Chương I. Một số khái niệm chung Chương II. Hạt nhân nguyên tử Chương III. Cấu tạo nguyên tử theo quan điểm cơ học lượng tử Chương IV. Nguyên tử Hiđro Chương V. Nguyên tử nhiều electron Chương VI. Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học Chương VII. Các khái niệm chung và thuyết VB về liên kết Ckươĩtg VIII. Thuyết MO và liên kết Chương IX. Liên kết giữa các phân tử và trong phức chất Chương X. Liên kết trong tinh thể Chượrig XI. Nguyên lý I của nhiệt động lực học Nhiệt lượng hóa học Chương XII. Nguyên lý II của nhiệt động lực học
Trang 1?lBš wai|'NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ: HÀ NỘI
Trang 4Lời Nói Đầu
Thông thường giữa lý thuyết uò bời tâppj của một môn
học bao giờ cũng được gắn kết chặt chẽ uới nhau Để làm được
các dạng bài tập người học phải hiểu kỹ lý thuyết uù biết cách van dụng nó uào từng trường hợp cụ thể, kể cả các phép chuyển
đổi don vi tính lễn thủ thuột giải toán
Cuốn Bài tập hóa học đại cương (Hóa học lý thuyết
cơ sở) nhằm đáp ứng cúc yêu cầu này
Sách gôm 17 chương gồm hầu hết các uấn đề lý thuyết cơ
sở của hóa học uà được trình bày dưới dạng bai tập Ở mỗi
chương chúng tôi lại phân làm 3 phần nhỏ:
A Tóm tốt lý thuyết
B ` Bài tập có lời giải
Œ Bài tập chư có lời giải
Trong chương cuối cùng của sách chúng tôi trích dân
một số đề thị tuyển sinh va đáp đn của môn học này nhằm giúp cho bạn đọc dễ hình dung uề một đề thi tổng hợp uà cách giỏi quyết nó
Trang 5Nội dung cuốn bài tập được biên soạn theo đúng chương
trình chuẩn đã được hội đông chuyên ngành Đại học Quốc gia
Hà Nội thông qua
Các tác giả uà Nhà xuất bởn rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp của độc giả để lần xuất bản sau được hoòn
thiện hơn
Cac tac gia
Trang 6MUC LUC
Trang
Khái niệm về thứ nguyên, đơn vị 7 Chương I Một số khái niệm chung ona Thộsl]dngiiex 18 Chương II Ý Nguyên lý I cha nhiệt động lực học Nhiệt
Bóã Q6 #6 ie-ciaGdiRWAzosgiesosbs 25
Chương THỊ Ý_ Nguyên lý 1L của nhiệt động lực họczc 45
Chương IV Í - Cân bằng hóa học.x e c 59
Chương V ý Dung dịch
Chương VI J Động hóa học
Chương VH V Điện hóa be È 139
XChương VHT Hạt nhân nguyên tỬ 161
Chương IX — Cấu tạo nguyên tử theo quan điểm cơ học
TƯỜNG VŨ, can 10820á-o„savtasclicintriaasidlgsscriatllafk 171
Chương X Nguyên tử "` S280inli8t2SiSNGEEHS 179
Chương XI — Nguyên tử nhiều electron 193 Chương XII Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học 203
X Chương XIIT^/ Các khái niệm chung về liên kết thuyết VB 215
Chương XTVV/ Thuyết MO về liên kế 248
Trang 7Chương XV Liên kết giữa các phân tử và trong phức
Chương XVI Liên kết hóa học trong tinh thể
Chương XVII Một số đề thì và hướng dẫn giải môn hóa
học lý thuy ko senenaeseaasadaassaasasanos lÌ se 297
Trang 8KHAI NIEM VE THU NGUYEN, BON VI
1 Thứ nguyên Các đại lượng (vật lý) cần đo thường được
viết dưới dạng một biểu thức toán học và được biểu diễn bằng
một phương trình thứ nguyên Phương trình thứ nguyên có thể xem như một biểu thức toán và được biếu diễn bằng các đại
lượng cơ sở dưới dạng một tích số
Tất cả các thứ nguyên của những đại lượng cần đo trong cơ học đều xuất phát từ 3 đại lượng cơ sở là: Chiểu dài: L; khối
lượng: M; thời gian: T Các đại lượng này lập thành hệ L.M.T
Ví dụ thứ nguyên của tốc độ[v]= đoạn đường = L =LTT
thờigian T
⁄
Thứ én cua gia téc [a] = ————- = ——_— = LT~
HEUYSR SƯ ta] thời gian tr
Thứ nguyên của lực [F] = khối lượng x gia tée = M.L.T”
Thứ nguyên của công (năng lượng) [A] = lực x đoạn đường
=M.LT®xL=M.LẺ.T?
Như vậy thứ nguyên không chỉ rõ các đại lượng cần đo ở
một đơn vị cụ thể nào
Một đại lượng cần xác định mà ở đó các thứ nguyên của
chúng đều bị triệt tiêu sẽ dẫn tới đại lượng đó không thứ nguyên
II Don vị Khi người ta tiến hành đo một, đại lượng nào đó
7
Trang 9tức là muốn so sánh đại lượng đó với đại lượng cùng loại lấy lam
chuẩn để so sánh gọi là đơn vị đo
Các đơn vị đo được xác định bỏi mẫu chuẩn lưu giữ tại viện cân đo quốc tế Ví dụ mét là đơn vị đo chiểu dài
Độ lớn của một đại lượng vật lý cụ thể mà theo qui ước lấy
giá trị bằng số là 1 được gọi là đơn vị của đại lượng vật lý đó Ví
dụ: mét, kilogam Tập hợp các đơn vị làm thành một hệ đơn vị
Đã có một số hệ đơn vị thông dụng như: hệ MKS (mét, kilogam, giây); hệ CGS (xangtimét, gam, giay) - i
/
/
Trong thực tế, do thói quen, ở từng địa phương, tống vùng
lãnh thổ, ngay cả từng quốc gia người ta sử dụng những đơn vị
rất khác nhau cho cùng một đại lượng đo
Ví dụ đơn vị chung cho chiều dài là mét, song người Anh
lại dùng Insơ (Inch), phút (foot) trong khi đó người Việt lại dùng
trượng, gang, tấc
Rõ ràng cách dùng này đã gây khó khăn trong giao lưu
quốc tế Vì vậy cần có một đơn vị quốc tế chung
IH Hệ đơn vị S1 Nhận thấy sự bất lợi về việc sử dụng hệ
đơn vị tùy tiện nên vào tháng 10-1960 tại Hội nghị lần thứ Xĩ về cân đo quốc tế họp ổ Paris các nhà khoa học đã đi đến thống
xrhất cần xây dựng một hệ thống đơn vị chung quốc tế Đó là đơn
vị SI (Viết tắt từ chữ Pháp - Système International)
'Đưới đây chúng tôi lược ghi một số chỉ dẫn quan trọng nhất
thuộc hệ SĨ có liên quan đến việc sử dụng cho các bài tập hóa đại
cương.
Trang 10III.1 Hệ đơn vị cơ sở
kilogram
Nhiệt độ Cường độ dòng điện
TII3 Một số đơn vị SI dẫn xuất hay dùng
Từ 7 đơn vị cơ sở nêu trên người ta còn có thể định nghĩa
một số đơn vị dẫn xuất thường dùng trong hệ SI Ví dụ:
- Đơn vị lực Đó chính là lực tác dụng lên một vật có khối
lượng 1kg gây ra một gia tốc bằng 1m/s” Đơn vị dẫn xuất thu
được ở đây gọi là Newton (N)
IN= 1kg.m.s”
- Don vị áp suất Trong đơn vi SI, áp suat tà Pascal (Pa)
Áp suất thu được là đo lực tác dụng lên 1 đơn vị điện tích
1Pa = lực/diện tích = Bì = kg ms”/mẺ = kgm_1s””
Dưới đây là aa số đơn vị dẫn xuất hay dùng
|[_ Đau | vị Ký
Việt Anh Lực Niutơn | Newton
2 lÁp suất Patcan | Pascal "- `
Trang 11
§ XU.3 Một số đơn vị khác hay sử dụng cần chuyển về hệ SI
Hiện nay, bên cạnh hệ SI là đơn vị chính thức, trong hóa
học người ta còn dùng một số đơn vị khác không thuộc hệ SĨ gọi
la don vi phi SI Dé dễ dàng trong quá trình giải các bài tập hóa
đại cương chúng tôi ghi lại ở bảng dưới đây một số đơn vị ngoài
10°Pa = 1atm
133,322Pa 133,322Pa
1079 4,184J
3600
1,602.10 ˆ8J
Unit
tinh aie ién |electrostatical
Trang 12
IIL4 Quan hé giwa thw nguyén va mét's6 đơn vị thường dùng
TI.5 Các bậc bội, bậc ước so với đơn vị cơ sở
Khi sử dụng hệ SI người ta thường lấy các bậc giản ưc là
đơn vị bậc bội 10° hay đơn vị bậc ước 10” với n là số nguyên
Bảng đưới đây ghi lại cách dùng này
11
Trang 141 Theo Rutherford (1911) thì nguyên tử được cấu thành
bởi hạt nhân gồm prơton p, và nơtron (n); lớp vỏ gồm các electron
quay quanh hạt nhân
Vậy nguyén tử gồm:
- Hạt nhân với số proton là Z, điện tích q=1,6.10'°C va N
1a notron Hai đại lượng này được liên hệ với nhau bằng số khối
A theo hệ thức A=N +Z
- Lớp vỏ electron có điện tích đúng bằng điện tích proton
nhưng ngược dấu và khối lượng electron chỉ bằng 1/1836 khối
lượng proton, nghĩa là khối lượng tập trung ở hạt nhân
2 Đối với nguyên tử, người ta ít dùng đơn vị kg mà dùng đơn vị khối lượng nguyên tử (u) Đơn vị này được định nghĩa như
sau:
u= —m = 1g tac E Tạ =— Na kg = 1,66.10 “kg
18
Trang 15
3 Mol 1a lugng chất chứa cùng một số phần tử cấu trúc
như 1 moÌ nguyên tử H, 1 mol phân tử Hạ, 1 mol ion H” Từ đó
- Số phần tử cấu trúc có trong 1 mol của chất thính là hằng
Khi B là không i a khong khí khi thid thì d= ——S- 39 > Se
6 Xác định khối lượng phân tử theo thể tích mol
Công thức Boyle Mariotte: PV _PoVo T 1
P, V,T - áp suất, thể tích, nhiệt độ ở điều kiện thí nghiệm
Py, Vọ, Tọ - ứng với điều kiện tiêu chuẩn: 760mmHg; 22,47; 273K
7 Phương trình trạng thái của chất khí lý tưởng
PV=nRT= = RT
M
n - số mol khí; m- khối lượng khí tính bằng gam (g); M - khối
lượng của một moi khí
14
Trang 16hoặc P= TỀT=jƑRT
d - khối lượng riêng của khí
8 Nếu có một hỗn hợp khí lý tưởng ở nhiệt độ T có thể tích
V thì ïp suất toàn phần P+ của hệ được xác định theo định luật
B- BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
1.1 Hãy điển các số liệu cần thiết ở những ô trống trong
Số nơtron
Số nơtron
Trang 171.2 1) Trong một thí nghiệm điện phân người ta thu được 27g nước Hỏi:
a) Có bao nhiêu mol H;O?
b) Có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
2) Biết rằng khối lượng nguyên tử tương đối của oxi là
15.99944 Tính khối lượng nguyên tử tuyệt đối của nguyên tử này
Vậy số phân tử HạO là: 1,5.6,022.10" = 9,0345.10"* phan
tờ Trong một phân tử HạO thì nguyên tử H = 2 x số phân tử
_ 1.8 Trong nhiều phép tính người ta thường sử dụng hằng
số khí R Hãy xác định hằng số đó ở các hệ đơn vị khác nhau
a) Trong hệ đơn vị SĨ
b) Theo đơn vị cal.K''.mol'"
e) Theo đơn vị atm.?.K”'.mol'Ì
m(KLTĐ) = = 26.564.10”'g
16
Trang 18BÀI GIẢI
Áp dụng phương trình trạng thái cho một mol chất khí lý
tưởng PV = RT Ở điều kiện tiêu chuẩn
a) Xác định khối lượng riêng trung bình của toàn nguyên
tử rồi suy ra khối lượng mol nguyên tử
b) Biết nguyên tử X có 118 nơtron và khối lượng mol
nguyên tử bằng tổng số khối lượng proton va notron Tinh sé
proton
BÀI GIẢI
a) Khối lượng riêng trung bình aI
Trang 19Từ biểu thức này ta suy ra số hatproton cần tìm: m, = 79
1.5 7) Trong số các hạt si Zbuyên tử của nguyên tố thì
chì (2 Pb) có tỷ số N/Z là cực đại và heli (ƒ He) có N/Z là cực
tiểu Hãy thiết lập tỷ số N/⁄Z cho các nguyên tố với 2 < Z< 82
2) Một nguyên tử X có tổng số các hạt là 58, số khối của nó
nhỏ hơn 40 Hãy xác định số proton, số electron và số nơtron của nguyên tử đó
Trang 20Tỷ số của heh $He là:
Kết luận
1.6 Trong một thí nghiệm quang hợp, khí oxi sinh ra, được
thu qua nước Thể tích khí thu được ở điều kiện 22°C và dưới áp suất khí quyển 758mmHg là 186ml Tính khối lượng oxi biết
rằng áp suất hơi nước ở 22°C 1a 19,8mmHg
19
Trang 21BAI GIAI
Trước hết hay tinh ấp suất riêng của oxi Vì áp suất chung
bằng tổng áp suất riêng của từng chất, nên
Po, =Pm-Pn,o = 758 - 19,8 = 738,2 mmHg = 0.971 atm
Khối lượng oxi được tính từ phương trình trạng thái của
1.7 7 kg oxi được chứa trong một bình cầu dưới áp suất
35 atm Sau một thời gian sử dụng, áp suất đo được là 12atm
Hỏi đã có bao nhiêu kilôgam oxi đã thoát ra
BÀI GIẢI
Hệ quả của định luật Boyle-Mariotte cho ta mối quan hệ giữa tỷ trọng của khí và áp suất:
ở đây V là thể tích của bình cầu
Vì d V=m;m là khối lượng khí; nên
Trang 22= my Pp 102 ate
“Pp 85 2ˆ
Vậy lượng oxi đã thoát ra trong quá trình sử dụng bằng:
7~ 3,4 = 4,6 kg
1.8 Một bình dung tích 247,2 cmỀ, có khối lượng 25,201g
chứa không khí Một lượng benzen được đưa vào bình rồi đun
nóng tới 100°C Benzen bay hơi kéo theo toàn bộ không khí ra khỏi bình Người ta để bình nguội trở lại ở nhiệt độ phòng, ở
trong trạng thái mở rồi cân Khối lượng lúc này là 25.817g Áp suất khí quyển là 742mmHg Tính khối lượng mol cua benzen
và viết công thức phân tử benzen biết rằng chất này chỉ gồm hai nguyên tố cacbon và hiđro
BÀI GIẢI
Từ các giá trị của P, V và T có thể tìm được số mol bezen
và từ khối lượng của bình trước và sau khi chứa hơi benzen
có thể tìm được khối lượng m của benzen
Khối lượng bezen = (khối lượng bình + khối lượng không
khí + khối lượng hơi ngưng tụ) - (khối lượng bình + khối lượng
Trang 23Công thức của bezen (CH),: x= — “ x6
Vậy benzen có công thức CạHạ ~
c- BAI TAP TU GIAI
1.9 7) Tính khối lượng mol nguyên tử của Mg; P nếu
biết khối lượng tuyệt đối (KUTĐ) của chúng là: Muy =
1.10 Nguyên tử bạc (Ag) có khối lượng mol nguyên tử và
khối lượng riêng trung bình lần lượt bằng 107,87 g/mol và
10,5 gicm® Biết nguyên tử này chỉ chiếm 74% thể tích của
tinh thể Hãy xác định bán kính nguyên tử của bạc (Ag) theo A”
Đáp số: rag = 1,444A°, 1.11 Đối với nguyên tử kẽm (Zn) người ta biết bán kính
nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử lần lượt có các giá trị
a) Xác định khối lượng riêng trung bình của Zn (g/cm”)
b) Biết Zn không phải là khối đặc mà có khoảng rỗng
nên trong thực tế nó chỉ chiếm 72,5% thể tích của tỉnh thể
Hãy cho biết khối lượng riêng thực của Zn là bao nhiêu?
Đáp số: a) 9,81 g/cmŸ; b) 7,11 g/cmŠ
22
Trang 241.12 Kim loại M tác dụng vừa đủ với 4,032] khi Cl, 6
điều kiện tiêu chuẩn thu được 16,02 g MC]; theo phương trình:
2M + 3Cl = 2MCl,
a) Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại M
b) Tính khối lượng riêng của M; suy ra tỷ lệ phần trăm
của thể tích thực với thể tích của tỉnh thể Biết M có bán kính
r= 1,43A°; khối lượng riêng thực là: 2,7 g/emŠ
Đáp số: lu = 1,66.10° "kg; my, = 26,567.10 2'g
1.15 Mét nguyén tử X có tổng số các loại hạt là 193, trong đó số proton là 56
a) Hãy xác định số khối của X
b) Tính khối lượng nguyên tử và khối lượng bạt nhân
của nguyên tử X vừa tìm được Cho biết tỷ số khối lượng này
từ đó nêu nhận xét cần thiết Các giá trị khối lượng của p, n, e
Trang 251.16 Hoan thanh sé liéu ghi trong bang dudi day
1.17 Một quả bóng có độ đàn hồi cao, có thể tích ban đầu
1,9 lít ở 1 atm va 300°K Qua bóng này bay lên tầng bình lưu có
nhiệt độ và ap suat tương ứng bằng 250K và 3.10” atm Tính thể tích của quả bóng trên tầng bình lưu Chấp nhận khí là lý tưởng
Đáp số: 3,3.10” lít
1.18 Khí than ướt (CO + H;) được tạo ra khi đốt C với hơi
nước theo phương trình phản ứng: C + H,O = CO + Hy Khi dét
cháy một tấn than cốc trong hơi nước có 1000°C thì tạo ra được một thể tích khí than ướt là bao nhêu? Tại 20°C đưới áp suất 100atm
Đáp số: 4.02.1010 lít 1.19 Một bình dung tích 2 chứa 3g CO; và 0,10g H; ở 17ẺC Tính áp suất riêng của từng khí và áp suất toàn phần các
khí tác dụng vào thành bình (giả thiết khí là lý tưởng)
Đáp số: Pco, = 0,812 atm; Pụ, = 0,8; P = 1,11atm
L20 Đối với 1mol khí Ns 6 O°C su phụ thuộc của thể tích
vào áp suất được cho aus đây: _
1.21 Một bong bóng khí bán kính 1,5cm ở đáy hồ có nhiệt
độ 8,4°C va có áp suất 28 atm, nổi lên mặt nước ở áp suất khí
quyển 1atm, nhiệt độ 25°C Hỏi khí tới bể mặt của hồ nước thì
bán kính bong bóng là bao nhiêu (thể tích hình cầu bán kính R là
4/3nR*)
Đáp số: 2,2 cm
24
Trang 261 Nội dung của nguyên lý I
Một hệ nhiệt động khi trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh dưới dạng nhiệt Q và công A thi tổng đại số Q + A
luôn luôn là một hằng số chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và
cuối của hệ, hoàn toàn không phụ “huậc vào đường đi:
(Trạng thái đầu) = 1 = (Trạng thái cuối)
Qay + Aay = Quy HAG = Qa; + Ars = AU = eg - Uap
Với U là nội năng của hệ
Một cách tổng quát:
Đây là biểu thức toán của nguyên lý I ở đạng hữu hạn Đối
với những quá trình vô cùng nhỏ, biểu thức hữu hạn ở trên trổ
thành: ~
25
Trang 27Trong 3 đại lượng nhiệt động U, A, Q chỉ có đại lượng U là
hàm trạng thái: 2 đại lượng còn lại là những đại lượng đặc trưng
cho quá trình, tức là chúng phụ thuộc vào đường đi
Quy ước về dấu của nhiệt và công:
- Nhiệt Q và công A được tính là dương (Q > 0; A > 0) nếu
hệ nhận nhiệt và nhận công từ bên ngoài
~ Nhiệt Q và công A được tính là âm (Q < 0: A < 0) nếu hệ
nhường nhiệt và sinh công cho bên ngoài
Từ biểu thức (1) ta thấy rằng đối với hệ cô lập (không trao
đổi gì với bên ngoài) Q = 0, A = 0, do đó AU =0 Vậy trong hệ cô
lập nội năng được bảo toàn
9 Các biểu thức về công và nhiệt trong xột số quá trình
ø) Công
- Công do hệ thực hiện cho bên ngoài được xác định bằng
phương trình:
8A.=-P, dV
Với P„ là áp suất ngoài, đV là biến thiên thể tích Đối với
những biến đổi vô cùng chậm, có thể xem P, = P với P là áp suất
Trang 28Đối với hệ đồng thể của khí lý tưởng, sự biến thiên thể tích
ở 2 trạng thái 1 và 2 là do sự biến thiên số mol ở 2 trạng thái đó, nên
b) Nhiệt uò nhiệt dung
Nhiệt dung C được xác định như sau:
và trong điêu kiện đẳng áp ta có: C,, “TT
Trong hệ S1; đơn vị nhiệt đụng là Jun/độ
Vận dụng nguyên lý I cho khí lý tưởng ta có:
Trang 29Q, =AU= ÍCvdr=CuŒ ~T;)
nếu C„ không đổi trong khoang nhiét dé tw T, dén Ty
Với diéu kién dang áp:
Với điều kiện đẳng nhiệt T = const
Nội năng U và entanpi H của khí tưởng chỉ phụ thuộc
nhiệt độ không phụ thuộc vào thể tích cũng như áp suất, do đó:
, AUx=AHx=0
- Quan hệ giữa Q, và Q, của phản ứng hoá học diễn ra
trong pha khí:
Với An là hiệu giữa số moÌ khí ở vế phải phương trình phan
ứng và số mol khí ở vế trái của phương trình phẩn ứng `
3 Nhiệt của phản ứng hóa học
Từ định luật Hess về nhiệt của phản ứng hoá học có thể
rút ra một hệ quả của sự tính nhiệt của phản ứng dựa vào nhiệt hình thành và nhiệt đốt cháy như sau:
28
Trang 30AH,y = X(AH_, ) cuối - D(AH,,) dau 6)
AHgu = X(AH,, ) đầu - >(AH,¿) cuối (7)
Nhiệt của phản ứng xác định theo (6) và (7) là nhiệt ở nhiệt
Khi nhiệt độ thay đổi thì nhiệt của phản ứng cũng thay đổi
theo Sự phụ thuộc này được biểu thị bằng định luật Kirchhoff
Với AC, là hằng số trong khoảng T; — T;
Từ nhiệt của phản ứng hóa học có thể tính được năng lượng liên kết của các chất có mặt trong phản ứng
AH => năng lượng liên kết các chất đầu - năng lượng
liên kết các sản phẩm (9)
Năng lượng liên kết ở đây được định nghĩa là năng lượng
cần thiết để phá vỡ liên kết hóa học để tạo ra các nguyên tử tự đo
ở thể khí
B- BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
“£IL1 Giãn nở đẳng nhiệt 0,850 mol khí lý tưởng từ áp suất
15 atm và nhiệt độ 3000KE tới áp suất 1atm Tính công giãn nở:
29
Trang 31a) Trong chân không;
b) Khi áp suất ngoài không đổi là 1 atm;
c) Khi quá trình là thuận nghịch
Trang 32BÀI GIẢI
Một cách gần đúng có thể xem He là khí lý tưởng, do đó AU+ =0 Từ nguyên lý Ï suy ra
Sự nén đẳng nhiệt 3 mol He là một quá trình tỏa nhiệt
1.3 So sánh sự khác nhau giữa AH và AU đối với các biến đổi vật lý sau đây:
a) 1 mol nước đá — 1 mol nước ở 273 và latm
b) 1 mol nước đá -> 1 mol hơi nước ở 373K và latm Chờ
biết ở 273K, thể tích mol của nước đá và nước lỏng bằng 0.0196 mol và 0,0180 1/mol và ở 373E thể tích mol của nước lỏng và hơi nước tương ứng bằng 0,0188 ]/mol và 30,61 l/mol
Trang 33b) AV = Vụ - Vụ = 30,61 - 0,0188 = 30,59 I/mol AH- AU= P.AV = 1 30,59 l.atm hoặc 3100 J/mol
So sánh (AH - AU) ở (a) và (b) cho thấy sự khác biệt giữa
AH và AU là quá nhỏ, có thể bổ qua đối với các pha ngưng kết,
song sự khác biệt giữa hai đại lượng này là đáng kể nếu là pha
khí Từ (a) thấy rằng AU > ẠH do sự giảm thể tích khi nước đá
nóng chảy, kết quả của việc hệ nhận công từ bên ngoài
⁄¿ H4 Đốt cháy một mol Benzen lỏng ở 25C, 1atm để tạo ra
khí CO; và nước (H;O) (), tỏa ra một nhiệt lượng bằng 3267kJ
Xác định nhiệt hình thành của Benzen lỏng ở điều kiện đã cho về
nhiệt độ và áp suất, biết rằng nhiệt hình thành chuẩn của CO,
HạO 0) tương ứng bằng - 393,5 va -235,8 kJ/mol
BÀI GIẢI
Sự đốt cháy một mol benzen theo phương trình phản ứng
Cele @) + 74 On(k) = 6CO,(k) + 3H,0 @)
Giải phóng ra một nhiệt lượng A HỘ; = -32,67kJ/mol
Áp dụng phương trình (6) ta có:
AHÿu =6AHf cọ, +AHfug,o =AHi,cpy ~72AHf,o, - 3967 =
= (-6 x 398,5) + (-3 x 285,8) - AH) - 0
- Vay AHfic,u, = 49kd/ mol
11.5 Trộn 50m! dung dich HCI 0,20M véi dung dich NaOH 0,20M trong mét nhiét lugng kế, nhiệt độ tăng từ 22,2°C lên
23,5°C
32
Trang 34Xác định nhiét trung hoa (tinh ra kJ/mol) theo phan ứng:
H,0° + OH” = 2H,0
Cho biết tỷ trọng của hỗn hợp dung dịch loãng là 1g/mÌ và nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.K
BÀI GIẢI
Thể tích của hỗn hợp khi pha trộn bằng 50 + õQ = 100ml
do đó có khối lượng bằng 100g Biến thiên nhiệt độ gán liền với phần ứng trung hòa là: 23,5 - 22,2 = 1.3°C = 1,3K
Luong nhiệt Q = m.c.At = 100 x 4,18 x 1,3 = 5401
Số mol HC! có trong 50ml dung dịch 0,20M
50
1000
Tương tự sế mol NaOH bằng 0,01 mol
0,20 =0,01 mol
Vậy 0.01 mol HạO” phản ứng với 0.01 moi OH' giải phóng
ra 5404J Nhiệt trung hòa ứng với 1 mol sé là: 54000J hay
Vậy đốt với phản ứng: HCl + NaOH = NaC) + H,O AH = -
54 &J/mol
116 Đối với phản ứng: 2N, +20, =NO 6 28°C va latm
AH® = 90,37 kJ Kac dinh nhiét của phản ứng ở 558K, biết rằng
nhiệt dung đẳng áp đối với Lmol của N›;, Oz, NO lần lượt bằng
29,12; 29.36 va 29,86 J/K.mol
ˆ BÀI GIẢI
Áp dụng định luật Kirchhoff ta có:
33
Trang 35Vi C, cua cae chat khéng phy thuéc T nén:
AHB = AH dog + ACp (558 — 298)
khi tính, AC, không được đưa ra ngoài dấu tích phân và có dạng,
chẳng hạn AC, = Aa + AbT + ACT” +
M7 Xác định năng lượng liên kết trung bình của một liên kết C-H trong metan biết nhiệt hình thành chuẩn AH cu, =-
74,8kJ/mol; nhiét thang hoa cia than chi bang 716,7 kJ/mol va
nang lugng phan ly phan tu H, bang 436 kJ/mol
BÀI GIẢI
Năng lượng liên kết trung bình của một liên kết C-H trong
phân tử CH, bằng 1⁄4 năng lượng Theo định nghĩa, năng lượng
liên kết trong CH, là AH;,„ của quá trình:
Trang 36Van dung dinh luat Hess, AHS,, cha qua trinh phan ly phân tử thành các nguyên tử tự do ở thể khí được xác định nhờ
Bài toán trên đề cập tới việc tính năng lượng liên kết khi
biết nhiệt hình thành Ngược lại, biết năng lượng liên kết có thể
tính được nhiệt của phản ứng, chẳng hạn đối với phan ứng:
Cl, + 2HI (k) = I;(k) + 2HCI Œ&)
AHS = Y.nang lượng liên Kei ae va HL - 3 năng
lượng liên kết của I; và HCI oe
35
Trang 37Năng lượng liên két cua Clo, HI, I, va HC) tuong ứng bằng
IL9 6 25°C và 1atm sự hình thành 1 mol CO từ graphit va
oxi có AH = - 110,418J: Xác định AU nếu 1mol graphit có thể tích
Trang 38Sự biến thiên số moi khí là An = 1 - = = :
Mặt khác biến thiên thể tích của hệ (AV) do sự hình thành
khí là AV = 1/2 34.4! = 12,21, lớn hơn rất nhiều so với sự giảm
thể tích của graphit do đó có thể bỏ qua thể tích graphit
BAL GIẢI N
4 Năng lượng liên kết 1 năng Tượng trung bình cần để phá
vỡ một liên kết xác định trong phân tử và tạo ra các nguyên tử
hay các gốc Phân tử HO có 2 liên kết O - H Năng lượng trung
bình của một liên kết O - H sẽ bằng 1/2 hiệu ứng nhiệt của phản
ting H.O(k) = 2H(k) + O()
Dé tinh hiéu ting nhiét nay ta van dung dinh luat Hess
Lấy phương trình (4) nhân với 1/2 rồi cộng vào các phương
trình (1) và (2) ta được:
Trang 39là 925 kJ suy ra năng lượng tạo ra 2 liên kết © - H là -925 KJ,và
năng lượng trung bình của 1 liên kết O - H là -925/2 = -462,5
TL11, Tinh Hs déi voi phan ting CO + +0, = CO, biét ở
298? nhiệt hình thành chuẩn của CO và CO; là -110,ð và -
Trang 4011.13 Tính công thực hiện bởi phan tng giữa kẽm và axit
sunfuric loãng khi thu được một mol khí byđro ở điều kiện œC
và 1 atm
Đáp số: -2.97 kJ