1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đóng gói và xếp dỡ đối với loại hình vận tải đường sắt

91 114 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhãn hiệu vận tải: do ga gửi hàng viết trực tiếp lên bao bì không phụ thuộc vào nhãn hiệu gửi hàng, có tác dụng thông báo nội bộ trong ngành vận tải, giúp cho việc kiểm đếm được thuận tiện và dễ dàng truy tìm khi thất lạc hàng hóa. Nhãn hiệu này thường được viết theo dạng phân số, tử số ghi số thứ tự kiện hàng trong lô hàng nhận vận chuyển, mẫu số ghi tổng số kiện hàng trong lô hàng gửi đi; Ví dụ: A10 40 Nhãn hiệu chuyên dùng: Do chủ hàng ghi để thông báo một số tính chất đặc biệt của hàng hoá, giúp những người liên quan có phương án tiếp cận kiện hàng thích hợp nhằm đảm bảo an toàn nguyên vẹn hàng hóa trong quá trình tác nghiệp. Ví dụ như các ký hiệu dễ vỡ, dễ cháy, kỵ mưa nắng... 1.4.3 Nguyên tắc đánh ký mã hiệu: Ký mã hiệu ghi trên những kiện hàng gọi là ký mã hiệu xếp hàng, phục vụ cho việc phân định của người chuyên chở và tham gia xếp dỡ kiện hàng trong tất cả các giai đoạn vận chuyển, cũng như cho người nhận hàng tại nơi đến. Nó cũng giúp cho việc kiểm tra hàng hoá, đối chiếu với chứng từ chuyên chở đã lập; Ký mã hiệu phải được tô bằng khuôn chữ, những con số rõ nét viết trên các mặt và nóc kiện hàng, để phát hiện và nhận ra ngay từ xa; Ký mã hiệu phải đơn giản và nhất quán về mọi chi tiết chủ yếu, tránh đưa vào những chi tiết không cơ bản, dễ dẫn đến sai sót nhầm lẫn khi tác nghiệp với hàng; Tận dụng sử dụng những ký mã hiệu đã được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, quốc gia. Hạn chế sử dụng chữ viết địa phương, nhất là đối với các lô hàng xuất khẩu; Loại mực dùng để ghi ký mã hiệu, nhãn hàng hóa sử dụng loại bền, khó bị mờ dưới tác động của mưa nắng và những va chạm trong quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ hàng hóa;

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA KINH TẾ

- -

TIỂU LUẬN MÔN HỌC MÔN: KỸ THUẬT XẾP DỠ VÀ ĐÓNG GÓI ĐỀ TÀI: ĐÓNG GÓI VÀ XẾP DỠ ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Thanh Mai 18126031

Nguyễn Thảo Nguyên 18126038

Nguyễn Thị Mỹ Duyên 18126008

Trần Thanh Phong 18126044

Nguyễn Xuân Tùng 18126084

Nguyễn Tiến Đạt 18126011

Thái Thanh Nam 16143275

Trịnh Hồng Quảng 18126050

Lê Hoàng Phúc 18126045 (Lớp Thứ 6, tiết 7-9)

TP Hồ Chí Minh – 6/2020

Trang 2

TIÊU CHÍ NỘI DUNG BỐ CỤC TRÌNH BÀY TỔNG ĐIỂM

NHẬN XÉT

Ký tên

Ts Lê Văn Bảy

Trang 3

THỨ

KÝ TÊN

-Chỉnh sửa tiểu luận

Nguyễn Tiến Đạt Hoàn thành

- Chỉnh sửa tiểu luận

Lê Hoàng Phúc Hoàn thành

tốt

6

-Phụ trách phần II(

Chương 3)

-In ấn tài liệu

Nguyễn Thị Mỹ Duyên Hoàn thành

tốt

7 - Phụ trách phần III(

Chương 3) Trịnh Hồng Quảng

Hoàn thành tốt

Trang 4

8

-Phụ trách phần IV(

Chương 3)

- Tìm kiếm và tổng hợp

nguồn tài liệu tham khảo

Thái Thanh Nam Hoàn thành

nguồn tài liệu tham khảo

Đỗ Thị Thanh Mai Hoàn thành

tốt

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

QĐVVVTHHTĐS Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt

QPKTKTĐSVN Quy phạm khai thác kỹ thuật đường sắt Việt nam

LVĐSQT Liên vận đường sắt quốc tế

QTTMQLKTNG Quy tắc tỷ mỷ quản lý kỹ thuật nhà ga

Trang 6

NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC 1

1 LÝ DO, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN: 1

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 4

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ VÀ THƯƠNG VỤ ĐƯỜNG SẮT 6

1 HÀNG HOÁ VÀ THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HOÁ: 6

1 1 Khái niệm và phân loại hàng hoá: 6

1.1.1 Khái niệm hàng hóa: 6

1.1.2 Phân loại hàng hóa: 7

1.2 Bao gói hàng hóa: 8

1.2.1 Khái niệm và công dụng của bao gói hàng hóa: 8

1.2.2 Phân loại bao bì: 9

1.2.3 Kỹ thuật bao gói trong vận tải: 11

1.3 Phẩm cấp hàng hóa: 12

1.3.1 Khái niệm phẩm cấp hàng hóa: 12

1.3.2 Các phương pháp xác định phẩm cấp hàng hóa: 13

1.4 Mã hiệu (nhãn hiệu) và dán nhãn hàng hoá: 14

1.4.1 Khái niệm mã hiệu hàng hóa: 14

1.4.2 Phân loại ký mã hiệu: 15

1.4.3 Nguyên tắc đánh ký mã hiệu: 16

1.5 Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá: 17

1.5.1 Lượng giảm tự nhiên: 17

1.5.2 Tổn thất hàng hoá: 18

1.5.3 Phương pháp xác định trọng lượng hàng hóa hao hụt trong quá trình vận chuyển: 19

1.6 Bảo hiểm hàng hoá: 19

1.6.1 Mục đích và khái niệm chung về bảo hiểm: 19

1.6.2 Phân biệt các loại rủi ro: 20

1.6.3 Nguyên tắc bồi thường trong bảo hiểm: 20

2 GA HÀNG HOÁ: 21

2.1 Khái niệm và phân loại ga hàng hoá: 21

2.1.1 Khái niệm ga hàng hóa: 21

2.1.2 Phân loại ga hàng hóa: 22

2.2 Trang thiết bị kỹ thuật và các chức danh phục vụ công tác hóa vận ga hàng hóa: 26

2.2.1 Trang thiết bị kỹ thuật ga hàng hóa: 26

2.2.2 Bộ máy tổ chức quản lý của ga hàng hoá: 28

Sơ đồ cơ cấu tổ chức điều hành một Ban sản xuất 28

2.2.3 Điều kiện khai trương và bãi bỏ ga hàng hóa: 33

2.2.4 Phân công các ga làm tác nghiệp hàng hóa trên tuyến: 37

3 BÃI HÀNG GA HÀNG HÓA: 37

3.1 Chức năng, nhiệm vụ và phân loại bãi hàng ga hàng hóa: 37

3.1.1Chức năng nhiệm vụ của bãi hàng ga hàng hóa: 37

3.1.2 Phân loại bãi hàng ga hàng hóa: có hai cách phân loại chủ yếu: 38

3.2 Kho, ke bãi bãi hàng ga hàng hóa: 40

3.2.1 Kho đường sắt: 40

3.2.2 Ke đường sắt: 43

3.2.3 Bãi hàng: 44

Trang 7

3.2.4 Thông số kỹ thuật của kho, ke, bãi hàng hóa: 45

3.2.5 Đường xếp dỡ: 47

3.3 Hệ thống đường ôtô: 47

3.3.1 Chức năng nhiệm vụ của hệ thống đường ô tô trong bãi hàng ga hàng hóa: 47

3.4 Nguyên tắc bố trí thiết bị bãi hàng ga hàng hóa: 48

3.4.1 Bố trí mặt bằng bãi hàng hóa: 48

3.4.2 Bố trí chiều thẳng đứng của bãi hàng hóa: 51

4.TỐI ƯU HÓA NĂNG LỰC TÁC NGHIỆP CỦA BÃI HÀNG: 52

4.1 Thông số tác nghiệp của bãi hàng: 52

Chương 2: LỢI DỤNG SỨC CHỞ CỦA TOA XE HÀNG 53

1 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT KHAI THÁC TOA XE HÀNG: 53

1.1 Phân loại toa xe hàng đường sắt: 53

1.1.1 Phân loại theo kết cấu toa xe hàng: 54

1.1.2 Phân loại theo số trục toa xe hàng: 54

1.1.3 Phân loại theo khổ đường: 55

1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của toa xe hàng: 55

1.2.1 Thông số kích thước: 55

Chương 3: TÁC NGHIỆP HÀNG HÓA - THƯƠNG VỤ đỐI VỚI MỘT LÔ HÀNG 57

1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN: 57

1.1 Khái niệm và phân loại lô hàng: 57

1.1.1 Khái niệm lô hàng: 57

1.1.2 Phân loại lô hàng: 57

1.2 Hợp đồng vận tải: 59

1.2.1 Khái niệm hợp đồng vận tải: 59

1.2.2 Nguyên tắc chung trong việc ký và thực hiện hợp đồng vận tải: 59

1.2.3 Nội dung chủ yếu của hợp đồng vận tải phải thể hiện: 59

2 TÁC NGHIỆP HÀNG HÓA-THƯƠNG VỤ Ở NƠI ĐI: 60

2.1 Tác nghiệp nhận chở của ngành đường sắt: 60

2.1.1 điều kiện của hàng hóa được nhận vận tải: 60

2.1.2 Thứ tự ưu tiên trong vận tải hàng hóa: 61

2.2 Tác nghiệp cung cấp toa xe hàng và xếp xe: 61

2.2.1 Cung cấp toa xe hàng, dụng cụ vận tải kèm theo toa xe và vật liệu gia cố: 61

2.2.2 Tác nghiệp xếp xe: 62

Kỹ thuật niêm phong đối với viên chì như sau: 64

Phiếu xếp toa xe gồm 2 phần chính: 65

2.3 Tác nghiệp lập giấy tờ chuyên chở: 66

2.3.1 Hóa đơn gửi hàng hóa: 66

Hóa đơn gửi hàng hóa gồm 4 liên giống nhau với các nội dung: 66

Lưu thông hóa đơn gửi hàng hóa như sau: 67

2.3.2 Giấy tờ gửi kèm theo hóa đơn gửi hàng hóa: 67

2.4 Tác nghiệp đăng ký vào sổ hàng đi và lập báo cáo hàng đi: 68

2.4.1 Sổ hàng đi: 68

2.4.2 Báo cáo hàng đi: 68

2.5 Thời điểm đường sắt chính thức nhận chở hàng: 69

3 TÁC NGHIỆP HÀNG HÓA - THƯƠNG VỤ TRÊN đƯỜNG VẬN CHUYỂN: 70

3.1 Hủy bỏ chuyên chở: 70

3.1.1 Khái niệm: 70

3.1.2 Nội dung tác nghiệp: 70

Trang 8

3.2 Thay đổi chuyên chở: 71

3.2.1 Thay đổi người nhận hàng: 71

Điều kiện để thực hiện tác nghiệp: 71

Người phải trả thanh toán được quy định như sau: 72

3.2.2 Tác nghiệp thay đổi ga đến: 72

Điều kiện để thay đổi: 72

3.3 Kiểm tra, chỉnh lý và chuyển tải sang toa hàng hóa: 73

3.4 Tác nghiệp gửi bù: 74

4 TÁC NGHIỆP HÀNG HÓA - THƯƠNG VỤ Ở NƠI ĐẾN: 75

4.1 Kế hoạch tiếp nhận hàng đến: 75

4.2 Báo tin hàng đến: 76

4.3 Tác nghiệp dỡ hàng: 76

4.4 Tác nghiệp giao nhận hàng hóa: 78

4.4.1 Kỳ hạn nhận hàng: 78

4.4.2 Giao hàng cho người nhận hàng: 78

4.5 Tác nghiệp đăng ký vào sổ hàng đến và lập báo cáo hàng đến: 79

4.5.1 Tác nghiệp đăng ký vào sổ hàng đến: 79

4.5.2 Báo cáo hàng đến: 80

PHẦN KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

1 LÝ DO, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN:

Vận tải đường sắt là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt và nó mang trong

mình đầy đủ các đặc trưng của một ngành sản xuất vật chất

Công cụ lao động trong ngành vận tải bao gồm phương tiện cố định và phương

tiện di động, phát triển từ thô sơ, tự cung như xe đẩy tay, xe kéo, thuyền mái chèo

cải tiến dần thành các công cụ hiện đại hơn, lợi dụng được sức đẩy của thiên nhiên

và động năng của phương tiện như xe đạp, thuyền buồm, xe máy, ô tô cho đến các

phương tiện hết sức hiện đại ngày nay, đó là tầu thủy chạy bằng năng lượng hạt

nhân, tầu vũ trụ có tốc độ nhanh hơn tiếng động, là các thế hệ tầu hỏa cao tốc với

tốc độ kỹ thuật trên 500 km/h Các phương tiện có sức chuyên chở, độ an toàn và

tiện nghi ngày càng cao hơn Phương tiện cố định trong ngành vận tải cũng trải qua

các giai đoạn phát triển từ hoang sơ, hoàn toàn lợi dụng thiên nhiên, lợi dụng luồng

lạch, đường mòn cho đến các tuyến đường cao tốc, các hầm xuyên núi, cầu vượt

với độ dài vài cây số ; từ không có tác động của con người đến việc quản lý chặt

chẽ và tự động hóa toàn bộ quá trình di chuyển của phương tiện

Phương tiện thông tin liên lạc trong ngành vận tải ngày càng hiện đại theo xu

hướng giảm nhẹ, tiến tới loại trừ tác động của yếu tố chủ quan con người, đảm bảo

độ an toàn chính xác cao nhất, thời gian tác nghiệp nhỏ nhất Trước đây thông tin

được truyền đi dưới dạng hiệu lệnh nghe nhìn thì nay được thực hiện bằng những

công cụ hiện đại như thông tin số, định vị chạy tầu bằng vệ tinh mặt đất

đối tượng lao động của ngành vận tải cũng trở nên đa dạng và phong phú hơn, có

yêu cầu cao hơn về tốc độ, độ an toàn, tiện nghi và giảm giá thành trong quá trình

chuyên chở Trong thời kỳ phôi thai của ngành vận tải, nhu cầu phát sinh chủ yếu là

vận chuyển hàng hóa trong cự ly nhỏ, khối lượng ít; các mặt hàng đa phần là nông

sản mang đi đổi chác phục vụ nhu cầu sinh sống hàng ngày Ngày nay với việc tổ

Trang 10

chức chuyên môn hóa cao về sản xuất, đa dạng hóa về sản phẩm, hàng hóa có nhu

cầu chuyên chở trong ngành vận tải cũng trở nên phức tạp hơn về mặt hàng, về yêu

cầu bảo quản, cự ly vận chuyển vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia nhưng thời gian

chuyên chở lại phải đòi hỏi giảm đi

Ngoài hai đối tượng truyền thống là hàng hóa và hành khách, các Doanh nghiệp

vận tải cần quan tâm thích đáng đến công tác dịch vụ vận tải thuần túy, vì đây là đối

tượng mang lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị

trường Công tác dịch vụ vận tải bao gồm rất nhiều nội dung, từ tổ chức vận chuyển

“từ kho đến kho”, đại lý vận tải, dịch vụ hàng hóa

Sức lao động trong ngành vận tải là đội ngũ CBCNV của ngành đội ngũ này

ngày càng trưởng thành cả về số lượng và chất lượng chuyên môn Ngày nay với sự

phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, công cụ lao động của ngành vận tải trở

nên đa dạng và tiên tiến, để làm chủ được chúng đòi hỏi những người lao động trong

ngành phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, tiếp cận và cập

nhất kiến thức hiện đại

Chính vì những đặc điểm trên của ngành vận tải mà Các Mác đã chỉ ra rằng:

“Ngoài ngành khai khoáng, nông nghiệp và ngành công nghiệp chế biến ra còn có

một ngành sản xuất thứ tư nữa, ngành đó cũng trải qua ba giai đoạn sản xuất khác

nhau là thủ công nghiệp, công trường thủ công và cơ khí, đó là ngành vận tải bất

luận là người hay hàng hóa”

Tuy nhiên do đặc thù riêng, ngành vận tải cũng có những đặc điểm khác với

các ngành kinh tế khác điều này thể hiện ở chỗ, thực chất quá trình sản xuất vận tải

là tiếp tục quá trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông, nghĩa là ngành vận tải không

tạo ra sản phẩm mới cho xã hội mà chỉ góp phần tạo ra nó Sản phẩm của ngành vận

tải là sự di chuyển hàng hóa và hành khách trong không gian, do đó ngành vận tải

làm tăng giá trị sử dụng của hàng hóa hoặc gián tiếp thúc đẩy sự phát triển của xã

hội thông qua việc đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, chứ không tạo ra giá trị của

hàng hóa Sản phẩm của ngành vận tải là vô hình, không có hình dạng, kích thước

hình học hay khối lượng cụ thể, do đó không thể dự trữ được Do tập quán đi lại của

nhân dân, sự phân bố lực lượng sản xuất, lực lượng lao động và nguồn tài nguyên

Trang 11

thiên nhiên, sự mất cân đối trong hoạt động vận tải là không thể tránh khỏi, vì vậy

muốn đáp ứng nhu cầu chuyên chở tăng lên trong các thời kỳ cao điểm, ngành vận

tải phải có một lượng dự trữ nhất định về năng lực chuyên chở và sức lao động

Trong quá trình sản xuất, khác với các ngành sản xuất khác, sức lao động của

con người chỉ tác động tới đối tượng lao động thông qua công cụ lao động Vì vậy

để nâng cao chất lượng công tác ngành vận tải, cần phải tổ chức hợp lý quá trình

chuyên chở, sử dụng tốt năng lực chuyên chở và NLTQ của các phương tiện trong

ngành Mặt khác, trong ngành vận tải hai quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

song song tồn tại, gắn bó với nhau không tách rời Vì vậy, khi nghiên cứu giải quyết

các vấn đề vận tải cần phải nghiên cứu tối ưu hóa công tác phân phối năng lực vận

tải

Cũng giống như các ngành KTQD khác, hoạt động vận tải chịu sự chi phối

chặt chẽ của các quy luật kinh tế - xã hội khách quan đặc biệt là quy luật giá trị,

nghĩa là giá thành vận tải phải phù hợp với chi phí sản xuất bỏ ra để hoàn thành khối

lượng sản phẩm đó và chi phí này, đến lượt mình, lại tỷ lệ nghịch với năng suất lao

động, do đó cần phải nâng cao không ngừng năng suất lao động nhằm giảm giá thành

vận tải Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, giá cước vận tải phải được điều chỉnh

linh hoạt theo từng giai đoạn và theo chiều để phù hợp với những biến động của nền

kinh tế

GTVT liên quan mật thiết với việc phân bố sản xuất trong nước Phân bố lực lượng

sản xuất trong nước quyết định phân bố vận tải và ngược lại, phân bố vận tải cân đối

hợp lý sẽ tác động tích cực đến sự phát triển sản xuất và lực lượng sản xuất

Tóm lại, GTVT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời sống vật chất,

văn hóa - xã hội và tinh thần của nhân dân và đất nước GTVT là một ngành

sản xuất vật chất lập và đặc biệt vì có đầy đủ các yếu tố của một ngành sản

xuất vật chất nhưng đồng thời cũng mang những đặc điểm riêng mà không

một ngành sản xuất nào có được

Hệ thống GTVT thống nhất là sự phối kết hợp giữa các ngành vận tải riêng

biệt, bao gồm ngành vận tải hàng không, vận tải đường sắt, vận tải đường bộ, vận

tải đường biển, vận tải đường thủy nội địa và vận tải đường ống Trong hệ thống đó,

Trang 12

tùy theo đặc điểm riêng của từng quốc gia, tùy theo ưu nhược điểm và sự hiện đại

của các ngành vận tải mà chúng có tầm quan trọng khác nhau trong công cuộc phát

triển đất nước Ngành VTđS so với các phương thức vận tải trên bộ khác có rất nhiều

ưu điểm, đó là năng lực chuyên chở cao, tốc độ vận chuyển tương đối nhanh (ở

những nước có mạng lưới đường sắt tiên tiến như Liên bang Nga, Cộng hòa Liên

bang đức trọng lượng đoàn tầu hàng đạt đến 3000 tấn, tốc độ lữ hành bình quân

trên 80 km/h) Một ưu điểm nổi bật của VTđS là có khả năng hoạt động liên tục cả

ngày lẫn đêm, ít bị phụ thuộc bởi điều kiện thời tiết khí hậu; hàng hóa chuyên chở

bằng đường sắt rất đa dạng: từ những mặt hàng phổ thông như lương thực thực phẩm,

vật liệu xây dựng cho đến các các mặt hàng đòi hỏi điều kiện chuyên chở đặc biệt

như hàng nguy hiểm, hàng mau hỏng dễ thối nát, hàng siêu trường - siêu trọng

Giá thành vận chuyển bằng đường sắt tương đối thấp, độ an toàn cao, thích hợp với

những cự ly vận chuyển trung bình và dài, khối lượng vận chuyển lớn, thời gian

tương đối nhanh

Chính vì những ưu điểm trên mà VTđS luôn chiếm ưu thế hơn hẳn so với các

loại hình vận tải khác và được ví như “xương sống” của mạng lưới GTVT quốc gia

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng của đề là nghiên cứu kinh nghiệm hoạt động của đường sắt các nước

tiên tiến, nắm vững đặc điểm, tính chất phương tiện VTđS, nhu cầu của chủ hàng,

đặc điểm tính chất hàng hóa chuyên chở bằng đường sắt để từ đó đề ra các biện pháp

sử dụng hợp lý phương tiện vận tải, giải quyết chính xác mối quan hệ giữa đường

sắt với người sử dụng dịch vụ và xã hội

Nhiệm vụ chủ yếu của công tác vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt là:

1 Thỏa mãn tới mức cao nhất với chất lượng phục vụ tốt nhất nhu cầu vận chuyển hàng hóa phát sinh trong quá trình sinh hoạt xã hội và sản xuất kinh tế;

2. Sử dụng hợp lý nhất các trang thiết bị kỹ thuật nhằm không ngừng nâng

cao hiệu suất khai thác, giảm giá thành vận tải;

3 Nghiên cứu tổ chức hợp lý quá trình tác nghiệp hàng hóa và thương vụ

tại các ga hàng hóa, đường dùng riêng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ hàng

Trang 13

và người sử dụng dịch vụ, giảm bớt thủ tục phiền hà, rút ngắn thời gian tác nghiệp

nhưng vẫn đảm bảo thực hiện tốt các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy

định của ngành;

4. Tối ưu hóa việc tổ chức xếp dỡ và bảo quản hàng hóa trong quá trình

vận chuyển trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm, tính chất hàng hóa chuyên chở nhằm

đảm bảo an toàn nguyên vẹn hàng hóa, tiết kiệm chi phí vận tải;

Quy định biện pháp xử lý mối quan hệ trách nhiệm giữa ngành đường sắt và người thuê vận tải trên cơ sở đảm bảo lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan, nâng cao tinh thần

trách nhiệm của các bên khi thực hiện hợp đồng vận tải hàng hóa

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ VÀ THƯƠNG

VỤ ĐƯỜNG SẮT

1 HÀNG HOÁ VÀ THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HOÁ:

Đối tượng tác nghiệp chủ yếu của công tác vận chuyển hàng hóa và thương vụ trong ngành đường sắt là hàng hóa và sản phẩm cuối cùng của ngành được đo bằng T-Km, thể hiện sự di chuyển của hàng hóa trong không gian Vậy, hàng hóa là gì?

1 1 Khái niệm và phân loại hàng hoá:

1.1.1 Khái niệm hàng hóa:

Theo Các Mác định nghĩa thì tất cả các nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm mà ngành vận tải nhận ở trạm gửi để vận chuyển đến trạm nhận được gọi là hàng hoá

Luật đường sắt Việt nam cũng giải thích rõ: “Hàng hóa là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê Doanh nghiệp vận chuyển bằng đường sắt”

Như vậy, so với hàng hóa trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa trong ngành vận tải nói chung và đường sắt nói riêng có những đặc điểm sau:

1 Hàng hóa trong ngành vận tải phải là 1 tập hợp vật thể có thể định lượng được;

2 Phải có sự di chuyển trong không gian thông qua một loại hình phương tiện vận tải nào đó;

3 Phải là những vật phẩm mà ngành vận tải đó cho phép chuyên chở Hàng hóa liên vận phải phù hợp với quy định chuyên chở của các ngành vận tải tham gia vào quá trình vận chuyển

Hàng hóa của ngành vận tải xuất hiện do quy luật cung cầu xuất phát từ những đòi hỏi khách quan của quá trình sản xuất trong nền KTQD và nhu cầu của đời sống xã hội Hàng hóa là nguồn thu quan trọng của ngành VTđS, vì ngoài thu do cước vận chuyển, ngành đường sắt còn có thể thu nhập tăng từ dịch vụ vận chuyển hàng hóa như: Đảm nhận đưa hàng của chủ hàng từ kho của người thuê vận tải đến ga gửi và từ ga nhận đến kho của người nhận hàng; Bao thầu thu mua, chuyên chở và tiêu thụ hàng hóa; Làm dịch vụ liên

Trang 15

quan đến công tác bao gói, bảo quản hàng hóa, gia cố và áp tải hàng hóa

Đường sắt được quyền nhận chở mọi loại hàng hoá, trừ những hàng sau:

Hàng hóa thuộc loại cấm lưu thông;

Hàng hóa không phù hợp với điều kiện kỹ thuật khai thác vận tải bằng đường sắt; Những hàng hóa mà chủ hàng hay đường sắt không làm đầy đủ các thủ tục, điều kiện

Theo qui định của Luật đường sắt (điều 100), QđVVVTHHTđSQG, các qui tắc kèm theo, các nội dung qui định trong hợp đồng chuyên chở đã ký, các luật lệ của Nhà nước liên quan đến việc chuyên chở và quản lý hàng hoá đó

1.1.2 Phân loại hàng hóa:

Hàng hóa vận chuyển trong ngành GTVT nói chung và VTđS nói riêng rất đa dạng,

vì vậy để xây dựng được giá thành vận chuyển, xác định giá cước, phân tích và lập phương

án xếp dỡ, bảo quản và chuyên chở cần phải tiến hành phân loại hàng hoá Có nhiều phương pháp phân loại hàng hoá khác nhau nhằm thoả mãn các mục đích khác nhau nẩy sinh trong quá trình vận chuyển

1. Căn cứ vào tính chất hàng hóa trong quá trình vận chuyển: Hàng bị ảnh hưởng

của điều kiện thời tiết khí hậu, hàng bị ảnh hưởng của điều kiện khí hậu và hàng không

bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết khí hậu

2. Căn cứ theo điều kiện xếp dỡ và bảo quản: hàng bao kiện, hàng lỏng, hàng

nặng, hàng rời, hàng thùng và container

3. Căn cứ vào điều kiện chuyền chở: hàng phổ thông, hàng nguy hiểm (bao gồm

cả hàng phóng xạ), hàng quá khổ giới hạn, hàng quá dài quá nặng, hàng mau hỏng dễ thối nát

4. Căn cứ theo tên hàng để xác định bậc cước: chia thành các loại hàng sau (mỗi

loại có thể có một số mặt hàng với các mức cước khác nhau):

Trang 16

1.2 Bao gói hàng hóa:

1.2.1 Khái niệm và công dụng của bao gói hàng hóa:

1. Khái niệm bao gói (bao bì) hàng hóa: có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau

về bao bì (bao gói) hàng hóa Trên phương diện kinh tế, kinh doanh thì: Bao bì là những vật để bao bọc hàng hoá, bảo vệ hàng hoá, hạn chế những tác động của các yếu tố trong môi trường vận chuyển và bảo quản, nhằm giữ gìn giá trị sử dụng của hàng hoá, đồng thời

có tác dụng quảng cáo làm tăng giá trị của chúng

2. Chức năng và công dụng của bao gúi hàng hóa: gồm 2 chức năng cơ bản:

Bảo vệ hàng hóa đây là chức năng cơ bản của bao gói hàng hóa, nhờ có bao gói mà hàng hóa được bảo vệ cả về số lượng lẫn chất lượng, tránh được các ảnh hưởng tiêu cực xảy ra do tác động của điều kiện thời tiết khí hậu và quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp

dỡ hàng hóa

Trang 17

Thông tin về cơ cấu sản phẩm, chức năng, công dụng, phương pháp bảo quản và sử dụng sản phẩm Chính nhờ chức năng này mà hàng hóa đến được với rộng rãi người tiêu dùng, giúp cho người tiêu dùng có được những quyết định chính xác khi lựa chọn sản phẩm Bao gói và cách đóng gói của hàng hoá có ý nghĩa quan trọng trong quá trình vận tải vì nó

có các tác dụng cụ thể sau:

Cụ thể làm thay đổi hình đảm bảo an toàn về số lượng và chất lượng cho hàng hoá, giữ cho hàng hoá không bị hư hỏng, rơi vãi, ngăn ngừa tạp chất bẩn ngoài lẫn vào hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở, bảo quản và xếp dỡ, để hàng hoá tới tay người tiêu dùng trong điều kiện hoàn hảo;

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao nhận, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển hàng hoá; Góp phần nâng cao chất lượng phục vụ, tăng năng suất lao động của nhân viên bán hàng;

Quảng bá về hàng hóa trong thị trường Bao bì phải thích ứng với tập quán tiêu thụ và thị hiếu người tiêu dùng, thích ứng những tiêu chuẩn, luật lệ, qui định trên thị trường mục tiêu Bao bì cần hấp dẫn, đẹp mắt để thu hút sự chú ý của khách, tạo lòng tin cho họ trước khi mua hàng Bên cạnh đó, bao bì còn có nhiệm vụ trợ giúp việc bán hàng bằng cách tạo hứng thú cho người tiêu thụ Bao bì cũng có nhiệm vụ hướng dẫn sử dụng, đặc biệt là bao

bì hàng thực phẩm

1.2.2 Phân loại bao bì:

Bao bì có rất nhiều loại và được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuy nhiên, những cách phân loại chủ yếu là:

1 Phân loại theo chức năng của bao bì: đây là cách phân loại được nêu ra tại hội

nghị Quốc tế về bao bì tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 8-9/11/1991 Theo cách phân loại này bao bì gồm các loại sau:

Bao bì thương mại (bao bì cấp I): là bao bì trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm, thực hiện đầy đủ các chức năng của bao bì, đi theo hàng hoá tới tận tay người tiêu dùng đây là loại bao bì quan trọng nhất Ví dụ: lon, hộp, chai, túi nhỏ ;

Bao bì trung chuyển (bao bì cấp II): là loại bao bì dùng để đóng gói các bao bì cấp I lại với nhau Ví dụ: các loại thùng carton, các loại bao ;

Bao bì vận tải: gồm các loại thùng và container, để chứa các bao bì cấp I, II

Trang 18

2 Phân loại theo vật liệu chế tạo:

Bao bì chất dẻo: chế tạo từ các loại chất dẻo như: PE (Polyetylen), PP (Polyropilen),

PS (Polystiol), PVC (Polyvinyclorit) Loại bao bì này được sử dụng rất rộng rãi nhờ những đặc tính kỹ thuật và thương mại ưu việt;

Bao bì thuỷ tinh: Là loại bao bì lâu đời nhất, được sử dụng dưới dạng chai, lọ, bình hay được sử dụng dưới dạng sợi để làm vật liệu chèn lót hàng hóa khác;

Bao bì giấy: được chế tạo từ các loại giấy: Carton, Duplex, Kraft hay các loại giấy trắng PE tráng kim loại Loại này có giá thành rẻ, dễ in ấn, trang trí, không làm ô nhiễm môi trường và tái sử dụng được;

Bao bì kim loại;

Bao bì gỗ

3 Căn cứ vào độ cứng của bao gói:

Bao gói mềm: thường là các loại bao gói thương phẩm đặc điểm của loại bao gói này

là kết cấu không ổn định, không có tác dụng chống lại các lực va chạm nhưng có ưu điểm

là chất lượng bảo quản hàng hóa cao, tự trọng nhỏ;

Bao gói nửa cứng: thường là bao gói trung gian;

Bao gói cứng: thường là bao gói vận tải Bao gói loại này có tác dụng chống va chạm rất tốt, kết cấu ổn định và được tiêu chuẩn hóa để phù hợp với phương tiện vận chuyển, bảo quản và xếp dỡ Tuy nhiên, giá thành chế tạo bao gói tương đối cao, tự trọng lớn và vẫn chiếm dụng dung tích của phương tiện vận chuyển, bảo quản khi không có hàng hóa bên trong

4 Căn cứ vào mục đích sử dụng: bao gói ngoài, bao gói trong và vật liệu đệm lót

Một số loại hàng hoá ngoài bao gói ngoài cần phải có bao gói trong mới đảm bảo yêu cầu bảo quản hàng hoá Bao gói trong có tác dụng phòng ẩm, chống lực chấn động, ngăn ngừa mùi vị và bổ sung các thiếu sót của bao gói ngoài;

Vật liệu đệm lót được đặt giữa bao gói ngoài và hàng hoá hoặc giữa bao gói ngoài với bao gói trong, bao gói ngoài với thành tàu xe, sàn kho để bảo quản hàng hoá Vật liệu đệm lót phải có tính chất đàn hồi tốt

5 Căn cứ vào trọng lượng hàng hoá trong bao bì:

Bao gói loại nặng: trọng lượng hàng hóa chứa trong bao bì nặng từ 1000 kg trở lên;

Trang 19

Bao gói loại vừa: trọng lượng hàng hóa chứa trong bao bì nặng từ 50 kg tới 1000kg; Bao gói loại nhẹ: trọng lượng hàng hóa chứa trong bao bì nhỏ hơn 50 kg

6 Phân loại theo tiêu chuẩn về chất lượng:

Bao bì sản xuất theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế hay tập quán sử dụng chung của thị trường;

Bao bì đặc biệt: được chế tạo theo yêu cầu đặc biệt, như bao bì cho người tàn tật, bao bì đựng thực phẩm tươi sống

7 Phân loại theo hình thức mua bán:

Bao bì bán đứt (thường là bao bì cấp I);

Bao bì thu hồi lại (thường là bao bì cấp I, II);

Bao bì cho thuê (thường là bao bì vận tải);

Ngoài ra còn một số cách phân loại khác

như:

Căn cứ vào yêu cầu bảo vệ thương phẩm chia thành bao bì làm bằng vật liệu chống

ẩm, không thấm nước, vật liệu bền chắc, vật liệu kín và vật liệu trơ;

Căn cứ vào thời gian sử dụng chia thành bao bì sử dụng nhiều lần và một lần

1.2.3 Kỹ thuật bao gói trong vận tải:

Tuỳ theo tính chất, số lượng và đoạn đường chuyên chở, Chủ hàng trước khi đưa hàng

ra ga chuyên chở phải tổ chức đóng gói, kiểm tra bao bọc, chằng buộc cho cẩn thận, đảm bảo hàng hoá nguyên đai, nguyên kiện, nguyên bó không bị hư hỏng, đổ vỡ, rơi vãi, xô lệch hoặc gây ảnh hưởng đến hàng hoá khác trong quá trình xếp, dỡ và chuyên chở;

Khi cần thiết đường sắt phải kiểm tra nếu thấy hàng đóng gói, bao bọc, chằng buộc và những điều kiện phục vụ cho việc đảm bảo gói bọc trong quá trình chuyên chở không chu đáo, không đúng yêu cầu kỹ thuật qui định, đường sắt có quyền yêu cầu Chủ hàng sửa chữa, hoàn chỉnh hay từ chối không nhận chở

1. Những vấn đề cần lưu ý khi đóng gói hàng hoá:

Đặc điểm của bản thân hàng hoá, phương tiện vận chuyển được sử dụng;

Điều kiện khí hậu trong các giai đoạn vận chuyển khác nhau của hàng hóa;

Đòi hỏi của người mua và các quy định của thị trường mục tiêu;

Các yêu cầu đối với vật liệu bao gói nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa và giảm

Trang 20

chi phí chuyên chở

2. Kỹ thuật đóng gói:

Hàng hoá phải được xếp gọn gàng, rải đều trong bao bì và chằng buộc hợp qui cách

Cố gắng xếp đầy hàng trong thùng nhằm đảm bảo cho thùng vững chắc, nếu không đầy phải kê đệm chèn lót để chống xóc, lắc gây mất an toàn cho hàng hóa;

Khi lô hàng gồm nhiều kiện nhỏ, nên đóng gộp thành một kiện to bằng cách chằng buộc chung vào một giá đỡ (wooden pallet base) Khi lựa chọn bao bì cần lưu ý khả năng

có thể bị xếp “quá tải” (do những kiện khác xếp chèn lên trong kho hay trên toa xe hàng); Lưu ý kỹ thuật chằng buộc, dán băng thích hợp cho các kiện hàng;

Tránh sử dụng những loại vật liệu có hại cho môi trường, lưu ý các quy định về bao gói ở những địa phương đi qua hoặc của thị trường mục tiêu Không nên dùng lại những thùng carton hay thùng gỗ cũ vì những thùng này dễ bị hư hỏng, không đảm bảo an toàn cho hàng hóa;

Đối với bao bì hàng xuất khẩu, phải coi trọng việc “trình bày” nhằm mang lại phản ứng có lợi tại thị trường xuất khẩu và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Bao bì phải phù hợp với thức chuyên chở những tiêu chuẩn quy định và luật lệ của nước nhập khẩu, có nhiệm vụ hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng;

Kích thước bao bì phải chuẩn hóa phù hợp với kích cỡ của sản phẩm và phương tiện vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ nhằm tiết kiệm chi phí bao bì và cước phí vận tải;

để giảm cước phí chuyên chở hàng hóa, cần chú ý đến những vấn đề sau:

+ Về mặt thể tích, bao bì phải có kích thước tối thiểu và tận dụng tốt không gian trong bao bì để chứa hàng;

+ Những mặt hàng có giá cước khác nhau thì không nên đóng gói cùng một kiện; + Chú ý bao bọc chống thấm cho bao bì và hàng hóa, đặc biệt khi tác nghiệp hàng hóa ở khu vực không có mái che;

+ Không nên sử dụng thêm lượt bao bì ngoài khi vận chuyển những kiện hàng đóng hộp vào pallet

1.3 Phẩm cấp hàng hóa:

1.3.1 Khái niệm phẩm cấp hàng hóa:

Phẩm cấp hàng hóa là hệ thống các chỉ tiêu về tính năng (lý tính, hóa tính, cơ lý tính),

Trang 21

công suất, hiệu suất, thẩm mỹ để phân biệt giữa hàng hóa này với hàng hóa khác;

Còn có một cách định nghĩa khác: Phẩm cấp hàng hóa là thuộc tính giá trị sử dụng của các hàng hóa nhằm so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các hàng hóa đó;

Phẩm cấp hàng hóa có vai trò quan trọng trong lĩnh vực vận tải, vì mục tiêu vận chuyển

“an toàn” hàng hóa quyết định chất lượng của quá trình vận tải và là một trong những nội dung của hợp đồng chuyên chở Các chỉ tiêu phản ánh phẩm cấp hàng hóa rất khác nhau tùy theo hàng hóa thuộc loại gì, vì vậy, cần lựa chọn chính xác phương pháp xác định phẩm cấp hàng hóa khi tiến hành giao nhận hàng hóa

1.3.2 Các phương pháp xác định phẩm cấp hàng hóa:

Trong ngành đường sắt, khi vận chuyển một lô hàng nào đó thì chủ hàng và ga phải

ký một hợp đồng chuyên chở, trong đó nêu rõ phương thức giao nhận hàng hóa (gồm cả số lượng và phẩm cấp hàng hóa) trên nguyên tắc: đường sắt nhận của người thuê vận tải ở ga

đi theo phương thức giao nhận nào, thì khi đến ga đến, phải giao theo đúng phương thức

đó cho người nhận hàng Tuỳ theo tính chất của hàng hoá, đặc điểm của thiết bị phục vụ giao nhận ở ga đi và ga đến, đường sắt và Chủ hàng ghi trong hợp đồng và trong “Hóa đơn gửi hàng” một trong các phương thức giao nhận sau:

Giao nhận nguyên toa: Dùng dấu hiệu niêm phong và trạng thái kỹ thuật thương vụ của toa xe để xác định mức độ nguyên vẹn (cả về số lượng và phẩm cấp) của hàng hoá trong toa xe;

Giao nhận theo từng đơn vị hàng hóa Khi này cần tiến hành các biện pháp xác định

cụ thể về số lượng (cân, đo, đếm) và phẩm cấp hàng hóa cho từng đơn vị hàng hóa trong lô

để xác định phẩm cấp hàng hóa, thường dùng những phương pháp sau:

1. Phương pháp cảm quan: chỉ sử dụng giác quan con người để kiểm định hàng

hóa mà không dùng máy móc hỗ trợ Cách này thường áp dụng để xác định chất lượng hàng hoá, hình dáng, kích thước, màu sắc, độ sạch, độ rắn của hàng hoá;

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, không tốn kém, cho kết quả nhanh, nhưng hạn chế ở chỗ mang tính chủ quan không chính xác, không xác định được khối lượng hàng hoá hư hỏng

2 Phương pháp thí nghiệm: dùng máy móc để kiểm tra tính chất lý, hoá của hàng hoá Nội dung kiểm tra thông thường bao gồm các vấn đề sau:

Trang 22

Kiểm tra tỷ trọng, mật độ, độ dính, cường độ phân hủy của hàng hóa;

Kiểm tra về độ ẩm và tính chất hoá học của hàng hoá;

Phương pháp này có ưu điểm là chính xác, khách quan không phụ thuộc vào cảm tính chủ quan của người kiểm định, nhưng có nhược điểm là mất nhiều thời gian, đầu tư cho trang thiết bị kiểm tra lớn

3 Phương pháp hiện trường: dùng thiết bị máy móc để kiểm tra tính chất lý hoá của hàng hoá ngay tại hiện trường với sự có mặt của các bên có liên quan Phương pháp này kiểm tra cả về số lượng, chất lượng của hàng hoá và được áp dụng rộng rãi nhờ sự chính xác, tính khách quan cao;

để kiểm định chất lượng của hàng hóa, trong ngành vận tải thường dùng các cách sau: Dựa vào mẫu hàng: lựa chọn mẫu ngẫu nhiên trong lô hàng, số lượng và cách thức chọn mẫu được quy định giữa 2 bên Sau đó tiến hành kiểm định chất lượng của mẫu và chất lượng của mẫu được coi là chất lượng của cả lô Cách này được áp dụng với những lô hàng có tính đồng nhất (như gạo, than );

Dựa vào tiêu chuẩn hàng hóa: kiểm định phẩm cấp hàng hóa căn cứ vào các tiêu chuẩn

về chất lượng hàng hóa đã được ban hành hoặc ký kết trong hợp đồng Cách này được áp dụng với những hàng hóa đã có tiêu chuẩn chất lượng cụ thể và được công nhận;

Dựa vào quy cách hàng hóa: đánh giá phẩm cấp hàng hóa trên cơ sở các thông số, tính năng của hàng hóa;

Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng: thường áp dụng với mặt hàng nông sản, nguyên vật liệu khó tiêu chuẩn hóa;

Dựa vào hiện trạng và nhãn hiệu hàng hóa: căn cứ vào hiện trạng bên ngoài (hoặc nhãn hiệu) của hàng hóa để đánh giá phẩm cấp hàng;

Dựa vào tài liệu kỹ thuật: áp dụng với hàng hóa là máy móc, công cụ

1.4 Mã hiệu (nhãn hiệu) và dán nhãn hàng hoá:

1.4.1 Khái niệm mã hiệu hàng hóa:

Mã hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa là hệ thống các hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, ký hiệu theo quy định được ghi trên bao bì hàng hóa nhằm giúp cho chủ hàng, người vận tải và những người có liên quan phân định rõ ràng về hàng hóa, giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được nhanh chóng, an toàn đến địa điểm cuối cùng, dễ đối chiếu với các chứng từ vận

Trang 23

chuyển;

Công dụng của mã hiệu hàng hóa:

Phân định được hàng hóa, tránh nhầm lẫn, thất lạc hàng hóa trong quá trình tác nghiệp;

Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm đếm, giao nhận hàng hóa;

Chỉ dẫn cho những người có liên quan thực hiện đúng các quy định nhằm đảm bảo an toàn nguyên vẹn hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bảo quản và xếp dỡ;

Chỉ dẫn những yêu cầu đặc biệt khác đối với hàng hóa

1.4.2 Phân loại ký mã hiệu:

1. Ký mã hiệu: là những thông tin được thể hiện trên hàng hóa, bao gồm:

Ký hiêu tiêu chuẩn được hình thành từ các yếu tố:

+ Những chữ viết tắt hay tên người nhận;

+ địa điểm đến;

+ địa điểm gửi và tên người thuê vận tải;

+ Số tham chiếu;

+ Số kiện;

Nếu kiện hàng có chuyển tải trong quá trình vận chuyển thì cần ghi rõ nơi chuyển tải;

Ký hiệu thông tin: những thông tin như trọng lượng, nước sản xuất của hàng hoá nếu thấy cần thiết;

Ký hiệu xếp dỡ: có tác dụng chỉ dẫn cho công tác bảo quản và xếp dỡ hàng hóa Những ký mã hiệu này phải được thể hiện bằng những hình vẽ theo đúng quy ước

2. Nhãn hiệu hàng hóa: Nhãn hiệu hàng hoá là nhãn hiệu biểu thị được quy chuẩn

dán trên kiện hàng Kích thước của nhãn hiệu hàng hoá trên kiện hàng là 74mm x 105mm Trên nhãn hiệu hàng hoá có ghi các ký hiệu hình vẽ, chữ viết khác nhau để có thể dễ dàng nhận biết được đặc điểm, phương pháp bảo quản, vận chuyển và xếp dỡ hàng hoá;

Nhãn hiệu vận chuyển bao gồm:

Nhãn hiệu gửi hàng: do chủ hàng thực hiện đây là loại nhãn hiệu quan trọng biểu thị tên hàng, số hiệu hàng, trọng lượng kích thước, họ tên người thuê vận tải, người nhận hàng Nội dung ghi trên nhãn hiệu hàng hoá phải đúng với nội dung ghi trong hóa đơn gửi hàng và các giấy tờ chuyên chở kèm theo như hóa đơn xuất kho, hóa

Trang 24

đơn tại nơi chuyển tải (nếu có), giấy kiểm định chất lượng hàng hóa hoặc giấy phép chuyên chở

Nhãn hiệu vận tải: do ga gửi hàng viết trực tiếp lên bao bì không phụ thuộc vào nhãn

hiệu gửi hàng, có tác dụng thông báo nội bộ trong ngành vận tải, giúp cho việc kiểm đếm được thuận tiện và dễ dàng truy tìm khi thất lạc hàng hóa Nhãn hiệu này thường được viết theo dạng phân số, tử số ghi số thứ tự kiện hàng trong lô hàng nhận vận chuyển, mẫu số ghi tổng số kiện hàng trong lô hàng gửi đi; Ví dụ: A10 40

Nhãn hiệu chuyên dùng: Do chủ hàng ghi để thông báo một số tính chất đặc biệt của hàng hoá, giúp những người liên quan có phương án tiếp cận kiện hàng thích hợp nhằm đảm bảo an toàn nguyên vẹn hàng hóa trong quá trình tác nghiệp Ví dụ như các ký hiệu dễ

vỡ, dễ cháy, kỵ mưa nắng

1.4.3 Nguyên tắc đánh ký mã hiệu:

Ký mã hiệu ghi trên những kiện hàng gọi là ký mã hiệu xếp hàng, phục vụ cho việc phân định của người chuyên chở và tham gia xếp dỡ kiện hàng trong tất cả các giai đoạn vận chuyển, cũng như cho người nhận hàng tại nơi đến Nó cũng giúp cho việc kiểm tra hàng hoá, đối chiếu với chứng từ chuyên chở đã lập;

Ký mã hiệu phải được tô bằng khuôn chữ, những con số rõ nét viết trên các mặt và nóc kiện hàng, để phát hiện và nhận ra ngay từ xa;

Ký mã hiệu phải đơn giản và nhất quán về mọi chi tiết chủ yếu, tránh đưa vào những chi tiết không cơ bản, dễ dẫn đến sai sót nhầm lẫn khi tác nghiệp với hàng;

Tận dụng sử dụng những ký mã hiệu đã được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, quốc gia Hạn chế sử dụng chữ viết địa phương, nhất là đối với các lô hàng xuất khẩu; Loại mực dùng để ghi ký mã hiệu, nhãn hàng hóa sử dụng loại bền, khó bị mờ dưới tác động của mưa nắng và những va chạm trong quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ hàng hóa;

Đối với một số loại hàng hóa đặc biệt (hàng nguy hiểm, hàng mau hỏng dễ thối nát ), ngoài các mã hiệu dán trên hàng hóa còn phải có nhãn hiệu tương ứng trên các toa xe chuyên chở kiện hàng (kích thước nhãn 148 x 210 mm) và giấy tờ vận chuyển của lô hàng;

Các nhãn hiệu và ký mã hiệu do những người hoặc cơ quan có trách nhiệm đối với hàng hóa và công tác chuyên chở hàng hóa dán, đánh, ghi Nghiêm cấm việc tự tiện ghi các

Trang 25

ký mã hiệu không phù hợp lên hàng hóa và phương tiện chuyên chở

1.5 Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá:

1.5.1 Lượng giảm tự nhiên:

1. Khái niệm: Lượng giảm tự nhiên là những chênh lệch về trọng lượng của hàng

hoá trong quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ giữa nơi gửi và nơi nhận do những nguyên nhân của bản thân hàng hóa và tác động của điều kiện môi trường diễn ra trong quá trình vận chuyển;

Lượng giảm tự nhiên phụ thuộc vào đặc tính của hàng hoá, điều kiện tự nhiên của các vùng hàng hóa đi qua trong quá trình chuyên chở, điều kiện kỹ thuật của phương tiện vận tải, bảo quản và xếp dỡ, tính chất của quá trình vận chuyển;

Với một số loại hàng thì lượng giảm này là không thể tránh khỏi (ví dụ hàng hút ẩm, hàng bay bụi ) và chủ hàng không được bồi thường phần chênh lệch (dù từ phía chủ phương tiện vận tải hay nhà bảo hiểm) Tùy theo loại hàng, khoảng cách và thời gian vận chuyển, bảo quản, số lần xếp dỡ mà sự chênh lệch này nhiều hay ít Do vậy, ngành vận tải chỉ có thể nghiên cứu đề xuất các phương án giảm lượng hao hụt tự nhiên chứ không thể loại bỏ hoàn toàn được;

Theo thông lệ quốc tế, trong hợp đồng vận chuyển có quy định tỷ lệ dung sai khi chuyên chở hàng hóa, nếu không quy định cụ thể thì có thể áp dụng theo thông lệ quốc tế đối với các mặt hàng quy định vận chuyển trên những tuyến đường và theo từng loại hình vận tải cụ thể (ví dụ trong ngành hàng hải khi vận chuyển hàng ngũ cốc thì lượng giảm tự nhiên là ± 5%, cà-phê là ± 3%, cao su là ± 2,5%, gỗ là ± 10% trọng lượng hàng hóa chuyên chở )

2. Các biện pháp giảm lượng giảm tự nhiên của hàng hóa khi vận chuyển: như đã

trình bầy, lượng giảm tự nhiên là thuộc tính vận tải của hàng hóa không thể loại trừ được

mà chỉ có thể hạn chế mà thôi để hạn chế lượng giảm tự nhiên, cần áp dụng các biện pháp sau:

Về phía chủ hàng: tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của ngành vận tải về bao gói hàng hóa, thời gian, địa điểm đưa hàng đến chuyên chở, thực hiện các quy định khai đúng trọng lượng và tính chất hàng hóa, có các ký mã hiệu, nhãn mác cần thiết để lưu ý khi tác nghiệp hàng hóa;

Về phía ngành vận tải: nắm vững đặc điểm thời tiết khí hậu của vùng chuyên chở

Trang 26

hàng hóa đi qua, chủ động đề xuất và tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng

hộ hàng hóa trong quá trình bảo quản, xếp dỡ, chuyên chở với từng loại hàng cụ thể Kiểm tra kỹ trọng lượng và phẩm cấp hàng hóa khi tiếp nhận Kiểm tra kỹ trạng thái bao gói và nhãn mác hàng hóa, trạng thái kỹ thuật và thương vụ của phương tiện vận chuyển Tuân thủ thời hạn chuyên chở, tránh kéo dài thời gian vận chuyển, bố trí hợp lý phương tiện chuyên chở, xếp dỡ và bảo quản hàng hóa 1.5.2 Tổn thất hàng hoá:

1. Khái niệm: Tổn thất hàng hóa là sự hao hụt về trọng lượng hàng hóa vượt quá

lượng giảm tự nhiên;

Khác với lượng giảm tự nhiên, tổn thất hàng hoá có nguyên nhân là do sự vô ý, thiếu tinh thần trách nhiệm, thiếu hiểu biết, không làm đúng các qui định tiêu chuẩn vận tải hàng hoá của người làm công tác vận tải, bảo quản gây ra, do đó người vận tải phải chịu trách nhiệm bồi thường về khoản tổn thất này nếu không chứng minh được khoản hao hụt đó không phải là do nguyên nhân chủ quan của mình, hoặc chủ hàng có quyền đòi bồi thường

từ phía nhà bảo hiểm (nếu lô hàng đã được mua bảo hiểm)

2. Nguyên nhân tổn thất hàng hóa trong quá trình vận chuyển:

Bao bì bị hư hỏng trong quá trình xếp dỡ hoặc ngay từ khi nhận hàng mà chủ phương tiện vận tải không phát hiện thấy;

Do ảnh hưởng của nhiệt độ cao làm cho lượng nước trong hàng hóa bay hơi nhiều; Thông gió không kịp thời làm tăng nhiệt độ và độ ẩm của hàng hóa;

Do côn trùng, sinh vật có hại phá hoại làm hao hụt hàng hóa

Căn cứ vào quyền lợi và trách nhiệm sử dụng:

+ Tổn thất riêng: là tổn thất chỉ gây ra thiệt hại quyền lợi của một vài chủ hàng trong số rất nhiều chủ hàng trên phương tiện chuyên chở;

Tổn thất này chỉ liên quan đến từng quyền lợi của các chủ hàng riêng biệt trong tập hợp chủ

Trang 27

hàng trờn phương tiện Trong trường hợp này, chủ phương tiện vận tải vừa phải chịu chi phớ bồi thường thiệt hại do tổn thất riêng, vừa phải chịu những chi phí liên quan đến tổn thất riêng, gọi là tổn thất chi phí riêng (ví dụ chi phí bảo quản xếp dỡ cho số hàng hóa còn lại không bị hư hỏng thêm );

+ Tổn thất chung: là tổn thất do hành động bảo vệ lợi ích chung gây ra Tổn thất này được phân bổ cho các bên liên quan theo giá trị tổn thất chung

1.5.3 Phương pháp xác định trọng lượng hàng hóa hao hụt trong quá trình vận chuyển:

1. Phương pháp xác định theo hợp đồng vận tải hoặc thông lệ quốc tế:

Với những lô hàng khi ký hợp đồng chuyên chở từng chuyến có quy định tỷ lệ hao hụt, hoặc những lô hàng tuy không quy định theo Hợp đồng từng chuyến nhưng nằm trong phạm

vi điều chỉnh theo thông lệ quốc tế (chủ yếu là hàng hóa vận chuyển bằng đường biển hoặc LVđSQT), nếu chênh lệch về trọng lượng hàng hóa giữa nơi gửi và nơi nhận nằm trong phạm vi cho phép của hợp đồng hoặc theo thông lệ quốc tế thì sẽ không bị coi là mất mát

2. Phương pháp xác định bằng tính toán: với những lô hàng hút ẩm không quy

định tỷ lệ hao hụt trong hợp đồng vận chuyển hoặc không thể áp dụng theo thông lệ quốc

tế, khi có tranh chấp về hao hụt trọng lượng hàng hóa thì phải dùng phương pháp tính toán để xác định;

1.6 Bảo hiểm hàng hoá:

1.6.1 Mục đích và khái niệm chung về bảo hiểm:

1. Khái niệm: Bảo hiểm là một sự cam kết của người bảo hiểm bồi thường cho

người được bảo hiểm về những mất mát, hư hỏng, thiệt hại của đối tượng bảo hiểm, do những rủi ro đã thoả thuận gây ra, với điều kiện nguời được bảo hiểm đã mua cho đối tượng

đó một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm

2. Mục đích của bảo hiểm: Bảo hiểm ra đời là do có sự tồn tại khách quan của rủi

ro, chứ không ngăn chặn được rủi ro xảy ra Tiền bồi thường chính là số chi phí bảo hiểm thu được Vì vậy thực chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một hay một số người cho tất cả mọi người tham gia bảo hiểm cùng gánh chịu;

Theo tính chất bảo hiểm, các loại bảo hiểm được phân thành bảo hiểm xã hội và bảo hiểm kinh tế Bảo hiểm kinh tế bao gồm: Bảo hiểm sinh mạng con người, bảo hiểm hàng hoá trong vận tải và bảo hiểm phương tiện vận tải Trong phạm vi môn học này sẽ chỉ nghiên cứu khái quát về bảo hiểm hàng hóa trong ngành vận tải

Trang 28

1.6.2 Phân biệt các loại rủi ro:

1. Khái niệm về rủi ro:

Bảo hiểm ra đời nhằm bồi thường các thiệt hại do hàng hóa bị rủi ro trong quá trình vận tải Vậy rủi ro là gì?

Rủi ro là những thiệt hại do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra, làm hư hỏng hàng hoá

2. Phân loại rủi ro:

Theo nguyên nhân gây ra rủi ro:

+ Rủi ro do thiên tai như lũ lụt, bão làm hư hỏng hoặc mất mát hàng hóa;

+ Rủi ro do tai nạn bất ngờ như cháy nổ, đâm va, hành vi phi pháp của con người gây nên làm hư hỏng hoặc mất mát hàng hóa

Theo nghiệp vụ bảo hiểm:

+ Rủi ro thông thường được bảo hiểm như: đâm va, hành vi phi pháp của nhân viên

Những rủi ro này không do ý chí của người được bảo hiểm gây ra nhưng thiệt hại lại do người được bảo hiểm gánh chịu, vì vậy họ phải được bảo hiểm chi trả;

+ Rủi ro không được bảo hiểm do hành vi sai lầm cố ý của người được bảo hiểm, bao bì không đúng qui cách, vi phạm thể lệ xuất nhập khẩu, chậm trễ dẫn đến mất thị trường, sụt giá hàng hóa

Những rủi ro này do lỗi của người được bảo hiểm gây ra (vô tình hay cố ý), vì vậy người bảo hiểm không có trách nhiệm chi trả cho những thiệt hại này;

+ Rủi ro được bảo hiểm trong trường hợp đặc biệt, như chiến tranh, đình công, trộm cướp

1.6.3 Nguyên tắc bồi thường trong bảo hiểm:

Để được bồi thường hàng hóa khi xẩy ra rủi ro, chủ lô hàng phải ký hợp đồng bảo hiểm với người bảo hiểm;

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa chuyên chở trong ngành vận tải là một văn bản, trong

đó người bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất theo các điều kiện đã ký kết, nếu người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm;

Có 2 hình thức ký hợp đồng bảo hiểm hàng hóa trong ngành vận tải: ký thông qua chủ phương tiện vận tải hoặc trực tiếp với người bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm gồm 2 loại: + Hợp đồng bảo hiểm chuyến: là hợp đồng bảo hiểm ký kết cho từng chuyến hàng chuyên chở từ địa điểm này đến địa điểm khác có ghi rõ trong hợp đồng;

+ Hợp đồng bảo hiểm bao: là hợp đồng bảo hiểm nhiều chuyến hàng trong một thời gian

Trang 29

nhất định (thường là 1 năm) hoặc với một giá trị bảo hiểm nhất định không tính tới thời gian;

Trong hợp đồng bảo hiểm cần ghi rõ những nội dung sau:

+ Người bảo hiểm và người được bảo hiểm;

+ Hàng hóa được bảo hiểm;

+ Phương tiện chuyên chở, thời gian chuyên chở và hành trình chuyên chở;

+ Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm;

+ điều kiện bảo hiểm;

+ Phí bảo hiểm và nơi giám định, bồi thường tổn thất;

Các rủi ro được bảo hiểm phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn thất hàng hóa trong quá trình vận chuyển Khi bồi thường thiệt hại cần xác định rõ những rủi ro đó gây ra tổn thất chung hay tổn thất riêng để làm cơ sở xác định giá trị bảo hiểm;

Khi xác định tổn thất chung cần lưu ý các yếu tố sau để bồi thường:

+ Có nguy cơ đe dọa an toàn thật sự cho toàn bộ hành trình, sự hy sinh tổn thất phải ở trong trạng thái bất thường, cấp bách;

+ Tự nguyện hy sinh để cứu vãn quyền lợi chung do tình thế cấp bách đòi hỏi;

+ Sự hy sinh tài sản và các chi phí phải hợp lý đó là những tài sản nguyên lành, hy sinh một cách hợp lý chứ không phải bằng bất cứ giá nào

2 GA HÀNG HOÁ:

Ga là đơn vị sản xuất cơ sở của ngành đường sắt, là nơi tiến hành hầu hết các tác nghiệp trong quá trình vận chuyển hàng hóa và là đại diện cho ngành đường sắt giao tiếp với chủ hàng Do vậy chất lượng công tác của ga có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ và chất lượng hoàn thành kế hoạch vận tải hàng hóa của ngành

2.1 Khái niệm và phân loại ga hàng hoá:

2.1.1 Khái niệm ga hàng hóa:

Ga hàng hóa là hệ thống công trình của ngành đường sắt được xây dựng để giao, nhận, xếp, dỡ, bảo quản hàng hóa, thực hiện dịch vụ khác liên quan đến vận tải hàng hóa và tác nghiệp kỹ thuật của ngành đường sắt;

Có một cách hiểu khác, ga hàng hóa là những ga đường sắt được xây dựng lên chủ yếu để tiến hành các tác nghiệp hóa vận như xếp, dỡ, chuyển tải hàng hóa;

Vì trước hết ga hàng hóa là một ga của ngành đường sắt nên nó cũng phải thực hiện đầy đủ

Trang 30

các nhiệm vụ thông thường của ga đường sắt, đó là:

Hoàn thành công tác tổ chức chạy tầu như: đón tiễn tầu, giải thể và lập lại đoàn tầu, tiến hành các tác nghiệp kỹ thuật đối với đầu máy và toa xe, tổ chức đưa lấy xe ;

Hoàn thành công tác vận chuyển hành khách, hành lý và bao gửi, như: tổ chức công tác bán vé hành khách, hành lý, bao gửi, tổ chức cho hành khách lên xuống

và trung chuyển tầu, xếp dỡ hành lý, bao gửi, phục vụ hành khách dưới ga ; Hoàn thành các tác nghiệp kỹ thuật đối với đầu máy, toa xe, ban lái máy ;

Tuy nhiên, do đặc thù là ga được xây lên để chủ yếu làm nhiệm vụ hóa vận nên nhiệm vụ chủ yếu của ga hàng hóa là tổ chức thực hiện các tác nghiệp như: xếp,

dỡ, chuyển tải hàng hóa, làm các thủ tục thương vụ đối với lô hàng, bảo quản tạm thời hàng hóa và thực hiện các dịch vụ ăn theo, giao tiếp với chủ hàng hoặc đại

lý, tổ chức thực hiện các hình thức thu hút và khai thác nguồn hàng ;

Nhiệm vụ cụ thể của một ga hàng hóa là:

+ Hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch vận chuyển hàng hoá của cấp trên giao cho

ga trong từng thời kỳ đối với từng loại hàng cụ thể;

+ Bảo đảm giữ gìn hàng hoá nguyên vẹn trong suốt quá trình vận chuyển và giao trả cho chủ hàng đúng với các điều khoản quy định trong hợp đồng;

+ Sử dụng hợp lý nhân lực và thiết bị hoá vận nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ thấp giá thành vận tải;

+ đảm bảo an toàn tuyệt đối và thực hiện kế hoạch hoá trong mọi khâu tác nghiệp;

+ Cải tiến và hợp lý hoá sản xuất, đưa khoa học công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất của ga;

+ Tổ chức liên hiệp lao động với tất cả các bộ phận trong và ngoài ngành đường sắt

2.1.2 Phân loại ga hàng hóa:

1. Căn cứ theo tỷ lệ tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa:

Ga xếp: là ga có khối lượng tác nghiệp hàng xếp lớn hơn khối lượng hàng dỡ Những ga này bố trí ở nơi phát sinh nguồn hàng đặc điểm luồng xe đến ga chủ yếu là xe rỗng nhưng xe xuất khỏi ga lại chủ yếu là xe nặng;

Ga dỡ: là ga có khối lượng tác nghiệp hàng dỡ lớn hơn khối lượng hàng xếp

Trang 31

Những ga này bố trí ở nơi tiêu thụ hàng hóa, luồng xe đến ga chủ yếu là xe nặng

và xuất khỏi ga chủ yếu là xe rỗng;

Ga xếp dỡ: là những ga có khối lượng tác nghiệp hàng xếp và dỡ tương đương nhau đặc điểm của những ga này là có thể lợi dụng song trùng tác nghiệp, xe dỡ xong có thể cấp xếp ngay;

Ga chuyển tải: là những ga có khối lượng hàng chuyển tải chiếm tỷ trọng lớn, thường được xây dựng tại những nơi tiếp giáp giữa 2 khổ đường hoặc ở bến cảng

2. Căn cứ theo tính chất tác nghiệp:

Ga hàng hoá tổng hợp: là ga tác nghiệp với tất cả các loại hàng hoá đặc điểm của những ga này là khó áp dụng cơ giới hóa công tác xếp dỡ, chất lượng bảo quản hàng hóa không cao, thường được bố trí ở những khu công nghiệp lớn;

Ga hàng hoá chuyên dùng: là ga chỉ tác nghiệp với một số loại hàng nhất định đặc điểm của ga loại này là khả năng cơ giới hóa xếp dỡ cao, chất lượng bảo quản hàng hóa tốt nhưng chi phí xây dựng và khai thác tương đối lớn, thường được bố trí tại các khu mỏ hoặc nhà máy lớn

3. Căn cứ vào hình thức phối hợp với chính tuyến:

Ga hàng hóa cụt: là những ga chỉ có 1 đầu yết hầu nối thông với chính tuyến

Ga loại này có nhược điểm là tác nghiệp di chuyển đầu máy, toa xe và đoàn tầu không cân đối giữa 2 yết hầu mà tập trung vào 1 đầu yết hầu, làm tăng hệ số chiếm dụng yết hầu, giảm năng lực tác nghiệp và NLTQ của ga, tuyến đường sắt Vì vậy, ga hàng hóa cụt hiếm gặp trên mạng lưới đường sắt, thường chỉ được xây dựng ở cuối tuyến đường hoặc những nơi địa thế bắt buộc;

Ga hàng hóa thông qua: có 2 đầu yết hầu nối thông với 2 hướng đi của chính tuyến;

Ga hàng hóa thông qua có nhiều ưu điểm hơn so với ga hàng hóa cụt, dễ xây dựng vì vậy đây là loại hình ga phổ biến trên mạng lưới đường sắt

3 Căn cứ theo hình thức chấm điểm Chấm điểm để phân loại ga được áp dụng cho tất cả

các ga trên mạng lưới đSVN Hình thức này dựa vào khối lượng tác nghiệp của ga (bao gồm cả tác nghiệp chạy tầu, hành khách và hàng hóa) để cho điểm theo bảng điểm đã duyệt, sau đó dựa vào số điểm của từng ga để xếp hạng ga Theo hình thức phân loại này, đSVN gồm các hạng ga sau:

Trang 32

Ga hạng 1: có số điểm từ 60 trở lên;

đây là những ga quan trọng nhất của ngành, do Công ty vận tải đường sắt trực tiếp quản lý,

có bộ máy tổ chức, quyền hạn nhiệm vụ như 1 xí nghiệp thành viên Hiện nay đSVN có các

ga hàng hóa là ga hạng 1 như Giáp bát, Sóng thần, Hải phòng, Lào cai

Ga hạng 2: có số điểm từ 40 đến 59,9;

đây là những ga quan trọng của 1 xí nghiệp vận tải đường sắt hoặc tuyến đường Những ga này do Xí nghiệp vận tải đường sắt trực tiếp quản lý, bộ máy tổ chức có Trưởng và Phó ga, chế độ làm việc gián tiếp Hiện nay đSVN có các ga hàng hóa hạng 2 như Văn điển, đông anh, Cổ loa, Mạo khê, Tháp chàm

Bảng 1.1 : điểm chuẩn để phân cấp ga đường sắt Việt Nam

chuẩn đơn vị tính điểm

chuẩn

I Công tác chạy tầu (tính bình quân 1 ngày đêm/năm)

2 Lập giải thể hoặc cải biên đoàn tầu 1 đoàn 1 điểm

3 Thử hãm toàn bộ giữ thời gian, thay máy, quay máy, lắp máy

đẩy

10 đoàn 2 điểm

Trang 33

5 Toa xe xuất nhập 100 toa 2 điểm

II Công tác xếp dỡ hàng hóa (tính bình quân 1 ngày đêm/năm)

chuẩn đơn vị tính điểm

chuẩn

I Công tác chạy tầu (tính bình quân 1 ngày đêm/năm)

2 Lập giải thể hoặc cải biên đoàn tầu 1 đoàn 1 điểm

3 Thử hãm toàn bộ giữ thời gian, thay máy, quay máy, lắp máy

đẩy

10 đoàn 2 điểm

II Công tác xếp dỡ hàng hóa (tính bình quân 1 ngày đêm/năm)

III Công tác phục vụ chuyên chở hành khách (tính bình quân 1

ngày đêm/năm)

3 Doanh thu tầu khách Thống nhất 50 tr.đ 1 điểm

4 Doanh thu tầu khách địa phương 10 tr.đ 1 điểm

IV Vị trí đặc thù của ga

1 Ga biên giới LVQT hoặc ga LVQT Tính thêm 5 điểm

Trang 34

5 Ga có quản lý chắn đường ngang, cầu chung (bình quân 1

chiếc)

Tính thêm 0,5 điểm

6 Ga tổ chức hoạt động dịch vụ có:

-Giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp

- Tổ chức Chi nhánh hoặc Trung tâm dịch vụ

- Tổ chức đại lý, đội, tổ dịch vụ

Tính thêm Tính thêm Tính thêm

3 điểm

2 điểm

1 điểm

2.2 Trang thiết bị kỹ thuật và các chức danh phục vụ công tác hóa vận ga hàng hóa:

2.2.1 Trang thiết bị kỹ thuật ga hàng hóa:

Để hoàn thành nhiệm vụ công tác của nhà ga, ga hàng hóa có các trang thiết bị kỹ thuật sau:

1. Trang thiết bị phục vụ công tác chạy tầu: đảm bảo cho ga hoàn thành nhiệm vụ

chạy

tầu an toàn, đúng thời gian quy định trong BđCT và Biểu tác nghiệp kỹ thuật hàng ngày của

ga Các trang thiết bị này bao gồm:

Hệ thống đường ga, bao gồm các đường đón gửi tầu, đường tập kết toa xe, đường chạy máy, đường điều dẫn ;

Hệ thống thông tin tín hiệu nhà ga gồm có: cột hiệu ra vào ga, các cột tín hiệu trong

ga, thiết bị khống chế và thông tin liên lạc trong ga;

Hệ thống ghi ở yết hầu ga;

Các phòng ga phục vụ công tác chạy tầu như Phòng chỉ huy chạy tầu, chòi ghi

2. Trang thiết bị phục vụ công tác hành khách: đảm bảo đón tiễn và trung chuyển

hành khách, hành lý, bao gửi được nhanh chóng, an toàn với chất lượng phục vụ tốt nhất Các thiết bị này gồm có:

Quảng trường ga, phòng chờ, trang thiết bị trong phòng chờ;

Các ke khách;

Kho hành lý, bao gửi và các thiết bị xếp dỡ hành lý, bao gửi;

Phòng bán vé trang thiết bị phục vụ công tác bán vé: máy tính, phôi vé, két tiền ;

Hệ thống thiết bị chỉ dẫn, hướng dẫn, giải đáp cho hành khách: BđCT, Thể lệ chuyên chở hành khách, Giá cước vận chuyển hành khách và hành lý-bao gửi ;

Cổng kiểm soát ra vào ga

Trang 35

3. Trang thiết bị phục vụ đầu máy và toa xe: một số ga hàng hóa có nhiệm vụ tác

nghiệp đầu máy, toa xe như giải thể lập tầu, kiểm tra kỹ thuật đầu máy, toa xe, thay ban lái máy và đầu máy, cấp nhiên liệu và cát cho đầu máy, cấp nước cho toa xe khách khi đó nhà ga phải có trang thiết bị phục vụ công tác này này, bao gồm:

Trạm đầu máy toa xe;

Thiết bị kiểm tra và sửa chữa nhỏ đầu máy, toa xe;

Phòng nghỉ cho Ban lái máy xuống ban và chờ lên ban;

Các đường dẫn máy, chứa xe ;

Thiết bị cấp nhiên liệu, cát cho đầu máy;

Thiết bị kiểm tra, vệ sinh, cấp nước cũng như các vật dụng cần thiết cho toa xe

4. Trang thiết bị phục vụ công tác hóa vận: nhiệm vụ chính của ga hàng hóa là làm

các tác nghiệp hóa vận, vì vậy những trang thiết bị này có tầm quan trọng đặc biệt vì nó đảm bảo cho ga hoàn thành nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa một cách an toàn với chất lượng cao nhất nhằm tăng uy tín của ga và của ngành, thu hút chủ hàng đến với ngành đường sắt Các trang thiết bị này bao gồm:

Hệ thống đường ga phục vụ công tác hóa vận: đường xếp dỡ, tập kết toa xe hàng ; Thiết bị cố định để bảo quản, phân loại và tập kết hàng hóa: kho, ke, bãi hàng hóa; Phương tiện xếp dỡ, chuyển tải hàng hóa và thiết bị bổ trợ;

Phòng hóa vận và thiết bị nghiệp vụ hóa vận;

Thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác hóa vận ga hàng hóa như: cầu cân, khung giới hạn, thiết bị vệ sinh toa xe hàng ;

Thiết bị phục vụ vận tải ngắn đường;

Thiết bị phục vụ công tác kiểm định phẩm cấp hàng hóa và kiểm tra thương vụ toa xe

hàng

5. Các trang thiết bị kỹ thuật khác: đảm bảo cho ga hoạt động bình thường, bao gồm:

Hệ thống chiếu sáng: cung cấp ánh sáng cho ga tác nghiệp vào ban đêm và phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, bảo vệ ga;

Hệ thống thoát nước: đảm bảo cho ga không bị úng ngập nhằm giữ cho hàng hóa có chất lượng bảo quản tốt, hoạt động đón gửi tầu, dồn dịch trong ga bình thường;

Trang 36

Các phòng làm việc của ga;

Hệ thống tường rào bảo vệ và cổng kiểm soát ra vào ga;

Hệ thống thoát hiểm, phòng cháy chữa cháy ;

Đầu máy dồn: hoạt động trong phạm vi ga hoặc các ga lân cận để đưa lấy toa xe vào địa điểm xếp dỡ, giải thể, lập tầu, chuyển đường chuyển bãi và các công việc dồn dịch khác;

Các thiết bị khác như: hệ thống thông tin liên lạc nội bộ, thông tin bưu điện, phương tiện phục vụ văn hóa và nghỉ ngơi cho CBCNV

2.2.2 Bộ máy tổ chức quản lý của ga hàng hoá:

Để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao và vận hành các trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác hóa vận ở ga, các ga hàng hóa cần phải có một bộ máy nhân sự làm công tác hóa vận Tùy theo điều kiện thực tế của từng ga mà các ga có các chức danh khác nhau, nhưng nhìn chung các ga hàng hóa đều có bộ máy nhân viên theo mô hình sau:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức điều hành một Ban sản xuất

A đội hình một ban hóa vận của ga hàng hóa bao gồm các chức danh sau:

1. điều độ chạy tầu ga: là người trực tiếp lập kế hoạch lập tầu, xếp dỡ hàng hóa, đón

tiễn hành khách, tổ chức công tác dồn, đón tiễn tầu và các việc liên quan khác tại ga theo BđCT, theo mệnh lệnh của nhân viên điều độ chạy tầu tuyến, theo quy trình, quy phạm

Chủ nhiệm hóa vận

TKHV

Trực ban hóa vận

Trang 37

chạy tầu, tham gia giải quyết tai nạn, sự cố giao thông đường sắt theo quy định;

2. Trực ban chạy tầu ga: là người điều hành việc lập tầu, xếp dỡ hàng hóa, đón tiễn

hành khách, tổ chức công tác dồn, đón tiễn tầu và các việc khác có liên quan tại nhà ga theo BđCT, các mệnh lệnh chỉ huy chạy tầu, quy trình, quy phạm chạy tầu, tham gia giải quyết các tai nạn, sự cố giao thông đường sắt theo quy định;

3. Chủ nhiệm hóa vận: là cán bộ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Trưởng ga, có nhiệm

vụ:

Chuyên trách công tác về hàng hóa, lãnh đạo bộ phận hàng hóa của ga, tổ chức và đôn đốc thực hiện kế hoạch vận chuyển hàng hóa, tìm mọi biện pháp hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu công tác hàng hóa trong mọi tình huống;

Tổ chức làm việc cụ thể cho bộ máy công tác hàng hóa của ga để hoàn thành nhiệm

vụ được giao;

Tổ chức học tập và củng cố nghiệp vụ hàng hóa, luôn kiểm tra đôn đốc công tác của

bộ phận hàng hóa, hướng dẫn chỉ đạo tuân thủ các quy định của ngành và ga trong công tác hàng hóa, xây dựng nội quy lề lối làm việc của bộ phận hàng hóa;

Thu nhận, quản lý và xử lý niêm phong kẹp chì toa xe hàng, tổ chức giao nhận hàng hóa, dụng cụ, vận đơn giấy tờ theo quy định;

Đề xuất và quản lý xếp dỡ hàng hóa, đặc biệt là hàng nguy hiểm, siêu trường-siêu trọng, hàng quá khổ giới hạn, bảo đảm an toàn về mọi mặt;

Trực tiếp hướng dẫn và giải quyết sự cố về hàng hóa;

Thay mặt Trưởng ga quan hệ giao dịch với chủ hàng và địa phương địa bàn đóng ga;

Thực hiện các chức trách về thi đua, khen thưởng và kỷ luật

4. Trực ban hoá vận: là cán bộ phụ trách công tác hàng hóa ở ga trong ban làm việc

Chịu trách nhiệm trước điều độ và lãnh đạo ga trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch xếp dỡ hàng hoá Quan hệ chặt chẽ với các bộ phận liên quan của ga để đảm bảo công tác nhịp nhàng ăn khớp, kịp thời đảm bảo an toàn về mọi mặt;

Thay mặt ga giao dịch với chủ hàng, khách hàng về công tác hàng hóa Có nhiệm

vụ hướng dẫn chủ hàng thực hiện theo QđVVVTHHTđSQG, nội quy, quy định của ngành, của ga;

Trang 38

Nắm vững tình hình hàng hóa, toa xe, dụng cụ, phương tiện xếp dỡ hiện có, nắm vững nhân lực đảm bảo thực hiện kế hoạch có chất lượng và năng suất cao;

Kiểm tra, giám sát chỉ đạo, điều hành tốt việc phối hợp hoạt động của các chức danh trong ban với chủ hàng để đảm bảo hiệu suất cao, an toàn trong sản xuất;

Tuân thủ tốt chế độ lên xuống ban và thực hiện quy định trong ban làm việc; Đôn đốc các tổ hàng hoá thực hiện tốt nội quy phòng chống cháy, nổ, bão lụt và các quy định về trật tự an toàn Thực hiện tốt chế độ đồng phục chính quy theo quy định

5. đôn đốc xếp dỡ: Là nhân viên phụ trách khâu kỹ thuật và thời gian xếp dỡ hàng

hóa tại ga hàng hóa, chịu sự lãnh đạo, phân công công việc của Trưởng ga, chủ nhiệm hóa vận và trực ban hóa vận Khi lên ban đôn đốc xếp dỡ có nhiệm vụ:

Phổ biến phương pháp, đôn đốc xếp dỡ đảm bảo an toàn, lợi dụng tốt phương tiện, đúng giờ Hướng dẫn kỹ thuật xếp dỡ hàng nguy hiểm, hàng quá khổ giới hạn, hàng siêu trường-siêu trọng, hàng dễ vỡ đảm bảo an toàn tuyệt đối;

Theo dõi đôn đốc xếp dỡ nhanh Quan hệ kịp thời với trực ban hóa vận và các chức danh khác để kịp thời giải quyết dồn cấp xe, lập giấy tờ chuyên chở ;

Thường xuyên kiểm tra phát hiện các toa xe không tốt, tình trạng niêm phong, xi chì, tình trạng hàng hóa trên toa xe để bàn bạc với trực ban hóa vận và sự cố viên nhằm đề xuất phương án giải quyết có hiệu quả, kịp thời Có trách nhiệm đình chỉ xếp dỡ và thực hiện các biện pháp an toàn trước khi máy dồn vào hoạt động ở đường xếp dỡ đón xe xếp dỡ kịp thời, đúng vị trí theo kế hoạch;

Bám sát hiện trường, hướng dẫn chủ hàng, công nhân xếp dỡ xếp dỡ hàng hoá đúng

kỹ thuật, đảm bảo an toàn mọi mặt, đúng thời gian, tận dụng tốt dung tích và trọng tải toa xe, khả năng chứa hàng của kho bãi, đôn đốc thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ, bão lụt Tham gia chỉ đạo xếp dỡ những lô hàng đặc biệt Thực hiện kiểm tra xi, chì Gia cố sau khi xếp hàng xong Tham gia giải quyết nhanh các

sự cố trở ngại về hàng hoá, lập biên bản kịp thời trong các trường hợp quy định Chịu trách nhiệm về những sai sót do chủ quan gây ra;

Tham gia với các tổ kho bãi để hoàn chỉnh nội dung bảng biểu, ấn chỉ trong phạm

vi nhiệm vụ của mình khi tổ chức xếp dỡ, xuất nhập hàng hoá;

Thực hiện các chức trách của mình trong việc bảo quản hàng hóa, bố trí sắp xếp

Trang 39

nhân lực xếp dỡ

6. Bảo quản giao nhận: Chịu sự lãnh đạo của trực ban hóa vận (hoặc trực ban chạy

tầu, điều độ chạy tầu ga), có nhiệm vụ cụ thể:

Hàng ngày phải có mặt đúng giờ quy định, chuẩn bị tốt về hàng hoá, sổ sách ấn chỉ, dụng cụ làm việc, vệ sinh tẩy uế những vị trí đã xuất hết hàng, chuẩn bị giao nhận hàng hoá;

Nhận bảo quản hàng hóa nhập vào và xuất ra kho bãi để giao cho người nhận kịp thời chu đáo Chịu trách nhiệm về những sai sót do mình gây ra trong giao nhận, bảo quản;

Khi nhập và xuất hàng phải kiểm đếm số lượng, phẩm cấp hàng hóa, tình trạng bao gói nhãn mác theo quy định, bảo đảm không mất mát, hư hỏng hàng hóa trong quá trình bảo quản, giao nhận;

Nắm vững tình hình hàng xuất nhập để bố trí sắp xếp lợi dụng tốt kho, bãi, dễ kiểm tra hàng hóa Hướng dẫn chủ hàng và công nhân xếp dỡ thực hiện đúng nội quy kho

và các quy định của ngành, ga đảm bảo an toàn về mọi mặt;

Tuân thủ đầy đủ quy trình tác nghiệp khi xuất, nhập, xếp dỡ, hàng hoá;

Báo cáo thường xuyên cho trực ban hóa vận (hoặc trực ban chạy tầu, điều độ chạy tầu ga) số lượng hàng xuất nhập và các sự cố phát sinh như: khai sai tên, trọng lượng hàng hóa ;

Liên hệ chặt chẽ với tổ hạch toán giải quyết tốt các thủ tục xuất nhập, tính và thu các khoản lưu kho bãi, bảo quản ;

Chịu trách nhiệm về tính sát thực, đầy đủ, kịp thời nội dung ghi chép và bảo quản tốt các số sách ấn chỉ do mình quản lý

b Tổ chức phòng hoá vận và tổ hạch toán ga hàng hóa: phòng hóa vận là bộ phận

của ga hàng hóa, chịu trách nhiệm trực tiếp giao dịch với chủ hàng, làm các thủ tục vận chuyển và giao trả lô hàng, xử lý các tác nghiệp thương vụ đối với lô hàng Phòng hóa vận đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng hoặc Phó ga và thường làm việc theo chế độ 24/24 giờ để thực hiện kế hoạch sản xuất và mệnh lệnh, chỉ thị công tác của ga Nhiệm vụ cụ thể của phòng hóa vận ga hàng hóa là:

Xây dựng và điều hành phương án xếp dỡ hàng hóa đảm bảo an toàn, đúng thời

Trang 40

gian, tận dụng tốt phương tiện của ga, của ngành;

Nhận các vận đơn chứng từ vận chuyển hàng hoá, vào sổ sách và biểu tác nghiệp hoá vận, sau đó trực ban hoá vận giao kế hoạch này cho điều độ chạy tàu, tổ chức dồn đưa lấy xe vào địa điểm xếp dỡ;

Báo kế hoạch cho đôn đốc xếp dỡ đón nhận toa xe vào đúng vị trí tác nghiệp, phân công nhân lực để tổ chức xếp dỡ;

Giao toàn bộ vận đơn cho tổ hạch toán để thẩm hạch hàng hóa và chi phí vận chuyển định viên của phòng hóa vận gồm có:

1. Hạch toán hàng hóa: là chức danh chịu sự lãnh đạo của Trưởng ga, phó ga, chủ

nhiệm và trực ban hóa vận, đồng thời chịu sự lãnh đạo trực tiếp của trực ban chạy tầu, có nhiệm vụ:

Lập giấy tờ chuyên chở lô hàng gửi đi, thu nhận, bảo quản giấy tờ chuyên chở của

lô hàng đến Khi giao nhận giấy tờ phải đăng ký sổ giao nhận và có ký nhận;

Làm thủ tục báo tin hàng đến kịp thời, đúng quy định Bảo đảm giao nhận hàng hóa đầy đủ đúng quy định, lập phiếu xuất kho cho người nhận hàng hợp lệ;

Thu chính xác, kịp thời cước phí, tạp phí, phụ phí đảm bảo thực hiện đúng quy định tài chính của Nhà nước, ngành đường sắt và của ga;

Kiểm tra thủ tục với hàng liên vận để bảo đảm chuyên chở hàng hóa không bị trở ngại

Tổ hoạch toán ga hàng hóa thông thường gồm 5 người:

+ Tổ trưởng theo dõi chỉ đạo chung, có thể làm thêm công tác ký sổ hàng, phiếu xuất kho;

+ Một người làm công tác hàng đi;

+ Một người làm công tác hàng đến;

+ Một người làm công tác thu ngân;

+ Một người làm công tác báo cáo tổng hợp

Nội dung công tác hàng về của hạch toán viên: Khi có hàng về tiến hành nhận vận đơn,

án ga hàng hóa thông thường gồm 5 người:

giấy tờ chuyên chở từ trực ban hoá vận để vào sổ đăng ký hàng đến, viết báo cáo hàng đến gửi lên công ty

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w