo trình tự
hợp lý
b) Thân bài:
? Tb * Để vấn đề chứng minh được hiểu một
cách thấu đáo, trước hết ta phải làm gì?
HS - Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của hai
câu tục ngữ để phần chứng minh cụ thể
thuyết phục người đọc
? Tb * Tìm lí lẽ và dẫn chứng cho phần thân
tới nay luôn sống theo đạo lí
“ăn quả nhớ kẻ trồng cây”,
“Uống nước nhớ nguồn”.
- Dẫn chứng:
+ Ngày cúng giỗ trong gia đình có ý nghĩa:
Trang 11Nhớ tới ông bà tổ tiên - những người đã khuất
Nhớ tới công ơn sinh thành, xây đắp vun vén cho gia đình để con cháu được thừa hưởng hôm nay
Để người đang sống tự nhận ra những gì đã làm tốt
và những gì còn thiếu xót trong lúc khấn vái với ông bà
tổ tiên
+ Những ngày, lễ hội:
Giỗ tổ Hùng Vương 10/3
âm lịch
Lễ hội Đống Đa kỉ niệm Quang Trung đại phá quân Thanh
Ngày thương binh liệt sĩ:
để nhớ những người đã hy sinh đời mình, hy sinh một phần thân thể của mình vì đất nước, vì hạnh phúc hôm nay Ngày nhà giáo Việt Nam: Tôn vinh các thầy cô giáo và
để mọi người tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô giáo
Ngày quốc tế phụ nữ: Đề
xã hội biết ơn những người phụ nữ có vai trò to lớn đối với xã hội, với cuộc sống hôm nay
Ca dao dân ca…
c) Kết bài:
? Tb * Nên kết bài như thế nào cho phù hợp? - Khẳng định sức sống bền
lâu của đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây” và “Uống nước nhớ nguồn”.
- Tác dụng của nó đối với việc xây dựng nhân cách con người nói chung, với học sinh nói riêng
GV - Căn cứ vào dàn bài, chúng ta sẽ tiến hành
GV - Phần nhóm HS viết từng phần Ví dụ:
* Đoạn mở bài:
Đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”,“Uống