Để chứng minh Cái đẹp của TiÕng ViÖt tác giả đã đưa ra các chứng cứ nào.. Tìm chứng cứ Ph¸t hiÖn, Tr¶ trong đoạn văn?[r]
Trang 1Ngày soạn: /2/2009
Ngày dạy: /2/2009
Lớp : 7A - B
(Đặng Thai Mai )
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: - Hiểu được trên những nét chung sự giầu đẹp tiếng việt qua phân tích, chứng minh của tác giả
2 Kĩ năng: - Nắm được những điểm nội bật trong nghệ thuật của bài văn: Lập luận chặt chẽ, chứng minh toàn diện, văn phong có tính khoa học
3 Thái độ: - Có ý thức trân trọng, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Chuẩn bị
+ Giáo viên: Soạn bài
+ Học sinh: Chuẩn bị bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật trong văn bản " Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"- Hồ Chí Minh?( Bài văn là một mẫu mực về cách lập luận trong văn nghị luận bố cục chặt chẽ, rõ ràng, dẫn chứng tiêu biểu toàn diện)
* Hoạt động2: Giới thiệu bài
Giờ học trước các em đã làm quen với một đề tài khá quen thuộc đó là : Lòng yêu nước của nhân dân ta qua văn bản'' Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ''( Hồ Chí Minh ) Bên cạnh lòng tự hào về truyền thống yêu nước đó, dân tộc ta cũng rất tự hào về truyền thống văn hoá lâu đời đậm đà bản sắc dân tộc Một trong những yếu tố tạo nên nền văn hoá đó phải nói
đến tiếng nói của dân tộc Để người đọc thấy vai trò của Tiếng Việt, tác giả Đặng Thái Mai
có viết " Tiếng Việt một biểu hiện hùng hậu của sự sống dân tộc" Để giúp các em thấy rõ nội dung tư tưởng của bài viết trong tiết học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu một phần trích trong bài viết đó
* Hoạt động3: Bài mới
- Gọi học sinh đọc chú thích SGK
? Nêu hiểu biết của em về tác giả?
? Nêu xuất xứ của văn bản
- GV (sgk.36)
- GV nêu yêu cầu đọc:đọc ta, rừ
ràng mạch lạc, phát âm chuẩn, chú
ý dấu câu, trùng giọng ở một số
câu: Họ không hiểu tiếng ta ,
Một số giáo sĩ nước ngoài
Đọc chú thích
Trả lời
HS nghe
I Đọc- tiếp xúc văn bản
* Tác giả-tác phẩm: SGK.
*Đọc
Trang 2- GV đọc đoạn 1.
- Gọi học sinh đọc
- Gọi học sinh nhận xét
- ngoài sgk cũn cú 1 số từ khỏc:
? Chứng cớ là gỡ?
? Nhõn chứng là gỡ?
? Qua phần đọc em hãy cho biết
văn bản trên thuộc kiểu văn bản
nào mà em đã được học?
- Gv nghị luận chứng minh : tỏc
giả đó chứng minh sự giàu đẹp của
tiếng việt Đõy là luận điểm chính
của bài
? Văn bản được chia làm mấy
phần? Nội dung từng phần?
- GV tuy nhiờn nhiều người vẫn
chia bố cục bài viết làm 2 phần
chia như vậy cũng được vỡ bài viết
vẫn chặt chẽ trong lập luận và cú
bố cục rừ ràng, hợp lớ.-> phõn tớch
theo bố cục trờn
- GV đọc hai cõu đầu
? Hai câu mở đầu khẳng định với
người đọc điều gì?
? Tại sao Tiếng Việt lại có địa vị
và giỏ trị như vậy?
? Các câu tiếp theo làm nhiệm vụ
gì?
? Giải thích cỏi hay, cỏi đẹp của
Tiếng Việt, Tác giả đã dựa trên
những phương diện nào?
Đọc bài
Nhận xét
hs chỳ ý phần
từ khú sgk.36
- Trả lời
Trả lời
phỏt hiện trả lời
Nghe
hs chỳ ý đoạn 1
- Phát hiện luận
điểm
- Nêu lí do
- Trả lời
- Phát hiện
* Từ khó
- Người làm chứng(người cú mặt trong lỳc sự việc xảy ra)
* Tìm hiểu cấu trúc văn bản
- Văn bản nghị luận
- Ba phần:
+ Phần 1: Từ đầu -> Thời kì lịch sử: nờu sự giàu đẹp của tiếng việt
+ Phần 2 : tiếp -> văn nghệ : chứng minh tiếng việt đẹp và hay
+ Phần 3: còn lại khẳng định sức sống của tiếng việt
II Đọc- Hiểu văn bản:
1 Nờu vấn đề:
- Khẳng định địa vị, giá trị, sức sống của Tiếng Việt
- Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, hay
- Giải thích cụ thể cái hay, cái đẹp
của Tiếng Việt
+ Nhịp điệu: Hài hoà về âm hưởng,
Trang 3? Em có nhận xét gì về cách lập
luận của người viết?
? Cách lập luận như vậy có tác
dụng gì?
? Nếu coi phần trích là một bài
văn thì phần 1 ứng với phần nào
trong bài văn, phần đú có nhiệm
vụ gì?
- GV : Đây chính là điều chúng ta
cần lưu ý khi viết mở bài cho bài
văn nghị luận Để hiểu rõ hơn về
cái hay, cái đẹp của Tiếng Việt
sang phần 2
- Gv : đõy cũn gọi là phần giải
quyết vấn đề
? Tác giả tập trung chứng minh
vấn ở khớa cạnh nào?
- GV: Đoạn văn em đọc đã chứng
minh cái đẹp của Tiếng Việt
? Để chứng minh Cái đẹp của
Tiếng Việt tỏc giả đó đưa ra cỏc
chứng cứ nào? Tỡm chứng cứ
trong đoạn văn?
? Vậy những người nước ngoài
nhận xét như thế nào về Tiếng
Việt
? Em có nhận xét gì về cách đánh
giá Tiếng Việt của người nước
ngoài?
- Suy nghĩ, trả
lời
- Trả lời
- Nêu nhận xét
Nghe
hs đọc đoạn:
trong cấu tạo ->
tục ngữ
Phát hiện
Phát hiện, Trả
lời
Phát hiện, Trả
lời
thanh điệu
+ Cú pháp: Tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu
+ Tiếng Việt đủ khả năng diễn đạt tư tưởng tình cảm,thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá
- Dẫn vào đề -> nờu vấn đề(luận điểm) -> giải thớch, mở rộng vấn đề.
=> Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch đi từ khái quát đến ý cụ thể
Lập luận như vậy người đọc người nghe dễ theo dõi và dễ hiểu
-> Phần mở bài: Nêu luận điểm chính của bài viết
2 Chứng minh vấn đề
* Cái đẹp của Tiếng Việt.
- Tiếng Việt đẹp thể hiện qua lời nhận xét của người nước ngoài:
+Tiếng Việt giầu chất nhạc,đẹp rành mạch trong lời nói, uyển chuyển trong câu kéo
-> Cách đánh giá khách quan,
Trang 4? Nội dung chủ yếu được trỡnh bày
trong đoạn văn?
? Tỏc giả đưa ra những chứng cứ
nào để phõn tớch đặc điểm của
tiếng việt?
- GV : Cái đẹp của tiếng việt không
chỉ thể hiện qua lời nhận xét của
người nước ngoài mà nó còn thể
hịên qua hệ thống nguyên âm, phụ
âm
? Qua quá trình học tiếng Việt Em
hãy chỉ ra một số nguyên âm, phụ
âm?
- Nguyên âm: a, ô, ơ, u, ư
- Phụ âm: b, t, p
- Tiếng Việt: 26 chữ cái, 6 thanh
điệu
- GV : Hệ thống thanh điệu tiếng
việt được tác giả giới thiệu qua
đoạn văn " Tiếng ta lại giầu
Trầm bổng"
? Vậy âm bình, dương bình được
hiểu như thế nào?
- GV : Hệ thống thanh điệu Tiếng
Việt phong phú gồm 6 thanh chia
thành hai thanh bằng và 4 thanh
trắc do vậy các nhà thơ vận dụng
rất linh hoạt hệ thống thanh điệu
này tạo cho thơ văn giầu sắc thái
biểu cảm và uyển chuyển
- GV lấy ví dụ : Nhà thơ Xuân
Diệu đã lặp lại những thanh bằng
trong 2 dòng thơ sau:
"Sương nương theo trăng ngưng
lưng trời.
Tương tư nâng lòng lên chơi
vơi".
- GV : Như vậy sự phong phú của
thanh điệu Tiếng Việt đã có giá trị
- hs chỳ ý đoạn văn: " T việt chỳng ta->trầm bổng"
- phỏt hiện
Nghe
- Trả lời
chỳ thớch 2 sgk
chính xác, đề cao Tiếng Việt.
- Phõn tớch đặc điểm của tiếng
việt
+ Đẹp qua hệ thống nguyên âm, phụ
âm phong phú
+Giàu thanh điệu
+ Giàu hỡnh tượng ngữ õm
Trang 5lớn trong thơ văn và giao tiếp.
? Các em đang được học Tiếng
Anh, Em có nhận xét gì về hệ
thống ngữ âm của tiếng anh
- Tiếng Anh không có hệ thống
thanh điệu( Không dấu) chỉ có 26
chữ cái mà thôi
? Tỏc giả đó sắp xếp cỏc chứng cứ
trờn theo trỡnh tự ntn?
- Lời nhận xột của người nước
ngoài-> lời phõn tớch của tỏc giả
? Ở đoạn này tỏc giả đó chứng
minh tiếng việt ở khớa cạnh nào?
? Cái hay của Tiếng Việt thể hiện
qua những mặt nào?
? Tỡm 1 vài dẫn chứng để làm
sỏng tỏ nhận định trờn?
- GV:+ học về từ tiếng việt ta thấy
cú từ đơn, từ phức, từ ghộp, từ
lỏy VD từ " đắng cay " là từ ghộp
cú thể đảo vị trớ để tao nhạc tớnh
"cay đắng", hay từ lỏy " chỏn
chường" cú thể tỏch thành 2 từ
đơn để nhấn mạnh " bướm chỏn
ong chường" - Truyện Kiều
+ Về hỡnh thức diễn đạt ta
thấy bỡnh thường cõu cú cấu tạo là
CN trước - VN sau, người ta cú
thể đảo trật tự đú để nhấn mạnh
điều cần diễn đạt VD : Lom
khom nhà"- Qua Đốo Ngang
- GV : Hay để làm sáng tỏ cái hay
của Tiếng Việt chúng ta cùng tìm
hiểu bài ca dao sau:
"Đứng bên ni đồng ngó bên tê
- Nghe Trả lời
Trả lời
- Nghe
- hs chỳ ý đoạn:
" Giỏ trị của 1
văn nghệ"
Trả lời
phỏt hiện trả lời
HS thảo luận bàn (1')
* Sự giàu cú phong phỳ của tiếng việt(Cái hay của Tiếng Việt)
- Là phương tiện trao đổi tình cảm
- Dồi dào về từ ngữ và hình thức diễn đạt
- Vốn từ vựng ngày càng phong phú
và được mở rộng
- Sử dụng nhiều từ việt hoá
Trang 6đồng mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng ngó bên ni
đồng bát ngát mênh mông
thân em như chẽn lúa "
? Em có nhận xét gì về cách diễn
đạt, sử dụng từ ngữ, câu, biện pháp
tu từ trong bài ca dao?
- Gv : Hiện nay chúng ta thấy vốn
từ của ta được mở rộng có nhiều
thuật ngữ khoa học mới để đáp
ứng nhu cầu ngày càng phát triển
của xã hội đó là lớp từ mượn, từ
mới
? Tỡm 1 vài từ mới xuất hiện?
- Ma-kột-tinh, In-tơ-nột,
Com-pu-tơ, đối tỏc, hội thảo, phụn, giao
lưu
? Là học sinh em cần có thái độ
như thế nào khi sử dụng lớp từ
mượn, từ mới đó
- GV: Đúng như nhà văn Pháp An-
xơ- Đô- Đê đã nói về Tiếng dân
tộc của mình qua bài buổi học
cuối cùng như sau: Phải giữ lấy
tiếng nói của chúng ta và đừng bao
giờ quên lãng nó Bởi vì khi một
dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng
nào họ vẫn giữ được tiếng nói của
mình, thì chẳng khác gì nắm được
chìa khoá của chốn lao tù''
? Như vậy mỗi chúng ta cần làm gì
và suy nghĩ gì khi sử dụng tiếng
mẹ đẻ?
- chỳng ta phải gữi gỡn, bảo vệ sự
trong sỏng của nú, khụng nờn lạm
dụng từ Hỏn Việt, chống khuynh
hướng sựng ngoại như: ễ-kờ,
gỳt-bai
HS nghe
- Nhận xét
- Trả lời
hướng
- Nghe
Độc lập trả lời
Nghe
- Hs đọc đoạn
- Sử dụng từ láy, điệp từ , đảo ngữ, phép đối.->Tình cảm của cô gái trước cánh đồng quê hương Tình yêu quê hương của con người Việt Nam qua ca dao
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, không nên lạm dụng nó
3 Kết luận:
Trang 7? Đoạn văn khẳng định điều gỡ?
- GV đặc biệt là khả năng thớch
ứng của tiếng việt trong tiến trỡnh
lịch sử
? Để làm sáng tỏ cái hay, cái đẹp
của Tiếng Việt, tác giả đã sử dụng
phương pháp nào là chủ yếu?
- GV: Đây chính là phương pháp
lập luận chứng minh các em sẽ tìm
hiểu ở tiết 87
? Nét nổi bật trong nghệ thuật nghị
luận của tác giả là gì?
? Cái hay cái đẹp của Tiếng Việt
được thể hiện qua những phương
diện nào?
? Sưu tầm và ghi lại những ý kiến
núi về sự giàu đẹp của tiếng việt?
- Gv gợi ý : Bài thơ nằm trong
tiếng núi yờu thương của huy Cận:
"Nằm trong tiếng núi yờu thương
Nằm trong t.việt vấn vương 1 đời
ấm như tiếng mẹ đưa nụi "
Hoặc bài viết của Phạm Văn Đồng
" T việt của chỳng ta dõn tộc
ta " -> T việt của khú núi"
-sgk.38
cuối
- Tự bộc lộ
pháp lập luận
-Khái quát kiến thức
Đọc ghi nhớ
Nghe
- Sức sống mónh liệt, bền lõu của tiếng việt
III Tổng kết.
- Phương pháp chứng minh giải thích
- Bố cục hợp lớ rừ ràng, lập luận chặt chẽ
- Dẫn chứng toàn diện bao quỏt
* Ghi nhớ.
IV Luyện tập
1.Bài 1:
* Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:
- Đối với hs khỏ giỏi:
? Chỳng ta phải làm gỡ để gữi gỡn sự trong sỏng của tiếng việt?
- Phỏt õm chớnh xỏc, trỏnh núi ngọng, núi nhanh, núi lắp
- Đối với hs trung bỡnh, yếu:
? Nờu nội dung của bài văn nghị luận trờn?
- Học bài ở nhà Bài tập 2 (sgk.37), bài 5- SBT
-Soạn thêm trạng ngữ cho câu