Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà Về nhà học bài Làm bài tập 26, 28 trang 80 Tự ôn lại các bài toán dựng hình đã biết ở lớp 7 : 1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước 2/ Dựng[r]
Trang 1Giáo viên: Bùi Cơng Luân Trang 1
A
B
C D
CHƯƠNG I - TỨ GIÁC
Tiết 1
TỨ GIÁC
I/ Mục tiêu
Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II/Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11 trang 67
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
Hướng dẫn phương pháp học bộ môn hình học ở lớp cũng như ở nhà
Chia nhóm học tập
2/ Bài mới
Ở lớp 7, học sinh đã được học về tam giác, các em đã biết tổng số đo các góc trong một tam giác là 1800 Còn tứ giác thì sao ?
Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Tứ giác
1/ Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình
gồm bốn đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA, trong đó bất
kì hai đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm
trên một đường thẳng
Tứ giác lồi là tứ giác luôn
luôn trong một nửa mặt
phẳng mà bờ là đường
thẳng chứa bất kì cạnh
nào của tứ giác
Tứ giác ABCD là tứ giác
lồi
Cho học sinh quan sát hình
1 (đã được vẽ trên bảng phụ) và trả lời : hình 1 có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng nên không là tứ giác
Định nghĩa : lưu ý _ Gồm 4 đoạn “khép kín”
_ Bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác
?1
a/ Ở hình 1c có cạnh AD (chẳng hạn)
b/ Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn), ở hình 1a không có cạnh nào mà tứ giác nằm cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác Định nghĩa tứ giác lồi
?2 Học sinh trả lời các câu
M MM
Q A
B
Lop8.net
Trang 2hỏi ở hình 2 :a/ B và C, C và D
C d/ Góc : Â,Bˆ,Cˆ,Dˆ Hai góc đối nhau và Bˆ Dˆ
e/ Điểm nằm trong tứ giác :
M, P Điểm nằm ngoài tứ giác :
N, Q
Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác
2/ Tổng các góc của một
tứ giác
Định lý:
Tổng bốn góc của một tứ
giác bằng 3600
3
a/ Tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800
b/ Vẽ đường chéo AC Tam giác ABC có : Â1+BˆCˆ1 = 180 0 Tam giác ACD có : Â2+DˆCˆ2 = 180 0 (Â1+Â2 )+BˆDˆ(Cˆ1+ 2) = 360 0
Cˆ
BAD + Bˆ DˆBCD =
3600
Phát biểu định lý
?4
a/ Góc thứ tư của tứ giác có số đo bằng : 1450, 650 b/ Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn
vì tổng số đo 4 góc nhọn có số đo nhỏ hơn 3600
Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc tù vì tổng số đo 4 góc tù có số đo lớn hơn 3600
Bốn góc của một tứ giác có thể đều là góc vuông vì tổng số đo 4 góc vuông có
A
B
C D
1
1 2
2
Trang 3 Từ đó suy ra: Trong một tứ giác có nhiều nhất 3 góc nhọn, nhiều nhất 2 góc tù
Hoạt động 3 : Bài tập
Bài 1 trang 66
Hình 5a: Tứ giác ABCD có : Â+BˆCˆDˆ 3600
1100 + 1200 + 800 + x = 3600
x = 3600 – (1100 +1200 + 800)
x = 500 Hình 5b : x= 3600 – (900 + 900 + 900) = 900
Hình 5c : x= 3600 – (650 +900 + 900) = 1150
Hình 5d : x= 3600 – (750 + 900 +1200) = 950
Hình 6a : x= 3600 – (650 +900 + 900) = 1150
Hình 6a : x= 3600 – (950 + 1200 + 600) = 850
Hình 6b : Tứ giác MNPQ có : Mˆ NˆPˆQˆ = 3600
3x + 4x+ x + 2x = 3600
10x = 3600 x = = 360
10
3600
Bài 2 trang 66
Hình 7a : Góc trong còn lại Dˆ 3600 – (750 + 1200 + 900) = 75
Góc ngoài của tứ giác ABCD :
Â1 = 1800 - 750 = 1050
Bˆ1 = 180 0 - 900 = 900
Cˆ1 = 180 0 - 1200 = 600
Dˆ1 = 180 0 - 750 = 1050
Hình 7b :
Ta có : Â1 = 1800 - Â
1 = 180 0 -
1 = 180 0 -
1 = 180 0 -
Â1+Bˆ1+Cˆ1+Dˆ1= (180 0-Â)+(1800- )+(180Bˆ 0- )+(180Cˆ 0- ) Dˆ
Â1+Bˆ1+Cˆ1+Dˆ1= 720 0 - (Â+BˆCˆDˆ)7200 - 3600 = 3600
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Cho học sinh quan sát bảng phụ bài tập 5 trang 67, để học sinh xác định tọa độ
Làm các bài tập 3, 4 trang 67
Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68
Trang 4Xem trước bài “Hình thang”
-
Trang 5 -Tiết 2
HÌNH THANG
I/ Mục tiêu
Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông
Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa tứ giác EFGH, thế nào là tứ giác lồi ?
Phát biểu định lý về tổng số đo các góc trong một tứ giác
Sửa bài tập 3 trang 67
a/ Do CB = CD C nằm trên đường trung trực đoạn BD
AB = AD A nằm trên đường trung trực đoạn BD
Vậy CA là trung trực của BD
b/ Nối AC
Hai tam giác CBA và CDA có :
BC = DC (gt)
BA = DA (gt)
CA là cạnh chung
=
Bˆ Dˆ
Ta có : + = 360Bˆ Dˆ 0 - (1000 + 600) = 2000
Vậy = =100Bˆ Dˆ 0
Sửa bài tập 4 trang 67
Đây là bài tập vẽ tứ giác dựa theo cách vẽ tam giác đã được học ở lớp 7
Ở hình 9 lần lượt vẽ hai tam giác với số đo như đã cho
Ở hình 10 (vẽ đường chéo chia tứ giác thành hai tam giác) lần lượt vẽ tam giác thứ nhất với số đo góc 700, cạnh 2cm, 4cm, sau đó vẽ tam giác thứ hai với độ dài cạnh 1,5cm và 3cm
3/ Bài mới
Cho học sinh quan sát hình 13 SGK, nhận xét vị trí hai cạnh đối AB và CD của tứ giác ABCD từ đó giới thiệu định nghĩa hình thang
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hình thang
CBA = CDA
B
C
D
Trang 6Giới thiệu cạnh đáy, cạnh
bên, đáy lớn, đáy nhỏ,
đường cao
?1 Cho học sinh quan sát
bảng phụ hình 15 trang
69
a/ Tứ giác ABCD là hình
thang vì AD // BC, tứ giác
EFGH là hình thang vì có
GF // EH Tứ giác INKM
không là hình thang vì IN
không song song MK
b/ Hai góc kề một cạnh
bên của hình thang thì bù
nhau (chúng là hai góc
trong cùng phía tạo bởi
hai đường thẳng song
song với một cát tuyến)
?2
a/ Do AB // CD
Â1= Cˆ1 (so le
trong)
AD // BC
Â2 =Cˆ2 (so le
trong)
Do đó ABC = CDA
(g-c-g)
Suy ra : AD = BC; AB
= DC Rút ra nhận xét
b/ Hình thang ABCD có
AB // CD Â1= Cˆ1
Do đó ABC =
CDA (c-g-c)
Suy ra : AD = BC
Â2 =Cˆ2
Mà Â2 so le trong
2
Cˆ
Vậy AD // BC Rút
ra nhận xét
1/ Định nghĩa
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
Nhận xét: Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì bù nhau
Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
Hoạt động 2 : Hình thang vuông
Xem hình 14 trang 69 cho
biết tứ giác ABCH có
phải là hình thang không
?
Cho học sinh quan sát
hình 17 Tứ giác ABCD là
2/ Hình thang vuông Định nghĩa: Hình thang
vuông là hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy
C D
1
1
2
2
C D
1
1
2
2
C
D H
Cạnh đáy Cạnh
bên
Cạnh bên
Trang 7hình thang vuông.
Cạnh trên AD của hình
thang có vị trí gì đặc biệt
? giới thiệu định nghĩa
hình thang vuông
Yêu cầu một học sinh đọc
dấu hiệu nhận biết hình
thang vuông Giải thích
dấu hiệu đó
Dấu hiệu nhận biết:
Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông
Hoạt động 3 : Bài tập
Bài 7 trang 71
Hình a: Hình thang ABCD (AB // CD) có Â + = 180Dˆ 0
x+ 800 = 1800
x = 180 0 – 800 = 1000 Hình b: Â = (đồng vị) mà = 70Dˆ Dˆ 0 Vậy x=700
= (so le trong) mà = 50Bˆ Cˆ Bˆ 0 Vậy y=500 Hình c: x= = 90Cˆ 0
 + = 180Dˆ 0 mà Â=650 Dˆ= 1800 –  = 1800 – 650 = 1150
Bài 8 trang 71
Hình thang ABCD có : Â - = 20Dˆ 0
Mà Â + = 108Dˆ 0
 = = 1000; = 1800 – 1000 = 800
2
20
1800
Dˆ + =1800 và =2
Do đó : 2 + = 180Cˆ Cˆ 0 3 = 180 Cˆ 0 Vậy =Cˆ = 600; =2 600 = 1200
3
1800
Bˆ
Bài 9 trang 71
Các tứ giác ABCD và EFGH là hình thang
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Làm bài tập 10 trang 71
Xem trước bài “Hình thang cân”
-
Trang 8 -Tiết 3+4
HÌNH THANG CÂN LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32 trang 74, 75 (các bài tập 11, 14, 19)
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa hình thang, vẽ hình thang CDEF và đường cao CK của nó
Định nghĩa hình thang vuông, nêu dấu hiệu nhận biết hình thang vuông
Sửa bài tập 10 trang 71
Tam giác ABC có AB = AC (gt)
Nên ABC là tam giác cân
Â1 =
Ta lại có : Â1 = Â2 (AC là phân giác Â)
Do đó : = Â2 Cˆ1
Mà so le trong Â2Cˆ1
Vậy ABCD là hình thang
3/Bài mới
Cho học sinh quan sát hình 23 SGK, nhận xét xem có gì đặc biệt Sau đó giới thiệu hình thang cân
BC // AD
1
1 2 A
D
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1 : Định nghĩa hình thang cân
?1 Hình thang ABCD ở
hình bên có gì đặc biệt?
Hình 23 SGK là hình
thang cân
Thế nào là hình thang cân
?
?2 Cho học sinh quan sát
bảng phụ hình 23 trang
72
a/ Các hình thang cân là :
ABCD, IKMN, PQST
b/ Các góc còn lại : = Cˆ
1000,
= 1100, =700, = 900
c/ Hai góc đối của hình
thang cân thì bù nhau
1/ Định nghĩa
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
AB // CD
= (hoặc  = )
C D
Trang 10Hoạt động 2 : Các định lý
Chứng minh:
a/ AD cắt BC ở O (giả sử
AB < CD)
Ta có : CˆDˆ(ABCD là
hình thang cân)
Nên OCDcân, do đó :
OD = OC (1)
Ta có :
(định nghĩa hình
1
1 Bˆ
Aˆ
thang cân)
Nên Aˆ2 Bˆ2 OAB
cân
Do đó OA = OB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
OD - OA = OC - OB
Vậy AD = BC
b/ Xét trường hợp AD //
BC (không có giao điểm
O)
Khi đó AD = BC (hình
thang có
hai cạnh bên song song
thì hai
cạnh bên bằng nhau)
Chứng minh định lý 2 :
Căn cứ vào định lý 1, ta
có hai đoạn thẳng nào
bằng nhau ?
Quan sát hình vẽ rồi dự
đoán xem còn có hai đoạn
thẳng nào bằng nhau nữa
?
Hai tam giác ADC và
BDC có :
CD là cạnh chung
ADC = BCD
AD = BC (định lý
1 nói trên)
Suy ra AC = BD
2/ Tính chất:
Định lý 1 : Trong hình
thang cân hai cạnh bên bằng nhau
ABCD là
GT hình thang cân
(đáy AB, CD)
KL AD = BC
Định lý 2 : Trong hình
thang cân hai đường chéo bằng nhau
ABCD là
GT hình thang cân
(đáy AB, CD)
KL AC = BD
ABCD là hình thang cân
(đáy AB, CD)
BCD
(c-g-c)
C D
2 O
C D
C D
Trang 11Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết
Hoạt động 4 : Luyện tập
Bài 11 trang 74
Đo độ dài cạnh ô vuông là 1cm Suy ra:
AB = 2cm
CD = 4cm
AD = BC = 12 32 10
Bài 12 trang 74
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
?3
Dùng compa vẽ các
Điểm A và B nằm
Trên m sao cho :
AC = BD
(các đoạn AC và BD phải
cắt nhau) Đo các góc ở
đỉnh C và D của hình
thang ABCD ta thấy
Từ đó dự đoán
Dˆ
Cˆ
ABCD là hình thang cân
3/ Dấu hiệu nhận biết Định lý 3 : Hình thang có
hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Dấu hiệu nhận biết : a/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
b/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Trang 12Hai tam giác vuông AED và BFC có :
AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
DˆCˆ (2 góc kề đáy hình thang cân ABCD)
Vậy AEDBFC (cạnh huyền – góc nhọn)
DE = CF
Bài 13 trang 74
Hai tam giác ACD và BDC có :
AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
AC = BD (đường chéo hình thang cân ABCD)
DC là cạnh chung
Vậy ACDBDC (c-c-c)
do đó cân
1
1 Cˆ
Dˆ
ED = EC
Mà BD = AC
Vậy EA = EB
Bài14 trang 75
Học sinh quan sát bảng phụ trang 79
Tứ giác ABCD là hình thang cân (dựa vào dấu hiệu nhận biết)
Tứ giác EFGH là hình thang
Bài 15 trang 75
a/ Tam giác ABC cân tại A nên :
2
Aˆ 180
Bˆ
0
Do tam giác ABC cân tại A (có AD = AE) nên :
2
Aˆ 180
Do đó BˆDˆ1
Mà đồng vịBˆ Dˆ1
Nên DE // BC
Vậy tứ giác BDEC là hình thang
Hình thang BDEC có BˆCˆ nên là hình thang cân
b/ Biết Â= 500 suy ra:
650
2
50 180 Bˆ
Cˆ
0 0
0 0
0 2
2 Eˆ 180 65 115
Bài 16 trang 75
(BD là tia phân giác )
2
Bˆ
Bˆ
(CE là phân giác )
2
Cˆ
Mà BˆCˆ(ABCcân)
Hai tam giác ABD và ACE có :
1
1 Cˆ
Bˆ
Trang 13Â là góc chung
AB = AC (ABCcân)
Bˆ1 Cˆ1
Vậy ABDACE(g-c-g)
AD = AE
Chứng minh BEDC là hình thang cân như câu a bài 15
DE // BC Dˆ1 Bˆ2 (so le trong)
Mà Bˆ1Bˆ2 (cmt)
Vậy BE = DE
Bài 17 trang 75
Gọi E là giao điểm của AC và BD
Tam giác ECD có : Dˆ1 Cˆ1 (do ACD = BDC)
Nên ECDlà tam giác cân ED = EC (1)
Do Bˆ1 Dˆ1 (so le trong)
Aˆ1 Cˆ1 (so le trong)
Mà Dˆ1 Cˆ1 (cmt)
nên là tam giác cân
1
1 Bˆ
Aˆ
EA = EB (2)
Từ (1) và (2) AC = BD
Vậy hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Làm bài tập 18 trang 75
Xem trước bài “Đường trung bình của tam giác, của hình thang”
-
do đó
1
1 Bˆ
Dˆ
cân
Trang 14Tiết 5+6+7
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG - LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
Nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang
Biết vận dụng các định lý về đường trung bình cùa tam giác, của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
Tiết 5 : Đường trung bình của tam giác
Tiết 6 : Đường trung bình của hình thang
Tiết 7 : Luyện tập
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, êke
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa hình thang cân
Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta phải làm sao ?
Sửa bài tập 18 trang 75
a/ Hình thang ABEC (AB // CE) có hai cạnh bên AC, BE song song nên chúng bằng nhau : AC = BE
mà AC = BD (gt)
b/ Do AC // BE Cˆ1 Eˆ(đồng vị)
mà Dˆ1 Eˆ (BDEcân tại B)
Tam giác ACD và BCD có :
AC = BD (gt)
Dˆ1 Cˆ1 (cmt)
DC là cạnh chung
Vậy ACDBDC (c-g-c)
c/ Do ACDBDC (cmt) ADC = BCD
Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân
Sửa bài tập 19 trang 75 (Xem SGV trang 106)
3/ Bài mới
Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Đường trung bình của tam giác
?1 Dự đoán E là trung điểm
AC Phát biểu dự đoán trên
thành định lý
Chứng minh
Kẻ EF // AB (F BC)
Hình thang DEFB có hai
cạnh bên song song
(DB // EF) nên DB = EF
Học sinh làm ?1 1/ Đường trung bình của
tam giác Định lý 1: Đường thẳng đi
qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba
BE = BD do đó cân
1
1 Cˆ
Dˆ
Ngày soạn: 12/9/2010 Ngày dạy: /9/2010
Trang 15Mà AD = DB (gt)
Vậy AD = EF
Tam giác ADE và EFC có :
+) Â = Eˆ1(đồng vị)
+) AD = EF (cmt)
+) Dˆ1 Fˆ1(cùng bằng Bˆ)
VậyADEEFC(g-c-g)
AE = EC
E là trung điểm AC
Học sinh làm ?2 Định lý 2
Chứng minh định lý 2
Vẽ điểm F sao cho E là trung
điểm DF
CEF
AD = FC và Â = Cˆ1
Ta có : AD = DB (gt)
Và AD = FC
DB = FC
Ta có : Â = Cˆ1
Mà Â so le trongCˆ1
AD // CF tức là AB // CF
Do đó DBCF là hình thang
Hình thang DBCF có hai đáy
DB = FC nên DF = BC
và DF // BC
Do đó DE // BC
và DE = BC
2
1
?3 Trên hình 33 DE là
BC 2
1 DE
Vậy BC = 2DE = 100m
Học sinh làm ?2
Học sinh làm ?3
ABC
DE // BC
Định nghĩa : Đường trung
bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
Định lý 2 : Đường trung
bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
ABC
AD = DB
AE = EC
GT DE // BC
2
1
Bài tập 20 trang 79
Tam giác ABC có KˆCˆ500
Mà Kˆđồng vị Cˆ
Do đó IK // BC
Ngoài ra KA = KC = 8
IA = IB mà IB = 10 Vậy IA = 10
Bài tập 21 trang 79
Do C là trung điểm OA, D là trung điểm OB
CD là đường trung bình OAB