HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu bài:30’ -Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa dân chủ” *Câu hỏi gợi ý: _Keå veà caùc thaønh vieân trong [r]
Trang 1Thứ HAI, ngày 14 tháng 01 năm 2008
ĐẠO ĐỨC Bài 9: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO ,CÔ GIÁO (Tiết1 )
I MỤC TIÊU: 1.Học sinh hiểu:
Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ em Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
2.Học sinh có thái độ: Học sinh biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
3.GDTC : Thương yêu, kính trọng thầy cô giáo
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: GV : Tranh bài tập 2 phóng to
HS : - Vở bài tập Đạo đức 1.- Bút chì màu.-
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ (3’) : Ôn - -Cần phải làm gì để đi học đều và đúng giờ?
- Khi xếp hàng ra vào lớp em cần làm gì ?- Mất trật tự trong giờ học có hại gì ?
B Bài mới :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
15’
2
* Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 1)
_GV chia nhóm
_Yêu cầu mỗi nhóm học sinh đóng vai theo 1 tình
huống của bài tập 1
_Qua việc đóng vai của các nhóm, em thấy:
+ Nhóm nào thể hiện được lễ phép và vâng lời thầy
giáo, cô giáo?
+ Cần là gì khi gặp thầy giáo, cô giáo?
+ Cần làm gì khi đưa hoặc nhận sách vở từ tay thầy
giáo, cô giáo?
GV kết luận:
_Khi gặp thầy giáo, cô giáo cần chào hỏi lễ phép.
_Khi đưa hoặc nhận vật gì từ thầy giáo, cô giáo cần
đưa bằng hai tay.
Lời nói khi đưa: Thưa cô đây ạ!
Lời nói khi nhận lại: Em cám ơn cô!
* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2.
GV kết luận:
Thầy giáo, cô giáo đã không quản khó nhọc chăm
sóc, dạy dỗ các em Để tỏ lòng biết ơn thầy giáo, cô
giáo, các em cần lễ phép, lắng nghe và làm theo lời
thầy giáo, cô giáo dạy bảo.
_Hoạt động nối tiếp:
*Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 9: “Lễ phép, vâng lời
thầy giáo, cô giáo”
_Các nhóm chuẩn bị đóng vai _Một số nhóm lên đóng vai trước lớp
_Cả lớp thảo luận, nhận xét
+ Cần chào hỏi lễ phép + Khi đưa: Thưa cô đây ạ! Khi nhận : Em cám ơn cô!
_HS làm bài tập 2 tô màu tranh _HS trình bày, giải thích lí do vì sao lại tô màu vào quần áo bạn đó?
_Cả lớp trao đổi, nhận xét
_HS chuẩn bị kể về một bạn biết lễ phép và vâng lời thầy giáo, cô giáo
TUẦN 19
Trang 2Thứ ba, ngày 15 tháng 01 năm 2008
THỦ CÔNG GẤP MŨ CA LOÂ (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU: - Biết cách gấp mũ ca lô bằng giấy
- Gấp được mũ ca lô bằng giấy
- GD tính cẩn thận , yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên:
_ 1 chiếc mũ ca lô gấp có kích thước lớn (HS có thể đội được)
_ 1 tờ giấy màu hình vuông
2.Học sinh:
_ 1 tờ giấy màu có màu tùy ý chọn - 1 tờ giấy vở HS - Vở thủ công
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
5’
25’
2’
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
_ Cho HS xem chiếc mũ ca lô mẫu
_ Cho một em đội mũ _ GV hỏi:
+ Mũ ca lô dùng để làm gì?
2 Giáo viên hướng dẫn mẫu:
GV hướng dẫn thao tác gấp mũ ca lô:
_ Hướng dẫn cách tạo tờ giấy hình vuông:
+ Gấp chéo tờ giấy hình chữ nhật (h1a)
+ Gấp tiếp theo hình 1b
+ Miết nhiều lần đường vừa gấp Sau đó xé bỏ phần
giấy thừa ta sẽ được tờ giấy hình vuông (h2)
* GV đặt tờ giấy hình vuông trước mặt: (mặt màu úp
xuống)
_ Gấp đôi hình vuông theo đường gấp chéo ở hình 2
được hình 3
_ Gấp đôi hình 3 để lấy đường dấu giữa, sau đó mở ra,
gấp 1 phần của cạnh bên phải vào sao cho phần mép
giấy cách đều với cạnh trên và điểm đầu của cạnh đó
chạm vào đường dấu giữa (h4)
Lật hình 4 ra mặt sau và cũng gấp tương tự như trên
ta được hình 5
_ Gấp 1 lớp giấy phần dưới của hình 5 lên sao cho sát
với cạnh bên vừa mơí gấp như hình 6 Gấp theo đường
dấu và gấp vào trong phần vừa gấp lên (h7), được hình
8
_ Lật hình 8 ra mặt sau, cũng làm tương tự như vậy (h9),
được hình 10
Dặn dò: Chuẩn bị giấy màu, hồ, vở
_ Quan sát mẫu _ Cả lớp quan sát
_ Quan sát từng bước gấp
_ Cho HS gấp tạo hình vuông từ tờ giấy nháp (giấy vở HS) và tờ giấy màu để gấp mũ ca lô.
* Quan sát từng thao tác của GV
Trang 3Thứ tư, ngày 16 tháng 01 năm 2008
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 19: CUỘC SỐNG XUNG QUANH (T2)
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
_Quan sát và nói một số nét chính về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phương
_HS có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV : Các hình trong bài 18 và 19 SGK
HS : Vở BT TNXH 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Bài cũ : (3’) Cuộc sống chung quanh (T1) – Nơi em đang ở, bà con buôn bán những loại hàng gì ?
làm nghề gì ?
B Bài mới :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
2’
13’
15’
2’
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tham quan hoạt động sinh sống của nhân dân
khu vực chung quanh trường
_Mục tiêu: HS quan sát thực tế đường sá, nhà ở, cửa hàng,
các cơ quan, chợ, các cơ sở sản xuất… ở khu vực xung quanh
trường
_GV giao nhiệm vụ quan sát:
+ Nhận xét về quang cảnh trên đường
+ Yêu cầu HS phải luôn đảm bảo hàng ngũ, không được đi
lại tự do
+ Phải trật tự, nghe theo hướng dẫn của GV
Đưa HS đi tham quan
*Hoạt động 2: Thảo luận về những hoạt động sinh sống của
nhân dân
_Mục tiêu: HS nói được những nét nổi bật về các công việc
sản xuất, buôn bán của nhân dân ở địa phương
Thảo luận nhóm -Thảo luận cả lớp
_GV yêu cầu đại diện các nhóm lên nói với cả lớp xem các
em đã phát hiện được những công việc chủ yếu nào mà đa số
người dân ở đây thường làm
Làm việc theo nhóm với SGK
Cách tiến hành:
_GV gọi một số HS trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh ở trang 38, 39 vẽ về cuộc sống ở đâu? Tại sao
em biết?
+ Bức tranh ở trang 40, 41 vẽ về cuộc sống ở đâu? Tại sao
em biết?
2.Nhận xét- dặn dò:_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài “An toàn trên đường đi học”
_HS đi tham quan _Thảo luận _Quan sát theo hướng dẫn của GV
_Thảo luận theo nhóm _Thảo luận cả lớp
Trang 4Thứ năm, ngày 17 tháng 01 năm 2008
THỂ DỤC
Bài 19: BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU :
- Ôn trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”.Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi mức đã có sự chủ động
- Làm quen với 2 động tác: Vươn thở và tay của bài thể dục
- Yêu cầu thực hiện được ở mức cơ bản đúng –
- GD ý thức bảo vệ sức khoẻ
II ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN : -Trên sân trường GV chuẩn bị còi, kẻ ô chuẩn bị cho trò chơi
III NỘI DUNG:
LƯỢNG
TỔ CHỨC LUYỆN TẬP
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
-Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát
-Khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự
nhiên ở sân trường
+ Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng
hồ) và hít thở sâu
2/ Phần cơ bản:
a) Động tác vươn thở: Cho HS tập theo 4 nhịp _
Nhịp 1: Đưa hai tay sang hai bên lên cao chếch hình
chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, đồng thời chân
trái bước sang ngang rộng bằng vai, mặt ngửa, mắt
nhìn lên cao Hít sâu vào bằng mũi
_ Nhịp 2: Đưa hai tay theo chiều ngược lại với nhịp
1, sau đó hai tay bắt chéo trước bụng (tay trái để
ngoài), thở mạnh ra bằng miệng
_ Nhịp 3: Như nhịp 1 (hít vào)
_ Nhịp 4: Về TTCB (thở ra)
_ Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên, nhưng ở nhịp 5 bước
chân phải sang ngang
b) Động tác tay: Tương tự như dạy động tác vươn thở
- Nhịp 1:Bước chân trái sang ngang một bước rộng
bằng vai, đồng thời vỗ hai bàn tay vào nhau phía
trước ngực (ngang vai), mắt nhìn theo tay
- Nhịp2: Đứng hai tay tay dang ngang, bàn tay ngửa
- Nhịp 3: Vỗ hai bàn tay vào nhau phía trước ngực
- Nhịp 4: Về TTCB
- Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên, nhưng ở nhịp 5 bước chân
phải sang ngang
c) Ôn hai động tác vươn thở, tay:
3/ Phần kết thúc:_ Thả lỏng
1-2 phút
1 phút
40-50m
2-3 lần 6-8 phút
2-3 lần
1-2 lần
2 lần 2-3 phút
- Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc
- Ôn trò chơi và học 2 động tác: vươn thở và tay của bài thể dục tay không (TTTK)
- Thực hiện 2 x 4 nhịp
- Thực hiện 2 x 4 nhịp
- HS đi thường theo nhịp và
Trang 5_ Trò chơi hồi tĩnh
_ Củng cố._ Nhận xét 1-2 phút1-2 phút hát.- Tập lại các động tác đã học
ÂM NHẠC
Tiết 19: Học hát: BẦU TRỜI XANH.
Nhạc và lời: Nguyễn Văn Quỳ
I.MỤC TIÊU: _ HS hát đúng giai điệu và lời ca _ HS hát đồng đều, rõ lời
_ HS biết hát bài Bầu trời xanh do nhạc sĩ Nguyễn Văn Quỳ sáng tác
- Giáo dục tình cảm yêu thiên nhiên , yêu đất nước qua âm nhạc
II.GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
1 Hát chuẩn xác bài hát Bầu Trời xanh
2 Đồ dùng dạy học:_ Băng cát xét _ Nhạc cụ (song loan, thanh phách, trống nhỏ)
_Một lá cờ hoà bình nhỏ (màu cờ nền xanh da trời, ở giữa có chim bồ câu trắng bay)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
15’
2’
Hoạt động 1: Dạy bài hát “Bầu trời xanh”
a) Giới thiệu bài hát: “Bầu trời xanh”
b) Nghe hát mẫu: _ Nghe qua băng._ GV hát mẫu
c) Dạy hát:
_ Cho HS đọc đồng thanh lời ca
Em yêu bầu trời xanh xanhYêu đám mây hồng hồng
Em yêu lá cờ xanh xanhYêu cánh chim trăng trắng
-Em yêu màu cờ xanh xanhYêu cánh chim hòa bình
Em cất tiếng ca vang vangVui bước chân tới trường
_GV hát mẫu từng câu rồi bắt giọng cho HS
_Chia thành từng nhóm hát_Cho HS hát lại cả bài
Hoạt động 2: Gõ đệm theo phách và tiết tấu lời ca
_Gõ đệm theo phách+GV làm mẫu:
Em yêu bầu trời xanh xanh, yêu
đám mây hồng hồng
_ Gõ theo tiết tấu lời ca
+GV làm mẫu:
Em yêu bầu trời xanh xanh, yêu
đám mây hồng hồng
_ Cho HS đứng hát và tập nhún chân nhịp nhàng
* Củng cố:
_ GV hát lại 1 lần, vừa hát vừa vỗ tay hoặc sử dụng
nhạc cụ gõ đệm theo tiết tấu
*Dặn dò:
_ Tập hát thuộc lời bài hát “Bầu trời xanh” kết hợp
gõ đệm theo tiết tấu
_HS nhắc tên bài hát: “Bầu trời xanh”- Nguyễn Văn Quỳ
_Đọc từng câu theo tiết tấu + gõ phách
_HS hát theo vài ba lượt
_Các nhóm luân phiên hát cho đến khi thuộc bài
_Cá nhân, lớp +HS thực hiện theo nhóm, cá nhân
+HS thực hiện theo nhóm, tổ
_Cả lớp
_ Cho cả lớp thực hành theo mẫu của GV
MỸ THUẬT
Bài 19: VẼ GÀ
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: Nhận biết hình dáng các bộ phận của gà trống, gà mái
_Biết cách vẽ con gà_Vẽ được một con gà và vẽ màu theo ý thích
- Giáo dục tình cảm yêu thương loài vật – yêu cái đẹp
Trang 6II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:Tranh, ảnh gà trống và gà mái.Hình hướng dẫn cách vẽ con gà
Học sinh: _Vở tập vẽ 1 _Bút chì, bút dạ, sáp màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
17’
2’
1’
1.Giới thiệu con gà:
_GV giới thiệu hình ảnh các loại gà và mô tả để HS chú ý
đến hình dáng và các bộ phận của chúng:
+Con gà trống:
-Màu lông rực rỡ-Mào đỏ, đuôi dài cong, cánh khỏe
-Chân to, cao-Mắt tròn, mỏ vàng-Dáng đi oai vệ
+Con gà mái:
-Mào nhỏ-Lông ít màu hơn-Đuôi và chân ngắn
2.Hướng dẫn HS cách vẽ con gà:
_Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK, GV hỏi:
+Vẽ con gà như thế nào?
_GV vẽ phác lên bảng các bộ phận chính của con gà (tạo
các dáng khác nhau)
_Vẽ chi tiết và vẽ màu theo ý thích
3.Thực hành:_Cho HS xem tranh của HS
+Với HS trung bình và yếu, chỉ yêu cầu vẽ con gà to vừa
phải với đầy đủ các bộ phận
+Với HS khá giỏi, GV gợi ý HS vẽ thêm những hình ảnh
khác cho tranh thêm sinh động và vẽ màu
_Cho HS thực hành_GV theo dõi và giúp HS
_Chú ý cách cầm bút, cách đưa nét (bút dạ, sáp màu…)
4 Nhận xét, đánh giá:
_GV cùng HS nhận xét về:+Cách vẽ hình (cân đối)
+Về màu sắc (đều, tươi sáng)
_Yêu cầu HS chọn ra bài vẽ đẹp theo ý thích
5.Dặn dò:
_Dặn HS về nhà:
_Quan sát và nhận xét
-Quan sát và nhận xét
_Thực hành vẽ vào vở
_Chọn ra bài vẽ mà em thích
_Quan sát gà trống, gà mái, gà con và tìm ra sự khác nhau của chúng
Thứ sáu ngày 18 tháng 01 năm 2008
HOẠT ĐỘNG TẬP THEÅ
KIỂM ĐIỂM CUỐI TUẦN
1/ Kiểm điểm tuần 19 :
+ Nề nếp: - Sinh hoạt giữa giờ chưa nghiêm túc
+ Học tập : Học bài và làm bài tương đối đầy đủ
2/ Phương hướng T.20
- Thực hiện đi học đúng giờ - Thi đua sinh hoạt giờ chơi nghiêm túc
Trang 7- Thi đua ra về thẳng hàng- Thi đua tập thể dục đúng, nghiêm túc và nhanh
Thứ HAI, ngày 21 tháng 01 năm 2008
ĐẠO ĐỨC
Tiết 20 LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1.Học sinh hiểu: Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc
dạy dỗ em Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
2.Học sinh có thái độ: Học sinh biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
3.GDTC : Thương yêu, kính trọng thầy cô giáo
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: HS :Vở bài tập Đạo đức 1 - Bút chì màu
GV : -Tranh bài tập 2 phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (3’) + Cần là gì khi gặp thầy giáo, cô giáo?
+ Cần làm gì khi đưa hoặc nhận sách vở từ tay thầy giáo, cô giáo?
B Bài mới :
10’
10’
10’
2’
* Hoạt Động 1: HS làm bài tập 3
_Giáo viên kể 1-2 tấm gương của các bạn trong
lớp, trong trường
_Sau mỗi câu truyện, cả lớp nhận xét: bạn nào
trong câu truyện đã lễ phép và vâng lời thầy giáo,
cô giáo?
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo bài tập 4.
_GV chia nhóm và nêu yêu cầu:
+Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ phép, chưa
vâng lời thầy giáo, cô giáo?
GV kết luận:
Khi bạn em chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy
giáo, cô giáo, em nên nhắc nhở nhẹ nhàng và
khuyên bạn không nên như vậy.
* Hoạt động 3: Múa hát về chủ đề “Lễ phép, vâng
lời thầy giáo, cô giáo”
*Nhận xét –dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 10: “Em và các bạn”
HS làm bài tập 3 _Một số HS kể trước lớp _Cả lớp trao đổi
_Các nhóm thảo luận +Đại diện từng nhóm trình bày +Cả lớp trao đổi, nhận xét
_Học sinh vui múa hát về chủ đề “ Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo”
_Học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài
“Thầy cô như thể mẹ cha.
Vâng lời, lễ phép mới là trò ngoan”.
Thứ ba, ngày 22 tháng 01 năm 2008
THỦ CÔNG GẤP MŨ CA LOÂ (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU: Như tiết 1
II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên:
_ 1 chiếc mũ ca lô gấp có kích thước lớn (HS có thể đội được)
_ 1 tờ giấy màu hình vuông
2.Học sinh:
TUẦN 20
Trang 8_ 1 tờ giấy màu có màu tùy ý chọn - 1 tờ giấy vở HS - Vở thủ công
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 2:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
1 Học sinh thực hành gấp mũ
ca lô:(30’)
GV nhắc lại qui trình gấp mũ
ca lô để HS nhớ các bước gấp:
_ Trong lúc HS thực hành, GV
quan sát, giúp đỡ uốn nắn những
em còn lúng túng hoàn thành sản
phẩm tại lớp
* Khi HS gấp xong hướng dẫn
HS trang trí:
_ Đánh giá sản phẩm:
+ Tổ chức trình bày và sử dụng
sản phẩm
+ Chọn sản phẩm đẹp để tuyên
dương.
4.Nhận xét- dặn dò: (5’)
_ Nhận xét tiết học:
+ Sự chuẩn bị và kĩ năng gấp
của học sinh
+ Tinh thần học tập
_ Dặn dò: Kiểm tra chương II –
Kĩ thuật gấp hình
_ HS quan sát các quy trình gấp mũ ca lô
_ Thực hành tập gấp mũ ca lô trên tờ giấy vở HS hình vuông được tạo ra ở đầu tiết 1
Cho HS thực hành:
_ Đặt giấy hình vuông phía mặt màu úp xuống Gấp đôi hình vuông theo đường dấu, gấp chéo từ góc giấy bên phải phía trên, xuống góc giấy bên trái phía dưới (h2) sao cho 2 góc giấy khít nhau, mép giấy phải bằng nhau Dùng tay miết nhẹ cạnh vừa gấp Xoay nhẹ cạnh vừa gấp nằm ngang theo hình tam giác, đầu nhọn ở phía dưới (h3)
_ Gấp đôi hình 3 để lấy đường dấu giữa, khi mở ra vẫn để giấy nằm như vị trí trước (h3) Sau đó gấp 1 phần cạnh bên phải vào, điểm đầu của cạnh đó phải chạm vào đường dấu giữa Chú ý: mép giấy của phần vừa gấp nằm cách đều với cạnh trên
_Lật ngang hình 4 ra mặt sau và cũng gấp tương tự như vậy được hình 5
_ Khi gấp phần dưới của hình 5 lên chỉ lấy 1 lớp mặt trên gấp lên (không chập 2 lớp giấy)
_Phần gấp lộn vào trong gấp theo đường chéo, nhọn dần về phía góc (h7), miết nhẹ tay cho phẳng, được hình 8
_ Lật hình 8 ra mặt sau, cũng làm tương tự như vậy (h9), được hình 10
_ Trang trí theo ý thích của mỗi em, tạo sự hứng thú cho HS
_ Dán sản phẩm vào vở
Ôn lại 1 trong những nội dung của bài 13, 14, 15
Thứ tư ,ngày 23 tháng 01 năm 2008
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 20: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC
I.MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
_Xác định một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học
_Quy định về đi bộ trên đường
_Tránh một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học
_Đi bộ trên vỉa hè Đi bộ sát lề đường bên phải của mình
_Có ý thức chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV : Các hình trong bài 20 SGK
_Chuẩn bị những tình huống cụ thể có thể xảy ra trên đường phù hợp với địa phương
- Mô hình đèn xanh đèn đỏ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Bài cũ : (5’)Cuộc sống chung quanh (T2) – Nơi em đang ở, bà con buôn bán những loại hàng gì ?
Trang 9làm nghề gì ?
B Bài mới (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 1: (10’)Thảo luận tình huống
+ Điều gì có thể xảy ra?
+Đã có khi nào em có những hành động như trong tình huống
đó không?
+Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó như thế nào?
_GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
_Các nhóm khác có thể bổ sung hoặc đưa ra suy luận riêng
Kết luận:
Để tránh xảy ra các tai nạn trên đường, mọi người phải
chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông
Hoạt động 2: (10’)Quan sát tranh
_GV hướng dẫn HS quan sát tranh:
+Đường ở tranh thứ nhất khác gì với đường ở tranh thứ hai
(trang 43 SGK)?
+ Người đi bộ ở tranh thứ nhất (trang 43 SGK) đi ở vị trí nào
trên đường?
+ Người đi bộ ở tranh thứ hai (trang 43 SGK) đi ở vị trí nào
trên đường?
GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trước lớp
Kết luận:
Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè, cần phải đi sát mép
đường về bên tay phải của mình, còn trên đường có vỉa hè,
thì người đi bộ phải đi trên vỉa hè
Hoạt động 3(10’) Trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”
_GV cho HS biết các quy tắc đèn hiệu :
+ Khi đèn đỏ sáng: tất cả các xe cộ và người đi lại đều phải
dừng lại đúng vạch quy định
+ Khi đèn xanh sáng: xe cộ và người đi lại được phép đi
_GV dùng phấn kẻ một ngã tư đường phố ở sân trường hoặc
trong lớp
_Cho HS thực hiện đi lại trên đường theo đèn hiệu
Ai vi phạm luật sẽ bị “phạt” bằng cách nhắc lại những quy
tắc đèn hiệu hoặc quy định về đi bộ trên đường
2.Nhận xét- dặn dò: (3’)_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 21 “Ôn tập: Xã hội”
_Chia lớp thành 5 nhóm _Các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý của GV
_Đại diện các nhóm lên trình bày
_Các nhóm khác bổ sung
_Quan sát tranh, hỏi và trả lời câu hỏi với bạn
_HS từng cặp quan sát tranh theo hướng dẫn của GV
_Một HS đóng vai người đi bộ _Một số khác đóng vai xe máy, ô tô (đeo trước ngực tấm bìa vẽ xe máy, ô tô)
Thứ NĂM , ngày 24 tháng 01 năm 2008
THỂ DỤC
Bài 20: BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
_ Ôn 2 động tác thể dục đã học Học động tác chân.Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
Trang 10_ Điểm số hàng dọc theo tổ Yêu cầu thực hiện được ở mức cơ bản đúng
- Giáo dục ý thức rèn luyện sức khoẻ
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: _ Trên sân trường.
_ GV chuẩn bị 1 còi và kẻ hình cho trò chơi
III NỘI DUNG:
LƯỢNG
TỔ CHỨC LUYỆN TẬP
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
-Khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên ở sân trường
+ Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều
kim đồng hồ) và hít thở sâu
2/ Phần cơ bản:
a) Ôn 2 động tác thể dục đã học:
Xen kẽ, GV nhận xét (cùng HS) động tác sai
_ Lần 1: GV hô nhịp kết hợp làm mẫu
_ Lần 2: GV chỉ hô nhịp và không làm mẫu
_ Lần 3-5: GV có thể tổ chức thi dưới dạng
cho từng tổ trình diễn hoặc cán sự làm mẫu và
hô nhịp
b) Động tác chân:
Tương tự như dạy động tác vươn thở
_ Nhịp 1: Hai tay chông hông, đồng thời
kiểng gót chân
_ Nhịp 2: Hạ gót chân chạm đất, khuỵu gối,
thân trên thẳng, vỗ hai bàn tay vào nhau ở
phía trước
_ Nhịp 3: Như nhịp 1
_ Nhịp 4: Về TTCB
_ Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên
c) Điểm số hàng dọc theo tổ:
_ GV nêu nhiệm vụ học rồi cho HS giải tán
_ Sau đó GV hô khẩu lệnh tập hợp hàng dọc,
dóng hàng; đứng nghiêm, đứng nghỉ
_ GV giải thích kết hợp với chỉ dẫn 1 tổ làm
mẫu cách điểm số
+ Lần 1-2: Từng tổ lần lượt điểm số
+ Lần 3-4: Cho HS làm quen với cách 4 tổ
đồng loạt điểm số
d) Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức”
GV nêu tên trò chơi và nhắc tóm tắt lại cách
chơi
_ Lần 1: Chơi thử
_ Lần 2: Chơi chính thức
1-2 phút
40-50m
1 phút 1-2 phút 3-5 lần
4-5 lần
8-10 phút
2-3 lần
1-2 lần
- Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc
- Ôn 2 động tác và học động tác chân, và cách điểm số
- Từ hàng ngang chạy nhẹ nhàng thứ tự từ tổ 1-4 thành vòng tròn
- Thực hiện 2 x 4 nhịp mỗi động tác
- Đội hình hàng dọc
Đội hình hàng dọc (2-4 hàng)
- HS đi thường theo nhịp và