TL: Tính thống nhất này được thể hiện ở những phương diện: + Hình thức: nhan đề của tác phẩm + Nội dung: mạch lạc quan hệ giữa các phần của văn bản, từ ngữ, chi tiết tập trung làm rõ ý đ[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC 2009 - 2010 Ngaứy soaùn: Tuaàn :01
Ngaứy daùy: Trường THCS Lờ Ngọc Hõn Tieỏt : 01 -02
BÀI 1 VĂN BẢN : TễI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Kieỏn thửực : HS caỷm nhaọn ủửụùc taõm traùng hoài hoọp, caỷm giaực bụừ ngụừ cuỷa nhaõn vaọt “toõi” ụỷ buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn trong ủụứi
- Kú naờng : Thaỏy ủửụùc ngoứi buựt vaờn xuoõi giaứu chaỏt thụ, gụùi dử vũ man maực cuỷa Thanh Tũnh
- Thaựi ủoọ : Giaựo duùc yự thửực hoùc taọp cho HS
B.Chuẩn bị.
- GV : Đọc tài liệu Soạn giáo án
- HS : Chuẩn bị SGK ; Vở ghi; Vở soạn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:
I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ : Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa HS
II/.Bài mới:
HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)
Giụựi thieọu baứi : Trong cuoọc ủụứi moói con ngửụứi, nhửừng kổ nieọm
tuoồi hoùc troứ thửụứng ủửụùc lửu giửừ beàn laõu trong trớ nhụự ẹaởc bieọt, caứng ủaựng
nhụự hụn laứ caực kổ nieọm, caực aỏn tửụùng cuỷa ngaứy tửùu trửụứng ủaàu tieõn
Truyeọn ngaộn “Toõi ủi hoùc” dieón taỷ caỷm xuực aỏy ụỷ nhaõn vaọt “toõi”, ta haừy
cuứng nhau tỡm hieồu
Học sinh lắng nghe
HOAẽT ẹOÄNG 2: ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN.
1/Chuự thớch(3)
I ẹoùc vaứ tỡm hieồu chuự thớch
Xem chuự thớch (SGK) tr 8
H: Neõu vaứi neựt veà taực giaỷ?
Boồ sung : Taực giaỷ ủoồi teõn laứ Traàn Thanh Tũnh luực 6 tuoồi; saựng taực treõn
nhieàu lúnh vửùc (truyeọn ngaộn, truyeọn daứi, thụ, ca dao, buựt kớ vaờn hoùc …) Toõi
ủi hoùc laứ moọt trửụứng hụùp tieõu bieồu cho vaờn phong cuỷa taực giaỷ.
HS ủoùc chuự thớch () Học sinh trả lời
2/ẹoùc.(5) Goùi HS ủoùc vaờn baỷn Neõu nghúa caực chuự thớch 2,3,4
Cho HS bieỏt ủaõy laứ nhửừng tửứ ủửụùc duứng trong heọ giaựo duùc thụứi thuoọc
Phaựp
3 HS laàn lửụùt ủoùc 3 ủoaùn :
Lop8.net
Trang 2- Từ đầu “ngọn núi”
- “Trước sân trường … cả ngày nữa”
- Phần còn lại
3/Phân tích
a/ Những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “tôi”
H: Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào? Kể theo ngôi kể nào?
TL:Tự sự
Ngôi thứ nhất
H: Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi tựu
trường đầu tiên? Những kỉ niệm này được nh/ văn diễn tả theo trình tự nào?
TL: -Từ hiện tại nhân vật nhớ về dĩ vãng (biến chuyển của trời đất, hình
ảnh những em nhỏ…)
– Diễn tả theo trình tự thời gian và không gian (trên đường đi, lúc ở
sân trường, khi vào trong lớp học)
H:Trình tự ấy có thống nhất với chủ đề của văn bản không? Và giúp ta
hiểu được những kỉ niệm mà t/giả muốn nhắc đến là những kỉ niệm ntn?
TL: Cách sắp xếp của văn bản giúp ta hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ của nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên
Đó là những tâm trạng, cảm giác của nhân vật khi trên con đường cùng
mẹ tới trường; khi nhìn ngôi trường, nhìn mọi người vào ngày khai giảng;
lúc nghe gọi tên mình và phải rời tay mẹ để vào lớp; lúc ngồi vào chỗ của
mình đón nhận giờ học đầu tiên.
Häc sinh tr¶ lêi
HS Tr¶ lêi
HS ghi
HS Tr¶ lêi
HS ghi
HS nghe
b/ Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” : H: Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên?
TL: - Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình.
- Cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn.
- Vừa lúng túng vừa muốn thử sức, muốn khẳng định mình.
- Cảm thấy mình bé nhỏ và lo sợ vẩn vơ vừa hồi hộp.
- Cảm thấy mình bước vào một thế giới khác & cách xa mẹ hơn bao giờ hết.
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật.
H: So sánh phạm vi nghĩa của các từ : tâm trạng, hồi hộp, ngỡ ngàng,
lúng túng, vui vẻ, phấn chấn, sảng khoái, hoài nghi, chán nản.
TL: Từ tâm trạng có nghĩa rộng hơn các từ kia.
H: Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những người lớn đối với các
em nhỏ?
( + Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho con em đến trường.
+ Ông đốc là hình ảnh người thầy, một người lãnh đạo nhà trường rất từ
tốn và bao dung.)
H: Qua các chi tiết trên, em thấy họ là những người như thế nào đối với
thế hệ trẻ vào ngày tựu trường?
TL:Ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế
hệ trẻ tương lai Đó là một trường ấm áp, là một nguồn nuôi dưỡng các
Häc sinh tr¶ lêi
HS ghi
HS Tr¶ lêi
HS Tr¶ lêi
HS nghe
HS Tr¶ lêi
HS ghi
Trang 3em trưởng thành.
c/ Nghệ thuật :
H: Nhận xét về cách sắp xếp ý của văn bản
TL:Theo dòng hồi tưởng
H: Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng trong
truyện ngắn?
- “Tôi quên thế nào được … như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời
quang đãng.”
- “Ý nghĩ ấy … như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi.”
- “ Họ như con chim con … như những người học trò cũ … trong cảnh lạ.”
Và phân tích được : Các hình ảnh so sánh được gắn với cảnh sắc thiên
nhiên tươi sáng giúp người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn cảm giác, ý
nghĩ của nhân vật
H: Phương thức biểu đạt của văn bản có phải chỉ thuần tuý tự sự không?
TL: Kết hợp kể, miêu tả& biểu cảm
H: Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn này Sức cuốn hút
của tác phẩm, theo em, được tạo nên từ đâu?
TL: - Bố cục sắp xếp theo dòng hồi tưởng
- Các so sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm
- Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
* Trắc nghiệm : Nhân vật “tôi” được thể hiện chủ yếu ở phương diện
nào?
HS Tr¶ lêi
HS nêu được các hình ảnh :
HS nghe
HS Tr¶ lêi
HS ghi
HS Tr¶ lêi
HS ghi
Lop8.net
Trang 4I Lụứi noựi III Ngoaùi hỡnh
II Taõm traùng IV Cửỷ chổ.
Phaựt bieồu caỷm nghú veà doứng caỷm xuực cuỷa nhaõn vaọt
HS toồng hụùp ủửụùc caỷm xuực, taõm traùng cuỷa nhaõn vaọt
III/Kieồm tra ủaựnh giaự keỏt quaỷ :
1 ẹaựnh giaự keỏt quaỷ
2 Dặn dò:
Baứi vửứa hoùc :- Hoùc thuoọc ủoaùn “Haống naờm … hoõm nay toõi ủi hoùc” + ghi nhụự
- Naộm vửừng nhửừng noọi dung ủaừ phaõn tớch
- Vieỏt ủoaùn vaờn ghi aỏn tửụùng trong buoồi ủeỏn trửụứng ủaàu tieõn cuỷa em
Baứi saộp hoùc : “Caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ”
- Traỷ lụứi caực caõu hoỷi a,b,c tr.10 SGK
ẹAÙNH GIAÙ RUÙT KINH NGHIEÄM:
Ngaứy soaùn:25/8/09 Tuaàn :01 Ngaứy daùy: 28/8/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 03 Tieỏng Vieọt :
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Kieỏn thửực : HS hieồu ủửụùc caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ vaứ moỏi quan heọ veà caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ
- Kú naờng : Reứn luyeọn tử duy trong vieọc nhaọn thửực moỏi quan heọ giửừa caựi chung vaứ caựi rieõng
- Thaựi ủoọ : HS yeõu thớch vieọc tỡm hieồu nghúa cuỷa tửứ
B.Chuẩn bị.
- GV : Đọc tài liệu Soạn giáo án
- HS : Chuẩn bị SGK ; Vở ghi; Vở soạn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:
I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
II/.Bài mới:
Trang 5HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG (2’)
Giới thiệu bài :
Ở lớp 6, các em đã được học về nghĩa của từ Các em hãy nhắc lại :
Nghĩa của từ là gì? (là nội dung mà từ biểu đạt)
Phạm vi nghĩa của từ có thể rộng hay hẹp tuỳ theo cấp độ của nó Hôm
nay, ta sẽ cùng nhau tìm hiểu vấn đề này
Häc sinh l¾ng nghe Và trả lời
HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
HDHS Hình thành khái niệm
- PP: Trực quan, phát vấn, quy nạp
- GV treo bảng phụ kẽ sẵn sơ đồ (như SGK tr 10)
- GV ? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú,
chim, cá ? Vì sao?
- GV ? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ voi, hươu?
Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo?
Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu? Vì
sao?
- GV ? Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ nào,
đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV giảng theo mơ hình
- GV ? Từ mơ hình trên, em hiểu thế nào là một từ cĩ nghĩa rộng và
nghĩa hẹp?
- ? Một từ ngữ cĩ thể vừa cĩ nghĩa rộng, vừa cĩ nghĩa hẹp được khơng?
Tại sao?
- GV chỉ định HS trả lời
- GV nhận xét, chốt, gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- HS quan sát sơ đồ
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nghe giảng
- HS thảo luận
- HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
II/ Luyện tập Hướng dẫn luyện tập
- PP: Thực hành, thảo luận nhĩm
- GV phân lớp thành 4 nhĩm và yêu cầu
- Nhĩm 1 thảo luận BT 1 a SGK
- Nhĩm 2 thảo luận BT 1 b SGK
- Nhĩm 3 thảo luận BT 2 SGK
- Nhĩm 4 thảo luận BT 3 SGK
-GV nhận xét, sửa, bình điểm
1 BT 1 (SGK) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
a
quần đùi, quần dài áo dài, sơ mi
b
- HS thảo luận nhĩm
- HS đại diện trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
Y phục
Vũ khí
Lop8.net
Trang 6suựng trửụứng, ủaùi baực bom ba caứng, bom bi
2 BT2 (SGK) Từ ngữ cú nghĩa rộng:
a Chaỏt ủoỏt b Ngheọ thuaọt c Thửực aờn
3 BT 3(SGK) Từ ngữ cú nghĩa được bao hàm:
a Xe coọ : xe ủaùp, xe maựy, xe hụi …
b Kim loaùi : saột, ủoàng, nhoõm …
4 BT4 (SGK) Từ ngữ khụng thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhúm:
a Thuoỏc laứo b Thuỷ quyừ c Buựt ủieọn d Hoa tai
- HS nghe giảng, sửa vào vở
III/Kieồm tra ủaựnh giaự keỏt quaỷ :
1 ẹaựnh giaự keỏt quaỷ :
2 Dặn dò:
-1 Baứi vửứa hoùc :
- Naộm vửừng caực kieỏn thửực vửứa tỡm hieồu
- OÂn laùi caực baứi taọp ủaừ laứm
- Laứm BT5 SGK tr11
2 Baứi saộp hoùc : “ Tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn”
- Đọc lại văn bản “ Tụi đi học”
- Traỷ lụứi caực caõu hoỷi phaàn I & II tr.12 SGK
ẹAÙNH GIAÙ RUÙT KINH NGHIEÄM:
Ngaứy soaùn:26/8/09 Tuaàn :01
Ngaứy daùy: 29/8/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 04
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Kieỏn thửực : HS naộm ủửụùc chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn, tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn
- Kú naờng : Bieỏt vieỏt moọt vaờn baỷn baỷo ủaỷm tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà; bieỏt xaực ủũnh vaứ duy trỡ ủoỏi tửụùng trỡnh baứy, choùn lửùa, saộp xeỏp caực phaàn sao cho vaờn baỷn taọp trung neõu baọt yự kieỏn, caỷm xuực cuỷa mỡnh
- Thaựi ủoọ : Chuự yự xaực ủũnh chuỷ ủeà khi vieỏt vaờn
B CHUAÅN Bề :
- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + Ghi baỷng phuù
- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caực caõu hoỷi phaàn I & II tr.12 SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:
I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
II/.Bài mới:
Trang 7HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG (2’)
Giới thiệu bài :Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một trong những
đặc trưng quan trọng tạo nên văn bản Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu
để có thể viết một văn bản tốt
Häc sinh l¾ng nghe
HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
I Chủ đề của văn bản : Tìm hiểu k/n chủ đề của vb
PP vấn đáp, quy nạp
Qua văn bản Tôi đi học, cho biết :
GV ? T/giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình?
TL: Tác giả nhớ lại buổi tựu trường đầu tiên của mình
H: Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả?
Tl: Gợi lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ trong buổi học ấy.
H: Chủ đề của văn bản này là gì?
TL: Chủ đề của văn bản Tôi đi học : Kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học của
nhân vật “tôi”
Chủ đề của văn bản là gì?
TL: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
GV chốt ý, ghi bảng: ( Ý 1 của ghi nhớ tr.12 SGK.)
HS đọc thầm vb “Tơi đi học”
HS Suy nghĩ và trả lời
HS ghi
HS Suy nghĩ và trả lời
HS ghi
HS Suy nghĩ và trả lời
HS ghi
HS Suy nghĩ và trả lời
HS ghi
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản :
GV ? Tìm những căn cứ cho biết văn bản Tôi đi học nói lên những kỉ
niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên
Tl: - Những căn cứ :
+ Nhan đề : Tôi đi họcI.
+ Đại từ : Tôi.
GV ? Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật
“tôi” suốt cuộc đời
- GV chỉ định HS trả lời
TL: Các từ ngữ : buổi tựu trường, sách vở, bút thước, học trò, ông đốc,
thầy giáo … được lặp lại nhiều lần.
- Các câu : Hôm nay tôi đi học., Hằng năm cứ vào cuối thu … buổi tựu
trường., Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy….,Hai quyển
vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng., Tôi bặm tay ghì thật chặt,
nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất., …
- Câu : Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy …
H: Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đi đến trường, khi cùng các bạn
đi vào lớp.
TL: Các từ ngữ, các chi tiết :thấy lạ, cảnh vật chung quanh đều thay đổi,
thấy mình trang trọng và đứng đắn, muốn thử sức mình, lòng tôi đâm ra lo
sợ vẩn vơ, ngập ngừng e sợ, ao ước thầm, cảm thấy mình chơ vơ, cứ dềnh
HS thảo luận, phát vấn, trả lời
Ghi
HS trả lời
HS ghi
HS trả lời
HS ghi
Lop8.net
Trang 8dàng mãi, giật mình và lúng túng, thấy nặng nề một cách lạ, nức nở khóc,
cảm thấy xa mẹ, thấy lạ lạ và hay hay …
Câu hỏi thảo luận ?
Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
TL: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác
định, khơng xa rời hay lạc sang chủ đề khác
H: Tính thống nhất này được thể hiện ở những phương diện nào?
TL: Tính thống nhất này được thể hiện ở những phương diện:
+ Hình thức: nhan đề của tác phẩm
+ Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa các phần của văn bản), từ ngữ,
chi tiết (tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc)
GV: ( Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý
kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản.)
GV ? Làm thế nào để có thể viết một vb bảo đảm tính thống I’ về chủ đề
*HS đọc phần ghi nhớ SGK
HS thảo luận nhĩm
- HS đại diện trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
HS đọc ghi nhớ
III Luyện tập Hướng dẫn luyện tập
- PP thảo luận, thực hành
BT1 (SGK tr 13) phân tích tính thống nhất của văn bản “ Rừng cọ quê tơi “
- Hình thức GV cùng lớp xây dựng, thảo luận theo câu hỏi sau văn bản
1 I – Rừng cọ gắn bó với người dân sông Thao
- Thứ tự : giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm
gắn bó với cây cọ
- Đây là một trình tự hợp lí
II Chủ đề : Sự gắn bó và tình cảm yêu thương của người dân sông Thao
với rừng cọ quê hương mình
III Chủ đề trên được thể hiện trong toàn văn bản :
- Nhan đề : Rừng cọ quê tôi
- Miêu tả rừng cọ : Rừng cọ trùm lên nhà cửa, trường học …
- Cuộc sống của người dân : Rất nhiều vật dụng và cả thực phẩm
được làm bằng cọ, đi đâu cũng nhớ về rừng cọ …
IV Các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề : rừng cọ trập trùng,
thân cọ, lá cọ, búp cọ, Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ., Ngôi trường tôi
học cũng khuất trong rừng cọ.,Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ., …
- GV tổng hợp bình điểm
- BT củng cố
* Trắc nghiệm : Chủ đề của văn bản Tôi đi học nằm ở phần nào ?
I Nhan đề của văn bản
II Quan hệ giữa các phần trong văn bản
III Các từ ngữ, câu then chốt trong văn bản
IV Cả ba yếu tố trên (Đ)
- GV chỉ định HS trả lời
- GV nhận xeét
HS thảo luận xây dựng BT
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
HS làm Bt trắc nghiệm
III/Kiểm tra đánh giá kết quả :
Trang 91 ẹaựnh giaự keỏt quaỷ : ? Chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn laứ gỡ?
? Theỏ naứo laứ tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn?
2 Dặn dò:
1 Baứi vửứa hoùc : - Naộm vửừng noọi dung kieỏn thửực vửứa tỡm hieồu
- Laứm BT 2 & 3 SGK tr 14; BT3 SBT tr 7&8
2 Baứi saộp hoùc : “ Trong loứng meù”
- Đọc văn bản, tỡm hiểu tỏc giả, vị trớ đoạn trớch
-Traỷ lụứi caực caõu hoỷi tr 20 SGK ( chuự yự hỡnh ảnh baứ coõ trong cuộc đối thoại với beự Hồng )
ẹAÙNH GIAÙ RUÙT KINH NGHIEÄM:
Ngaứy soaùn:28/8/09 Tuaàn :02
Ngaứy daùy: 1 – 4 /9/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 05 – 06
TRONG LềNG MẸ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Kieỏn thửực : HS hieồu ủửụùc tỡnh caỷnh ủaựng thửụng vaứ noói ủau tinh thaàn cuỷa nhaõn vaọt chuự beự Hoàng, caỷm nhaọn ủửụùc tỡnh yeõu thửụng maừnh lieọt cuỷa chuự ủoỏi vụựi meù
- Kú naờng : Bửụực ủaàu hieồu ủửụùc vaờn hoài kớ vaứ ủaởc saộc cuỷa theồ vaờn naứy qua ngoứi buựt Nguyeõn Hoàng : thaỏm ủửụùm chaỏt trửừ tỡnh, lụứi vaờn tửù truyeọn chaõn thaứnh, giaứu sửực truyeàn caỷm
- Thaựi ủoọ : Giaựo duùc loứng yeõu kớnh, bieỏt ụn cha meù, nguoàn tỡnh caỷm, choó dửùa tinh thaàn lụựn lao cuỷa nhửừng ngửụứi con
B.Chuẩn bị.
- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + Tỡm hieồu theõm veà hoaứn caỷnh cuỷa Nguyeõn Hoàng
- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caực caõu hoỷi ủoùc – hieồu vaờn baỷn tr.20 SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:
I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)
1.ổn định tổ chức
Lop8.net
Trang 102.KiĨm tra bµi cị : - Đọc thuộc đoạn : “Hằng năm … hôm nay tôi đi học”.
- Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong buổi khai trường đầu tiên
II/.Bµi míi:
HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG (2’)
Giới thiệu bài :
Tình mẫu tử, một tình cảm thiêng liêng của con người Đoạn trích Trong
lòng mẹ được học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn điều đó và giúp các
em biết thông cảm, yêu thương những người có hoàn cảnh bất hạnh
Häc sinh l¾ng nghe
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN.
1/Chú thích(3)
HDHS Đọc và tìm hiểu chú thích
H: Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng và tác phẩm “ Những ngày thơ ấu”
GV Bổ sung : Văn của Nguyên Hồng là văn của một trái tim nhạy cảm, dễ
bị tổn thương, dễ rung động đến cực điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc
bình dị của con người
Gọi HS đọc văn bản và chú thích một số từ khó
Chú ý các chú thích 2,3,9,16 Và chú thích 5
- Đây những từ dùng ở miền Bắc
- Ở đây có sự chuyển loại của từ
GV? Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào ? Sử dụng ngôi kể nào?
TL: Tự sự - Ngôi thứ nhất
Hs Đọc chú thích
HS nghe
HS hiểu một số từ khó
HS trả lời
2/Đọc.(5)
PP đọc phân vai, phát vấn
Cho 2HS lần lượt đọc 2 đoạn :
- Từ đầu “người ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đối thoại giữa người cô và chú
bé Hồng
- Đoạn còn lại : Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ
HS đọc
3/ Bố cục GV? Văn bản có thể chia bố cục làm mấy phần? Nêu ý chính mỗi phần?
Tl: - Từ đầu … người ta hỏi đến chứ: Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc
và chú bé Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh
- Phần còn lại: cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực
điểm của chú bé Hồng
HS nêu bố cục
4/Phân tích
a/ .Nhân vật người cô :
PP gợi tìm, thảo luận
- GV? Chú bé Hồng có hoàn cảnh sống như thế nào?
TL: Bố mất, mẹ đi kiếm sống xa, phải ở với những người họ hàng cay nghiệt
- GV? Trong cuộc trò chuyện với chú bé người cô có những biểu hiện bề
ngoài như thế nào? Có dụng ý gì?
TL: Những biểu hiện và dụng ý của người cô :
+ cười hỏi, cười rất kịch, giọng thật ngọt, tươi cười kể … chỉ nhằm mỉa
mai, châm chọc, nhục mạ chú bé
HS trả lời
HS ghi