1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 19 - Bài 18 – Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiếp theo)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giíi thiÖu bµi: Như các em đã biết tục ngữ là nhữg câu nói ngắn gọn nhưng lại diễn đạt trọn vẹn một kinh nghiệm sống của ông cha ta về thiên nhiên , lao động sản xuất , con người …Trong [r]

Trang 1

Ngày soạn:……… Học kì II – Ngữ văn 7

Tuần 19 Bài 18 – Tiết 73

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

I Mục tiêu.

Giúp học sinh hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng

Bước đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết

II Chuẩn bị tài liệu – thiết bị dạy học

1 ổ n định tổ chức

7A 7B 7C

2 Kiểm tra:

(Phần chuẩn bị bài, sgk của hs).

Giới thiệu bài.

Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu của

kinh nghiệm và trí tuệ dân gian , là “ Túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ là một thể loại triết lí nhưng đồng thừi cũng là “cây đời xanh

tươi”

Tục ngữ có nhiều chủ đề Trong tiết học hôm nay , chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

3 Dạy – học bài mới

Hoạt động của thầy và trò

………

GV hướng dẫn học sinh cách đọc văn

bản

- Cách đọc: Chậm, rõ ràng, vần

lưng, ngắt nhịp

HS đọc bài theo hướng dẫn

- H Đọc chú thích

? Em hiểu tục ngữ là gì?

- H trả lời

- G Bổ sung, nhấn mạnh về nội dung,

hình thứccủa tục ngữ

? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ có

tác dụng gì?

Nội dung kiến thức cần đạt

………

I Đọc – hiểu chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

a Khái niệm.

Tục ngữ là những câu nói dân gian diễn đạt những kinh nghiệm của nhân dân về th/nh, con người, XH

b Đặc điểm:

- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có h/a, nhịp điệu

- Dễ nhớ, dễ lưu truyền

- Có 2 lớp nghĩa

-> Làm cho lời nói thêm hay, sinh

Trang 2

? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc đề

tài th/nh, câu nào thuộc lao động sx?

? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh

nghiệm từ những hiện tượng nào?

- H.+ Th/nh: hiện tượng (t), thời tiết

(nắng, mưa, bão, lụt)

+ Lao động sx: Giá trị của đất,

chăn nuôi, các yếu tố quan trọng

trong trồng trọt.

? Hai đề tài trên có điểm nào gần gũi

mà có thể gộp vào 1 vb?

- H suy luận, trả lời

- Gv : Hướng dẫn hs phân tích từng

câu tục ngữ, tìm hiểu các mặt:

+ Nghĩa của câu tục ngữ.

+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ.

+ Trường hợp vận dụng.

- Lưu ý: Kinh nghiệm trên không phải

bao giờ cũng đúng (câu 2)

- Liên hệ:

+ “Tháng 7 heo may, chuồn chuồn

bay thì bão”.

+ “ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn

hồng thủy”.

- Gv: Nhân dân đã quan sát tỉ mỉ từ

những biểu hiện nhỏ nhất trong tự

nhiên để từ đó rút ra được những nhận

xét to lớn, chính xác

- Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu:

+ Nghĩa của từng câu tục ngữ

+ Xđ kinh nghiệm được đúc rút

+ Bài học từ kinh nghiệm đó

? Cách nói như câu tục ngữ có hợp lí

ko? Tại sao đất quý hơn vàng?

(Hợp lý vì đất là nơi nuôi sống con

người, là nơi con người sinh sống, là

động

II Tìm hiểu văn bản.

1 Bố cục:

- Tục ngữ về th/nh: 1,2,3,4

- Tục ngữ về lao động sx: 5,6,7,8

-> Hai đề tài có liên quan: Th/nh có liên quan đến sx, nhất là trồng trọt, chăn nuôi Các câu đều được cấu tạo ngắn, có vần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng

2 Phân tích

a Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

* Câu 1:

- Tháng 5 (Âm lịch) đêm ngắn / ngày dài

Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngày ngắn

- Vần lưng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c trái ngược giữa đêm và ngày trong mùa hạ, mùa đông

- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa

* Câu 2:

- Đêm trước trời có nhiều sao, ngày hôm sau có nắng to.( Và ngược lại)

- Cơ sở thực tế:

Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng Trời ít sao -> nhiều mây -> mưa

- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán được thời tiết để chủ động trong công việc ngày hôm sau (sx hoặc đi lại)

* Câu 3:

- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu mỡ gà là trời sắp có bão

- Vận dụng: Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu

* Câu 4:

- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 là dấu hiệu trời sắp mưa to, bão lụt

- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt

Trang 3

nguồn lợi vô hạn)

? Vận dụng câu này trong trường hợp

nào?

- Gv: Tuy nhiên cũng cần chú ý điều

kiện tự nhiên của mỗi vùng miền

khác nhau, giúp con người biết khai

thác điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để

sản xuất ra của cải vật chất

? Tìm những câu tục ngữ khác nói lên

vai trò của những yếu tố này?

- Một lượt tát, 1 bát cơm

- Người đẹp vì lụa,

- Gv: Tục ngữ lao động sx thể hiện

sự am hiểu sâu sắc nghề nông, nhất

là trồng trọt, chăn nuôi, những kinh

nghiệm quý báu có ý nghĩa thực tiễn

cao.

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm

nghệ thuật của các câu tục ngữ

- Hs đọc ghi nhớ, đọc thêm

? Tìm thêm tục ngữ thuộc 2 chủ đề

trên

b Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

* Câu 5:

- Đất được coi như vàng, thậm chí quý hơn vàng

- Vận dụng: Phê phán hiện tượng lãng phí đất , đề cao giá trị của đất

* Câu 6:

- Nói về thứ tự các nghề, các công việc

đem lại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vườn- làm ruộng

- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để làm ra nhiều của cải vật chất

* Câu 7:

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố nước, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nước

- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

* Câu 8:

- Khẳng định tầm quan trọng của thời

vụ và của việc cày xới, làm đất đồi với nghề trồng trọt

- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ

c Đặc điểm diễn đạt của tục ngữ.

- Ngắn gọn, súc tích

- Vần lưng, nhịp

- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung

- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh động, sử dụng cách nói quá, so sánh

* Ghi nhớ: sgk (5)

Trang 4

4: Củng cố- Luyện tập.

- Đặc điểm của tục ngữ?

- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?

- GV dùng bảng phụ cho hs làm bài tập :

Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm về hình thức của tục ngữ ?

A Ngắn gọn

B Thường có vần nhất là vần chân

C Các vế thường đối nhau cả về hình thức và nội dung

D Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh

HD : B

5: Hướng dẫn hs học tập ở nhà.

- Học thuộc vb

- Sưu tầm thêm tục ngữ theo đề tài đã học

- Soạn:

Chương trình địa phương

Bài tập dành cho hs khá giỏi

Câu tục ngữ : Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

a Câu tục ngữc trên sử dụng biện pháp tu từ gì ?

b Trên cơ sở các phép tu từ đã tìm được , em hãy phân tích tính nghệ

thuật của câu tục ngữ này

………

Ngày dạy :………

Bài 18 – Tiết 74

Chương trình địa phương

( Văn - Tập làm văn )

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng

Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình

II Chuẩn bị tài liệu – thiết bị dạy học:

- Thầy : Giáo án , sgk , tài liệu tham khảo , bảng phụ

- Trò : Chuẩn bị trước bài

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 ổ n định tổ chức.

7A 7B 7C

2.Kiểm tra ( Kiểm tra phần chuẩn bị bài của các nhóm Giới thiệu bài: (Gv nêu mục đích của tiết học)

Trang 5

3 Dạy – học bài mới

Hoạt động của thầy – trò

………

- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ, ca dao,

dân ca (đặc điểm, khái niệm)

- Gv nêu yêu cầu thực hiện

- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lưu

hành ở địa phương và tục ngữ, ca dao

về địa phương

- H Phân biệt:

Câu ca dao - bài ca dao

Câu ca dao - câu lục bát

- Gv chốt 1 số yêu cầu Hướng dẫn

cách thực hiện

(Lưu ý hs sưu tầm phong phú về sản

vật, di tích, danh lam, danh nhân )

- Gv cho 1 số câu

- Hs phân loại về thể loại, nội dung

Thứ tự: (a) - (b) - (c)

a, Thắng cảnh

b, Văn hóa đô thị

c, Địa danh.)

Nội dung kiến thức cần đạt

………

I Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?

- Đều là những sáng tác dân gian, có t/c tập thể và truyền miệng

Ca dao: là phần lời thơ của dân ca Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc

Tục ngữ: (xem tiết 73)

II Nội dung thực hiện.

Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao, dân ca nói về địa phương.

* Một số điều cần lưu ý.

1 Thế nào là “câu ca dao”?

- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng về nội dung

2 Mỗi dị bản được tính là một câu.

3 Yêu cầu:

- Sưu tầm khoảng 20 câu

- Thời gian: hết tuần 29

III Phương pháp thực hiện.

1 Cách sưu tầm.

- Tìm hỏi cha mẹ, người địa phương

- Đọc, chép lại từ sách báo

2 Phương pháp.

- Đọc được, ghi chép lưu tư liệu

- Phân loại ca dao, tục ngữ

- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C

IV Luyện tập.

Ví dụ:

a, Gió đưa cành trúc la đà Tây Hồ

b, Phồn hoa thứ nhất Long thành Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ

Trang 6

c, Sông Tô nước chảy trong ngần Con thuyền buồm trắng chạy gần chạy xa

Thon thon hai mũi chèo hoa Lướt đi lướt lại như là bướm bay 4: Củng cố – Luyện tập

- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, sưu tầm

5: Hướng dẫn hs học tập ở nhà

- Sưu tầm ghi chép thường xuyên

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Bài tập dành cho hs khá giỏi

Cảm nghĩ của em về hình ảnh quê hương đất nước qua ca dao – dân ca

………

Ngày dạy :………

Bài 18 – Tiết 75

I Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc

điểm chung của văn bản nghị luận

II Chuẩn bị tài liệu – thiết bị dạy học:

- Thầy : Giáo án , sgk , tài liệu tham khảo, bảng phụ

- Trò : Chuẩn bị trước bài

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổ n định tổ chức.

7A: 7B: 7C:

2 Kiểm tra:

(chuẩn bị bài của học sinh)

Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống hàng ngày khi con người muốn biểu đạt một tư tưởng , thái

độ , quan điểm…trước một vấn đề đặt ra Khi đó con người có nhu cầu làm

văn nghị luận Văn nghị luận có tác dụng rèn luyện tư duy và biểu đạt các

quan điểm 1 cách mạch lạc , logíc Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về kiểu

văn bản này

3 Dạy học bài mới.

Hoạt động của thầy – trò

……… Nội dung kiến thức cần đạt

………

Trang 7

- H Trả lời câu hỏi sgk tr7.

Cho các ví dụ hỏi khác

? Hãy chỉ ra những VBNL thường gặp

trên báo chí, trên đài phát thanh?

- H: Các bài xã luận, bình luận, các

mục nghiên cứu

- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị

luận, hs tìm hiểu gọi tên các loại bài

nghị luận

? Em hiểu thế nào là VBNL?

- H phát biểu

- G Chốt k/n

- H đọc văn bản (7)

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm

hướng đến ai? Nói với ai?

- H Nói với mọi người dân VN.

? Bác viết bài này nhằm mục đích gì?

? Để thực hiện mục đích ấy, Bác đưa

ra những ý kiến nào?

- H thảo luận

? Tìm những câu văn thể hiện nội

dung đó ?

? Em hiểu thế nào là câu luận điểm ?

(Là những câu văn khẳng định 1 ý

kiến, 1 quan điểm tư tưởng của tác

giả).

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài

viết đưa ra lí lẽ nào?

- H phát hiện, trả lời

? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận.

+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?

- Vì sao con người phải có bạn? -> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến

Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận, khái niệm )

+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

VBNL là loại văn bản được viết (nói) nhằm xác lập cho người đọc (người nghe) một tư tưởng, một quan điểm nào

đó

3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

(a) Văn bản: “Chống nạn thất học”.

+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dân học, chống nạn thất học, mù chữ + Các ý chính:

- Nêu nguyên nhân của việc nhân dân ta thất học, dân trí thấp và tác hại của nó

- Khẳng định công việc cấp thiết lúc này

là nâng cao dân trí

- Quyền lợi và bổn phận của mỗi người trong việc tham gia chống thất học

+ Các câu mang luận điểm:

- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc dân trí”

- “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữ quốc ngữ”

+ Những lí lẽ:

- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM tháng 8 (95% dân số mù chữ)

- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà (biết

đọc, biết viết)

- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

(b) Đặc điểm:

- Luận điểm rõ ràng

- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

Trang 8

đề và thuyết phục của người viết?

- H Nhận xét

- H Đọc ghi nhớ (9)

- Gv Chốt ý VBNL phải hướng đến

giải quyết những vấn đề đặt ra trong

cuộc sống

* Ghi nhớ: sgk (9)

4: Củng cố – Luyện tập.

- Thế nào là văn bản nghị luận?

- Đặc điểm của VBNL?

5: Hướng dẫn hs học tập ở nhà

- Học bài

- Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ

- Sưu tầm VBNL

- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)

Bài tập dành cho hs khá - giỏi.

Cho luận điểm sau : “ Con người phải làm gì để bảo vệ môi trường sống”

Theo em sẽ sử dụng những lí lẽ nào cho luận điểm trên

………

Ngày dạy :………

Bài 18 – Tiết 76

Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp)

I Mục tiêu

Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cố kiến thức

về văn nghị luận cho hs Học sinh biết phân biệt VBNL so với các VB khác Bước đầu nắm được các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

II Chuẩn bị tài liệu – thiết bị dạy học.

- Thầy : Giáo án , shk , tài liệu tham khảo , bảng phụ

- Trò : Chuẩn bị trướcd nội dung bài

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổ n định tổ chức 7A: 7B: 7C:

2. Kiểm tra:

- Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?

Giới thiệu bài:

Trong tiết 75 , các em đã được biết về nhu cầu nghị luận trong cuộc sống và

đặc điểm của kiểu bài nghị luận Tiết học hôm nay , chúng ta sẽ ôn tập lại các kiến thức và vận dụng vào làm một số bài tập

3 Dạy – học bài mới

Hoạt động của thầy – trò

………

Nội dung kiến thức cần đạt

………

Trang 9

- H Đọc văn bản (9).

- Gv dẫn dắt, hướng dẫn hs trả lời

câu hỏi Lưu ý hs tìm luận điểm, lí

lẽ

- H Thảo luận, tìm hiểu vb

- Gv chốt ý

- H Ghi vở

? Theo em, vb trên có thể chia

thành mấy phần?

- H.Thảo luận

- G Lưu ý: Nhan đề bài nghị luận

là một ý kiến, một luận điểm.

- H Đọc vb “Hai biển hồ”.

- Gv nêu v.đ

? Theo em, ý kiến nào đúng? Vì

sao?

- H ý (d) Giải thích

- H Phát hiện yếu tố kể, tả, b/c

trong vb

? Theo em, mục đích của người

viết là muốn nêu lên điều gì?

II Luyện tập:

1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

(a) Đây là 1 bài văn nghị luận

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết

là v.đ XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức

- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận

và dẫn chứng để thuyết phục

(b) + Luận điểm : Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội

+ Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con người

- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu

+ Khuyên:

Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều

đó rất khó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống từ những việc làm tưởng chừng rất nhỏ

(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu ra đều đúng đắn, cụ thể

(d) Bố cục:

+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu.

+ Thân bài:

- Các biểu hiện của thói quen tốt

- Các biểu hiện của thói quen xấu + Kết bài: Đề xuất ý kiến

2 Bài văn: Hai biển hồ.

(1) Có ý kiến cho rằng:

a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả hai biển hồ ở Pa- let- xtin

b, Kể chuyện về 2 biển hồ

c, Biểu cảm về 2 biển hồ

d, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể chuyện về 2 biển hồ

(2) Nhận xét văn bản:

- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ

- Vb có kể: kể về cuộc sống của cư dân

- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ

- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống.

Cách sống cá nhân

Trang 10

- Gv: VBNL thường chặt chẽ, rõ

ràng, trực tiếp nhưng cũng có khi

được trình bày 1 cách gián tiếp,

h/a, kín đáo.

? Trong 2 vb trên, theo em, v.đề

nào được nghị luận trực tiếp, v.đ

nào được nghị luận gián tiếp?

Cách sống chia sẻ

-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” ->

Nghị luận trực tiếp.

Vb “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp.

4 Củng cố – luyện tập

- VBNL thường đảm bảo rõ 4 yếu tố:

- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp - VBNL thường ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội 5: Hướng dẫn hs học tập ở nhà. - Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận - Soạn văn bản: Tục ngữ về con người, xã hội Bài tập dành cho hs khá - giỏi Viết một đoạn văn nghị luận với đề tài “ ý thức bảo vệ của công”. ………

Tổ trưởng chuyên môn kí duyệt.

………

………

………

………

Ngày dạy :………

Tuần 20 Bài 19 – Tiết 77

Tục ngữ về con người và xã hội I Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu được kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nhân dân về phẩm chất, học tập tu dưỡng và quan hệ ứng xử của con người Nắm được một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục ngữ trong bài học Rèn học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ II Chuẩn bị tài liệu – thiết bị dạy học: - Thầy : Giáo án , sgk , tài liệu tham khảo , bảng phụ

- Trò : Chuẩn bị trước bài

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w