- Xét một cách đặc biệt dựa vào những đặc điểm chủ yếu của văn bản nghị luận thì cũng có thể coi mỗi câu tục ngữ là một văn bản nghị luận, mỗi câu tục ngữ là một luận đề, hình ảnh chưa đ[r]
Trang 1
Tập làm văn
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học
- Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học
- Nắm vững đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác
B Phương tiện thực hiện:
1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, đèn chiếu, thiết kế bài dạy
2 Phương pháp: Trò soạn theo các câu hỏi Sgk
C Tổ chức bài học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học sinh
3 Bài mới:
a)- Giới thiệu bài:
b)- Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung và
đặc điểm nghệ thuật của các bài văn
nghị luận
- Giáo viên lập bảng theo mẫu, dùng
đèn chiếu
- trình bày phần chuản bị của mình câu 1
TUẦN 26:
Tiết 101: Ôn tập văn nghị luận Tiết 102: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu Tiết 103: Trả bài tập làm văn số 5
Tiết 104: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
Trang 2STT Tên bài Tác giả nghị luận Đề tài Luận điểm
Phương pháp lập luận
Nghệ thuật
1
Tinh
thần yêu
nước
củanhân
dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quí báu của ta
Chứng minh Bố cục
chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc
2
Sự giàu
đẹp của
tiếng
Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Chứng minh (kết hợp giải thích)
Bố cục mạch lạc kết hợp chặt chẽ
3
Đức tính
giản dị
của Bác
Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện, bữa ăn (cơm), cái nhà (ở), lối sống (cách) nói và viết Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác
Chứng minh (kết hợp giải thích) (kết hợp giải thích và bình luận)
Dẫn chứng cụ thể
4
Ý nghĩa
văn
chương
Hoài Thanh
Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là
ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo
ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người
Giải thích (kết hợp bình luận)
Trình bày những vấn đề phức tạp ngắn gọn
Tóm tắt đặc điểm nghệ thuật của
các bài nghị luận đã học?
Giáo viên bổ sung bảng phụ
+ Bài tinh thần yêu nước của nhân
dân ta: Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng
chọn lọc, toàn diện sắp xếp hợp lý,
hình ảnh so sánh đặc sắc
+ Bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt: bố
cục mạnh lạc, kết hợp chặt chẽ giải
thích chứng minh, luận cứ chính xác,
toàn diện chặt chẽ
+ Bài đức tính giản dị của Bác Hồ:
- Học sinh trình bày phần chuẩn
bị của mình cho câu 2/SGK
- Bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta: Bố cục chặt chẽ, dân chứng chọn lọc
- Bài sự giàu đẹp của tiếng việt:
Bố cục mạnh lạc kết hợp chặt chẽ
+ Bài đức tính giản dị của Bác
Trang 3Dẫn chứng cụ thể, xác thực toàn
diện Kết hợp chứng minh với giải
thích và bình luận, lời văn giản dị mà
giàu cảm xúc
+ Bài ý nghĩa văn chương trình bày
những vấn đề phức tạp một cách
ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp
với cảm xúc, giàu hình ảnh
- Hoạt động2: Củng cố hiểu biết về
đặc trưng của nghị luận qua sự đối
sánh với loại hình trữ tình và tự sự
- Hãy trình bày phần chuẩn bị về
điểm a của câu 3 trang 67/SGK có
thể minh họa bằng các ví dụ trong
các văn bản đã học?
Hồ: Dẫn chứng cụ thể
- Bài ý nghĩa văn chương trình bày những vấn đề phức tạp ngắn gọn
Học sinh có thể minh họa theo bảng kê
1
Truyện ký - Cốt truyện, miêu tả
- Nhân vật
- Nhân vật kể chuyện
- Nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện
- Dế mèn phiêu lưu ký
- Buổi học cuối cùng
- Cây tre Việt Nam
2
Trữ tình - Tâm trạng, cảm xúc
- Hình ảnh, vần, nhịp, nhân vật trữ tình
- Ca dao - dân ca trữ tình
- Nam Quốc Sơn Hà, Mưa, Lượm
3
Nghị luận - Luận đề
- Luận điểm
- Luận cứ
- Luận chứng
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sự giàu đẹp của tiếng việt
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Ý nghĩa văn chương
- Nêu đặc trưng của văn nghị luận?
Giáo viên: Bổ sung
+ Các thể loại tự sự như truyện ký
chủ yếu dùng phương thức miêu tả
và kể, nhằm tái hiện sự vật, hiện
tượng con người, câu chuyện
- Học sinh trình bày phần chuẩn bị về điểm b
- Các thể loại tự sự, như truyện ký chủ yếu dùng phương thức miêu tả, kể
Trang 4+ Các thể loại trữ tình như thơ, tùy
bút dùng phương thức biểu cảm để
thể hiện tình cảm
- Xây dựng các hình tượng nghệ
thuật với nhiều dạng thức khác nhau
như nhân vật, hình tượng thiên
nhiên, đồ vật
+ Văn nghị luận chủ yếu dùng
phương thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn
chứng
+ Văn nghị luận cũng có hình ảnh,
cảm xúc, nhưng các lập luận với hệ
thống các luận điểm, luận cứ chặt
chẽ, xác đáng
- Những câu tục ngữ trong bài
18,19 có thể coi là văn bản nghị
luận đặc biệt không ? Vì sao?
GV: Xét một cách chặt chẽ thì không
thể nói như vậy
- Xét một cách đặc biệt dựa vào
những đặc điểm chủ yếu của văn bản
nghị luận thì cũng có thể coi mỗi câu
tục ngữ là một văn bản nghị luận,
mỗi câu tục ngữ là một luận đề, hình
ảnh chưa được chứng minh Tục ngữ
là lối nói bằng hình ảnh nêu vấn đề,
luận đề mang tính lí trí
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
/Sgk
Hoạt động III: Luyện tập
- Em hãy đánh dấu x vào câu hỏi
trả lời mà em cho là chính xác?
- Các thể loại trữ tình như thơ, tùy bút dùng phương thức biểu cảm
- Văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận, bằng lí lẽ, dẫn chứng
- Cũng có thể coi mỗi câu tục ngữ là một văn bản nghị luận khái quát, ngắn gọn
+ Một bài thể trữ tình
a, Không có cốt truyện
b, Không có cốt truyện nhưng có thể có nhân vật
c, Chỉ thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của tác giả
d, Có thể biểu hiện gián tiếp
tình cảm, cảm xúc qua hình
Ghi nhớ Sgk
Trang 5+ Trong văn bản nghị luận
+ Tục ngữ có thể coi là
Hoạt động 4:
Giáo viên: nghị luận là một hoạt
động ngôn ngữ phổ biến trong đời
sống và gián tiếp của con người Văn
nghị luận dùng lý lẽ,dẫn chứng và
bằng cách lập luận Các phương
pháp lập luận thường gặp là chứng
minh, giải thích
ảnh thiên nhiên, con người hoặc sự việc
a, không có cốt truyện nhân vật
b, không có yếu tố miêu tả, tự sự
c, có thể biểu hiện tình cảm,
cảm xúc
d, không sử dụng phương thức biểu cảm
a, văn bản nghị luận
b, không phải văn bản nghị luận
c, một loại văn bản nghị luận
đặc biệt ngắn ngọn
D Củng cố: Phần bài tập
Đ Dặn dò: Xem lại phần ôn tập
Chuẩn bị bài Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
Trang 6Tiết 102 DÙNG CÂU CHỦ VỊ ĐỂ MƠ RỘNG CÂU
Tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ vị ( C-V) để mở rộng câu ( tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ)
- Nắm được các trường hợp dùng cụm C- V để mở rộng câu
B Phương tiện thực hiện:
1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, bảng phụ
2 Phương pháp: Câu hỏi, qui nạp
C Tổ chức bài học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ, làm bài tập số 3
3 Bài mới:
a)- Giới thiệu bài:
b)- Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách dùng
cụm C-V để mở rộng câu
Bước 1:
- Tìm cụm danh từ trong câu sau?
Văn chương gây cho ta những tình
cảm ta không có, luyện những tình
cảm ta sẵn có [ ]
Bước 2:
Phân tích cấu tạo của cụm danh từ
và cấu tạo của phụ ngữ trong cụm
danh từ ?
Giáo viên phân tích
Định ngữ
trước
Trung tâm
Định ngữ sau
Những
Những
Tình cảm Tình cảm
Ta không có
Ta sẵn có Cả hai cụm danh từ này có trung
- Cụm danh từ trong câu: “những tình cảm ta không co”ï, “những tình cảm ta có sẵn”
- Những tình cảm ta / không có
ĐN trước TTâm ĐN sau
- Những tình cảm ta / sẵn có
ĐN trước TTâm ĐN sau
I Thế nào là dùng cụm chủ -
vị để mở rộng câu?
Trang 7tâm là danh từ tình cảm, phụ ngữ
chỉ lượng đứng trước trung tâm là
những và phụ ngữ đứng sau trung
tâm là các cụm chủ vị
- ta / không có
- Ta / sẵn có
- Giáo viên cho HS đọc to và chậm
phần ghi nhớ I/Sgk
- Bài tập nhanh bảng phụ
- Xác định cụm chủ vị làm định
ngữ trong trong các câu sau ?
Câu 1: Căn phòng tôi ở rất đơn sơ
Câu 2: nam đọc quyển sách tôi cho
mượn
Hoạt động 2: HD học sinh tìm hiểu
các trường hợp dùng cụm C-V để
mở mở rộng câu (bảng phụ)
- Tìm cụm C-V làm thành phần
câu và vai trò của chúng trong
câu sau?
a, Chị Ba đến khiền tôi rất vui và
vững tâm (Bùi Đức Aïi)
b, Khi bắt đầu kháng chiến, nhân
dân ta tinh thần rất hăng
hái.(HCMinh)
c, Chúng ta có thể nói rằng trời sinh
lá sen để bao bọc cốm, cũng như
trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen
(T.Lam)
d, Nói cho đúng thì phẩm giá của
tiếng việt chỉ mới thật sự được xác
định và đảm bảo từ Cách Mạng
tháng tám thành công
(Đặng Thai Mai)
- Giáo viên giảng giải
a, Điều gì khiến người nói “Tôi” rất
vững tâm? chị Ba đến
- Đọc ghi nhớ 1/SGK
- Cụm chủ vị làm định ngữ câu 1: tôi /ở
câu 2: tôi / cho mượn
- Đọc các ví dụ / SGK
- Xác định cụm chủ vị trong câu
a, Chị Ba / đến
b, Tinh thần / rất hăng hái
c, Trời / sinh lá sau để bao bọc cốm, cũng như cốm / nằm ủ trong lá Sen
d, Cách Mạng tháng tám/ thành công
Khi nói, viếtcó thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường
Ghi nhớ 1/SGK
II, Các trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
Thành phần chủ ngữ, vị ngữ, các phụ ngữ cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có cấu tạo bằng
C -V
Trang 8b, Khi bắt đầu kháng chiến, nhân
dân ta thế nào? Tinh thần rất
hăng hái
c, Chúng ta có thể nói gì ? Trời
sinh lá Sen để bao bọc cốm, cũng
như trời sinh cốm nằm ủ trong lá
Sen
d, Nói cho đúng thì phẩm giá của
Tiếng Việt chỉ mới thực sự được
xác định và đảm bảo từ ngày nào ?
(từ ngày) Cách Mạng tháng tám
thành công
- Cho biết mỗi câu, các C-V trên
đây đóng vai trò gì?
- Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ 2
/SGK
- Giáo viên dùng bảng phụ đưa ra 2
ví dụ
a, Mẹ về khiến cả nhà đều vui vì ai
cũng mong
b, Tôi nhìn qua khe cửa thấy em tôi
đang vẽ tranh những bức tranh mà
cha tôi đã hướng dẫn
- Xác định và gọi tên các cụm c-v
làm thành phần câu?
Hoạt động 3: gọi 3 học sinh đọc lại
ghi nhớ 1,2
- Hoạt động 4: luyện tập làm bài
- Câu a, làm chủ ngữ
- Câu b, làm vị ngữ
- Câu c, làm phụ ngữ trong cụm động từ
- Câu d, làm phụ ngữ trong cụm danh từ
- Đọc ghi nhớ 2/SGK
- Học sinh làm bài tập nhanh
Câu 1: Mẹ về cụm chủ - vị làm chủ ngữ
Cả nhà đều vui, ai cũng mong ->
cụm c-v làm bổ ngữ Câu 2: Tôi nhìn qua khe cửa ->
cụm chủ vị làm chủ ngữ
- Tôi đang vẽ -> c-v làm bổ ngữ
- Cha tôi đã hướng dẫn -> c-v định ngữ
Ghi nhớ 2/SGK
III Luyện tập
Trang 9tập trong SGK.
- Tìm cụm c-v làm thành phần
câu hoặc thành phần cụm từ
trong các câu dưới đây? Cho biết
mỗi câu c-v làm thành phần gì?
a, C-V làm phụ ngữ trong cụm
danh từ
b, C-V làm vị ngữ
c, C -V làm định ngữ, cụm C-V
(đảo C-V) làm bổ ngữ
a; chỉ riêng những người chuyên môn mới định được (c-v làm định ngữ)
b; khuôn mặt đầy đặn (c-v làm
vị ngữ) c; các cô gái Vòng đỗ gánh
(c-v làm định ngữ) d; một bàn tay đập vào vai (c-v làm chủ ngữ)
hắn giật mình (c-v làm bổ ngữ)
Bài tập SGK
D Củng cố : phần bài tập
Đ Dặn dò: giờ sau trả bài
Trang 10Tiết 103 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
Tập làm văn
A, Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
- Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về văn bản lập luận chứng minh, về công việc tạo lập văn bản nghị luận và về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu
- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình, nhờ đó, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau
B Chuẩn bị:
- Thầy ghi lại những lỗi, chọn bài văn hay nhất đọc trước lớp
- Trò: Vở nháp để sửa các câu văn sai
C Tổ chức bài học:
1, Ổn định
2, Kiểm tra
3, Bài mới
Hoạt động 1:
I Chép đề lên bảng ( đề 3,4) SGK
II.Xác định yêu cầu đề bài
1, Thể loại
2, Nội dung
Hoạt động 2:
III Lập dàn ý đại cương
1, Mở bài
2, Thân bài
3, Kết bài
Hoạt động 3:
IV Nhận xét bài viết
1, Ưu điểm
2, Khuyết điểm
Hoạt động 4:
V Phần sửa lỗi
1, Lỗi dùng từ
2, Lỗi về câu
Hoạt động 5:
VI Phát bài - đọc bài hay + kết quả điểm
4 Củng cố : Nhắc lại những thiếu sót cần rút kinh nghiệm cho bài sau:
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
Trang 11Tiết 104 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
Tập làm văn
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
B Phương tiện thực hiện:
1 Chuẩn bị : SGK - SGV
2 Phương pháp: Phân tích quy nạp, luyện tập
C Tổ chức bài học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra : kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu
giải thích trong đời sống
- Giáo viên nêu câu hỏi Sgk
- Trong đời sống, khi nào người ta
cần được giải thích Hãy nêu một
số câu hỏi về nhu cầu giải thích
hằng ngày?
GV: Ghi lên bảng các câu hỏi Vì
sao? để làm gì? là gì? Có ý nghĩa
gì?
- GV: Muốn trả lời, tức là giải thích
các vấn đề nêu trên phải đọc,
nghiên cứu, tra cứu, phải hiểu, phải
có tri thức mới làm được
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép lập
luận giải thích
GV: Cho HS đọc bài văn Lòng
khiêm tốn
- Bài văn giải thích vấn đề gì? và
giải thích như thế nào?
- Để tìm hiểu phương pháp giải
- Trong đời sống của con người, nhu cầu cần giải thích to lớn
Gặp một hiện tượng mới lạ, con người chua hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh
- Ví dụ vì sao lại có nguyệt thực?
Vì sao nước biển mặn ?
- Vì sao có sông ? Vì sao hôm qua em không đi học?
- Đọc bài: Lòng khiêm tốn / Sgk
- Bài văn giải thích vấn đề lòng khiêm tốn
- Giải thích bằng cách so sánh với các sự việc, hiện tượng trong
I Mục đích và phương pháp giải thích
- Mục đích giải thích là để nhận thức, hiểu rõ sự vật, hiện tượng
- Phương pháp muốn giải thích được sự vật thì phải hiểu, phải học hỏi, phải có kiến thức nhiều mặt
Trang 12thích, em hãy chọn và ghi vào vở
những câu định nghĩa: Lòng khiêm
tốn có coi là một bản tính Đó có
phải là cách giải thích không?
- GV giảng: khiêm tốn là tính nhã
nhặn, khiêm tốn thường hay tự cho
mình là kém Khiêm tốn là biết
mình và hiểu người
- Bài văn giải thích có thể đặt câu
hỏi để khêu gợi giải thích như thế
nào?
Ví dụ khiêm tốn là gì? Khiêm tốn
có lợi (hại gì) lợi, hại cho ai? Các
biểu hiện khiêm tốn có làm hạ thấp
con người không?
- Tìm bố cục của bài chỉ ra mối
quan hệ của mở bài, thân bài, kết
bài?
đời sống hàng ngày
- Khiêm tốn là tính nhã nhặn khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém khiêm tốn là biết mình, hiểu người
- Vì nó trả lời cho câu hỏi khiêm tốn là gì?
a, Mở bài: Lòng khiêm tốn có thể coi là một bản lĩnh căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật
- Mối quan hệ giữa mở bài với thân bài đoạn “Điều quan trọng của khiêm tốn với mọi người”
b, Thân bài: Đặt câu hỏi:
- Vậy khiêm tốn là gì?
+ Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường không nhằm mục đích khoe khoang, tự đề cao cá nhân
+ Người khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém còn phấn đấu
- Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
Đó là cuộc đời là một cuộc đấu tranh
c, Kết bài: khẳng định lại lòng khiêm tốn