Nội dung bài học I- Vấn đề tóm tắt cốt truyện tác phẩm văn xuôi tự sự: * Tự sự: Là phương thức tái hiện đời sống qua các sự kiện, biến cố và hành vi con người trong toàn bộ tính khách Tư[r]
Trang 1Gi ảng: Bài 1:
Tác phẩm văn học và việc
phân tích cảm thụ, đánh giá tác phẩm.
A- Mục tiêu bài học:
đánh giá những tác phẩm VH
- Hình thành những kiến thức cơ bản về cảm thụ TP
B- Chuẩn bị:
- Kiến thức về TP văn học Các kỹ năng trình bày bài cảm thụ TP
C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:
ổn định tổ chức:
KT bài cũ:
Bài mới:
GV: Muốn tìm hiểu, PT bình giảng đánh
hiểu biết cơ bản về TPVH
VD: Cuộc chia tay của những con búp bê
Công cha núi Thái sơn,
-> TPVH
GV: TP là sự kết hợp giữa TGKQ và những
J chủ quan của con L&&&&:M nhân
vật là L hay vật thì đó cũng là chuyện
của con L về con L&&&
HT TPVH có thể là những TP dài hay
ngắn
trữ tình, TP tự sự, TP kịch
GV: Trong đời có thể nói: Tôi rất nhớ anh
B với ngôn ngữ văn học có thể: Nhớ ai
bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa như
ngồi đống rơm
I-Những hiểu biết cơ bản về tác phẩm văn học:
1-Thế nào là TPVH?
- ND: TPVH bao giờ cũng là một bức
tranh sinh động về cuộc sống và con L& Qua bức tranh đó, L viết luôn gửi gắm những tình cảm, J và thể hiện một
HT: Về HT tồn tại của TPVH, L ta
L nói văn học là nghệ thuật của ngôn
từ TPVH là 1 công trình NT lấy ngôn từ làm chất liệu, có hình thức và quy mô rất đa dạng, phong phú
2- Đặc (A của TPVH:
a- TPVH là một văn bản ngôn từ NT:
- Ngôn từ NT trong TP mang tính đa nghĩa, giàu tính hình và màu sắc biểu cảm
- Mang đậm dấu ấn cá nhân VD: Cùng diễn đạt ND đánh giặc là truyền thống của dân tộc:
Đã thành đồng chí chung câu quân hành +Hoàng Trung Thông:
Trang 2VD: Nói về Mã Giám Sinh:
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
Vèo trông lá rụng đầy sân( Tản Đà)
HTVH hiểu theo nghĩa rộng: Là toàn bộ bức
tranh cụ thể về cuộc sống và con L tức
tạo và MT trong TP ( 41)
Ta lại viết bài thơ trên báng súng Con lớn lên viết tiếp thay cha BL đứng dậy viết tiếp L ngã xuống BL hôm nay viết tiếp L hôm qua + Trinh _L3
Cha còn đeo quân hàm Con đã ra nhập ngũ Một hòn đá /L Sơn Cha con cùng gối ngủ
+ ^ Trọng ^3
f< tiễn chồng đi /L /L tóc xanh Nay lại tiễn con đi rung rinh đầu bạc
- Ngôn từ NT cũng đòi hỏi tính chính xác cao độ( Khác với tính chính xác của ngôn
từ khoa học)
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
Vèo trông lá rụng đầy sân( Tản Đà)
Khi tìm hiểu TPVH cần chú ý khai thác những yếu tố trên
b- Hình AH VH:
- Do việc sử dụng ngôn từ làm chất liêụ nên
hình VH là hình ngôn từ
VD: Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân
( Ng Du)
Goí cả 4 mùa trong 1 câu thơ bằng ngôn từ NT
+ Theo nghĩa rộng: Là toàn bộ bức tranh
cụ thể về cuộc sống và con L tức là toàn
MT trong TP
+ Theo nghĩa hẹp: Là những đặc điểm và
phẩm chất của một sự vật, một nhân vật nào
đó mà nhà văn thể hiện
VD: Hình Chí Phèo- Hình chị Dậu
hình thức dấu câu của 1 VB ngôn từ
II- Các A8 diện của hình thức NT cần chú ý khai thác khi phân tích TPVH
1- Dấu câu và cách ngắt nhịp:
Trang 3Thật khó mà dùng ngôn từ để diễn tả sự im
lặng và xúc động thiêng liêng đến tận cùng
giây phút Bác Hồ trở về Tổ Quốc sau 30
năm xa cách bằng mấy câu thơ
TV giàu thanh điệu-> tạo nên tính nhạc cho
câu
VD: Ôi! Sáng xuân nay, xuân 41.
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về Im lặng Con chim hót.
Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ
( Theo chân Bác- Tố Hữu)
Dấu câu đặt giữa câu thơ-> Có sự đặc biệt-> Diễn tả sự xúc động đến vô
:L mọi vật đều im lặng trong phút giây đó thật thiêng liêng
- Cách ngắt nhịp khác nhau đôi khi tạo ra những cách hiểu khác nhau.:
VD: Một chiếc xe/ đạp băng vào bóng tối
Một chiếc xe đạp / băng vào bóng tối
Tạo ra những cách hiểu khác nhau
* Kết luận: Chú ý đến dấu câu và cách ngắt
những vẻ đẹp về ND cũng NT
2- Vần điệu, âm AK và nhạc tính:
- Những vần bằng L diễn tả sự nhẹ
nhàng, bâng khuâng, chơi vơi
- Còn vần trắc L diễn tả sự trúc trắc nặng nề, khó khăn, vấp váp
-> Khi cần khắc sâu một ấn một cảm xúc nào đó, TG L dùng liên tiếp 1 loại vần:
VD:
theo trăng ngừng G trời
nâng lòng lên chơi vơi ( Xuân Diệu)
Ô hay buồn cây ngô đồng Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông
( Bích Khê) Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm ( Quang Dũng) -> Khi phân tích đặc biệt là thơ hãy tập trung phân tích những điểm đặc biệt này để chỉ ra giá trị vai trò và tác dụng của chúng trong việc thể hiện ND
Trang 4-> Hãy chỉ ra hiệu quả của việc ngắt nhịp ,
sử dụng dấu câu trong câu văn sau:
* Luyện tập:
1- Hàng năm, cúa vào cuối thu lá ngoài
những đám mây bàng bạc lòng tôi lại náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu
/L.
trong sáng ấy, nảy nở trong lòng tôi mấy cành hoa giữa bầu trời quang đãng -> Đoạn văn gồm 62 chữ, chỉ có 2 câu, 2 dấu phảy, 2 dấu chấm Nhịp điệu câu văn nhẩn nha, không gấp gáp vội vàng Ngữ
điệu câu văn không có gì căng thẳng, cả
đoạn văn là những tiếng nói thì thầm , nhỏ nhẹ lá rụng mùa thu, lãng đãng mây bạc giữa G trời-> Nhằm diễn đạt một tâm trạng, một hồi ức, 1 tấm lòng đang náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu /L đầy xúc động
III- 2 dẫn học ở nhà:
- ôn lý thuyết Tập phân tích giá trị của dấu câu và cách ngắt nhịp cho đoạn văn sau:
không? Chỉ có một cách Biết không ! Chỉ còn một cách là cái này! Biết không! ( Nam Cao- Chí Phèo)
D- Rút kinh nghiệm
Trang 5Giảng: Bài 2:
Các phương diện nghệ thuật cần chú ý khi phân tích tác phẩm.
A- Mục tiêu bài học:
- Tiếp tục cung cấp những kiến thức về kỹ năng phân tích TP văn học về từ ngữ, các
biện pháp tu từ, hình ảnh
- Củng cố những kỹ năng tìm hiểu TP trên cơ sở tìm hiểu dấu câu, cách ngắt nhịp
B- Chuẩn bị:
- Kiến thức cơ bản bài tập.
C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:
ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Bài tập
Bài mới:
Giải đáp bài tập:
Đoạn văn: Hàng năm, cứ vào cuối thu : Gồm 62 chữ, chỉ có 2 câu, 2 dấu chấm, 2 dấu phảy Nhịp điệu câu văn nhẩn nha, không gấp gáp vội vàng Ngữ điệu câu văn không có gì căng thẳng Cả đoạn văn là những tiếng nói thì thầm, nhỏ nhẹ lá rụng cuối thu, lãng
đãng mây bạc G trời-> Nhằm diễn đạt 1 tâm trạng, một hồi ức, 1 tấm lòng đang bâng khuâng, xao xuyến bồi hồi, đang náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu
/L&&&
Hoạt động của thầy trò Nội dung bài học
Tìm hiểu TP văn học-> Tìm hiểu nt: so
sánh, nhân hoá từ ngữ, hình ảnh
* - Đây là đặc (A quan trọng nhất của
TPVH.
Đây là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất của
hình thức chất liệu ngôn từ Bởi vì mọi ND
cần thể hiện của TPVH không có cách nào
khác là nhờ vào hệ thống ngôn từ Nhà
thông qua từ ngữ
3- Các biện pháp tu từ, từ ngữ, hình ảnh:
* PT TPVH không thể thoát ly và bỏ qua từ ngữ
nghĩa của từ.( Nghĩa chung và nghiã trong văn cảnh.)
+ Tại sao TG dùng từ này mà không dùng từ khác?
+ Tại sao từ ngữ này lại xuất hiện nhiều
thế?
Trang 6HS cần thấy biết phát hiện những từ ngữ cần
/L hợp phân tích những tác phẩm dịch
cần chú ý khi phân tích những từ dịch
Hệ thống từ ngữ gợi tả hình ảnh, cảm xúc
trong TV rất phong phú đa dạng:
VD: Gợi về tâm trạng: Xao xuyến, bâng
khuâng, phân vân
Gợi về thị giác: La đà, lơ lửng, chấp chới
Gợi về vị giác: mặn chát, chua lòm, ngọt
lịm
Phân tích hiệu quả của việc sử dụng dấu
câu, cách ngắt nhịp trong VD bên
+ có bao nhiêu từ đồng nghĩa với từ đó?
Có thể thay thế từ ấy bằng một từ khác
+ Trong câu ấy, đoạn ấy, những từ ngữ nào cần chú ý?
* Phân tích hình ảnh trong TP ( Hình ảnh
trong TPVH thực ra cũng là từ ngữ) VD: Tú Bà:
Nhác trông nhờ nhợt màu da
Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao( Truyện Kiều) \
Nhờn nhợt: Lột tả rõ nét nhất thần thái
của Tú bà
- Hệ thống từ ngữ gợi tả hình ảnh, cảm xúc trong TV rất phong phú đa dạng:
+ Gợi về tâm trạng: Xao xuyến, bâng khuâng, phân vân
+ Gợi về thị giác: La đà, lơ lửng, chấp chới
+ Gợi về vị giác: mặn chát, chua lòm, ngọt lịm
+ Gợi về thính giác: Sầm sập, rì rào, thánh thót
- Để tạo cách nói, cách viết có hình ảnh, gợi hình nhà văn có thể sử dụng nhiều cách.: Từ láy, từ hình, thanh
VD: Nỗi niềm chi rứa Huế ơi
Mà < xối xả trắng trời Thừa Thiên ( Tố Hữu)
Hay: mặt lão đột nhiên co rúm lại Những
vết nhăn xô lại với nhau, ép cho A/ mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái
miệng móm mém của lão mếu con nít Lão hu hu khóc.
* Các biện pháp tu từ là A8 diện quan trọng khi PT TPVH:
- Phải chỉ ra tính hiệu quả của cách viết, cách nói vai trò và tác dụng của chúng trong việc MT, diễn đạt
II- Luyện tập:
1- bài tập 1:
mặt này? Tao không thể là L G
Trang 7- Tìm hiệu quả của việc sử dụng từ ngữ,
hình ảnh trong câu thơ sau:
HS trình bày bài viết, GV nhận xét cho
điểm
cách Biết không ! Chỉ còn một cách là cái này! Biết không! ( Nam Cao- Chí Phèo)
63 chữ- gồm 9 câu, và rất nhiều dấu ngắt: 5 dấu cảm thán 2 dấu chấm hỏi, 4 dấu chấm lửng, 3 dấu phảy, 2 dấu chấm.-> Nhịp điệu chắn bừng tỉnh, câu văn ngắt nhanh hơn, gấp gáp hơn Ngữ điệu căng thẳng hơn dồn
mặt đầy căng thảng, kịch tính Cả cuộc đời Chí Phèo chìm trong những cơn say, mệt mỏi, u tối Bỗng giây phút này hắn bừng tỉnh B0 giây phút này ngắn ngủi nên Chí Phèo phải nói nhanh, gấp gáp Tất cả những hành động là kết quả của những dồn nén căng thẳng, quyết liệt của hắn bấy lâu 2- Bài tập 2:
Cỏ non xanh rợn chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
( Truyện Kiều- Nguyễn Du) -Từ ngữ chỉ màu sắc có hiệu quả lớn trong việc MT-> Gợi lên bức phông nền tuyệt đẹp: Màu xanh mà trải dài đến chân trời
J chừng không kết thúc Giữa bức phông nền đó là bức hoạ màu trắng của cánh lê
IV- 2 dẫn học ở nhà:
- Ôn theo 2 dẫn Chú ý làm tiếp BT còn lại
- Chuẩn bị Bí quyết để giỏi văn
D- Rút kinh nghiệm:
Trang 8So ạn:
Giảng: Bài 6
LUYện kỹ năng trình bày bài cảm thụ văn học
A- Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn cảm thụ văn học.
- Rèn kỹ năng làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
B- Chuẩn bị:
- Một số bài tập về đoạn văn, đoạn thơ
C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
I- ổn định:
II- Kiểm tra bài cũ: Không
II- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
tác phẩm văn học
+ Tìm hiểu ND đoạn trích
hình ảnh nào?
+ Hình dung, J liên J thông
qua những hình ảnh đó _< ra những lời
nhận xét, đánh giá, bình luận
+ Viết bài.( Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
-? ND chính của đoạn thơ ?
nghệ thuật nào?
I- Bài tập 1:
Trình bày cảm nhận về đoạn thơ sau:
Bỗng nhận ra ổi Phả vào trong gió se
chùng chình qua ngõ Hình thu đã về
( Sang thu - Hữu Thỉnh)
* ND: Vẻ đẹp bất ngờ, nhẹ nhàng của mùa thu bất chợt đến
* Hình ảnh:
+ ổi- Tín hiệu rất riêng của mùa
thu-> Gợi mùi lan toả trong không gian Màu vàng, dịu ngọt
+ chùng chình: Nửa G luyến không gian nửa nửa thực
+ Bỗng, hình &&&3X gợi tả tâm trạng:
Trang 9gì?
+ Tác giả, tác phẩm, đoạn trích và ND
đoạn trích
+ Phả: ĐT diễn tả sự chuyển đổi của
ổi, của gió lan toả trong không gian
II- Bài tập 2:
Trình bày bài văn nêu cảm nhận của em về
đoạn thơ trên VD:
Mùa thu hiện về trong nỗi nhớ của mỗi
L đó là gió heo may, là màu vàng rực
rỡ của những bông cúc vàng óng ả Cùng với đó, Hữu thỉnh góp vào cho mùa thu đất
Bỗng nhận ra ổi Phả vào trong gió se chùng chình qua ngõ Hình thu đã về
IV- H ướng dẫn học ở nhà:
-D - Rỳt kinh !
Trang 10So ạn:
Gi ảng: Bài 7
Đến với tác phẩm văn xuôi tự sự
A- Mục tiêu bài học:
- HS
văn - - cho đúng cách
- Rèn 0 năng tìm 23 phân tích
B- Chuẩn bị:
-C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
I- : đ!
II- 62 tra bài =!
III- Bài >!
? đ+ @< A và trò C+ dung bài
GV: giúp HS 2 nào là - -
Tư tưH và tình I @< nhà văn thâm
@< con ngưJK NgưJ đ có I
giác như đư% &A - + M
đang N ? đâu đây
Đ2 tóm O đư% tác văn xuôi -
.- chú ý ' đ* gì?
I- F& đ* tóm O M ;A tác
văn xuôi - -!
* G- -! Là phương ( tái đJ
vi con ng quan @< nó
-> Đ2 2 đư% ND I ánh, đ2 PT đư% giá ; * ND tư tưH3 NT @<
TP-> tóm O chính xác M ;A @< nó
* Cách hành:
- đ 0 tác ;I J ' câu U!
+ Hoàn I xã +3 J W X
mà TP I ánh, tái P
Trang 11Trong TP chú ý đ tình M
;A
Nhân
trình thai nghén TP -> chú ý đ
đ* này
+ Nhân phát
+ Các chi 3 - quan ; trong tác
?
- R-< 3 O 7 các chi theo trình - % lý
- Dùng J văn @< mình đ2 tóm O
*- Khi tóm O ;A chú ý trí @< các nhân
tác @< nó.-> quan tâm đ '
bư> \ trong + đJ ' nhân
- RJ văn tóm O I O 3 súc tích Bài văn nên có O đ?3 A2
ý đ2 ngưJ đ O đư% các tác
2- F& đ* tình M!
- Tình ; trong TP văn xuôi - -K Nhân
& @< mình 3- Phân tích chi trong TP văn xuôi - .-!
- -< chi 2 thái nhân
TP
- Khi PT chi 3 đ\ nó trong dòng
M ;A 3 trong ND I ánh @< tác
đ2 xác đ đúng trí ý b<
@< nó
- tiêu bàn 3- Phân tích nhân
- Nhân đ+ đáo và thưJ đ2 hình cho + + J đ? nào đó
Trang 12- Nhân
riêng
VD: Nhân
+ Fe ngoài già nua, đau fK g
(< e đh tâm N cao thư%
RJ nói @< lão ? > ông giáo
Tôi
+ con chó
->? G;A có ' sưk nào là
chính?
Nhân
.- D^ ra như nào?
- Nhân
nó mang -> Phân tích nhân
năng, đ\ đ2 bút pháp @< nhà văn
1- Lai !
- Tính cách nhân
đình và đ* sinh ? trư> đó 2- C? hình:
- M nhân + Qua
3 - Ngôn '!
- Ngôn
hoá cao đ+3 mang D& & cá nhân-> Ngô = 2 tính cách nhân
4- C+ tâm:
- quan tâm đ > bên trong
> ' I giác, I xúc, tình I suy
nhân
- G > + tâm có 2 2 qua hành
trung làm rõ phương D này đ2 + I
rõ
II- Tóm O ? ;A O! “ + chia tay
@< ' con búp bê” ( Khánh Hoài)
- Hai anh em Thành r chia đN chơi
- Hai anh em chia tay > >
- hai anh em chia tay nhau
HS tóm O! VD: "f sáng hôm đó, khi h O 2 anh em r chia đN chơi, thì I 2 anh
em không nén f khóc -> Không nên vì ch
j - nào
... văn học.- Rèn kỹ làm văn biểu cảm tác phẩm văn học
B- Chuẩn bị:
- Một số tập đoạn văn, đoạn thơ
C- Tiến trình hoạt động dạy học:
I-... data-page="8">
So ạn:
Giảng: Bài 6
LUYện kỹ trình bày cảm thụ văn học< /b>
A- Mục tiêu học:
- Củng cố kiến thức cách làm văn cảm thụ văn. .. data-page="5">
Giảng: Bài 2:
Các phương diện nghệ thuật cần ý phân tích tác phẩm.
A- Mục tiêu học:
- Tiếp tục cung cấp kiến thức kỹ phân tích