- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của -Lắng nghe và nhận xét bạn làm như thế đã học sinh và đưa ra kết luận về lịch sự khi nhận và gọi điện thoại chưa.. Nếu những việc nên làm và không nên [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
ừ ngày 16/ 02 đến ngày 20 / 02 / 2010 )
Chào cờ 23 Tập đọc 67 Bác sĩ Sói ( Tiết 1 ) Tập đọc 68 Bác sĩ Sói ( Tiết 2 ) Toán 111 Số bị chia, số chia, thương
Thứ Hai
16 -02-2010
Đạo đức 23 Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại ( Tiết 1 ) Thể dục 45 Đi theo vạch kẻ thẳng ( Hai tay chống hông) Trò chơi :
“kết bạn”
Kể chuyện 23 Bác sĩ Sói
Chính tả 45 (Tập chép): Bác sĩ Sói
Toán 112 Bảng chia 3
Thứ Ba
17 -02-2010
T N X H 23 Ôn tập Hát- nhạc 23 ( Giáo viên bộ môn ) Tập đọc 69 Nội quy đảo khỉ
Toán 113 Một phần ba L.T - Câu 23 TN về muôn thú Đặt & trả lời câu hỏi như thế nào?
Thứ Tư
18 -02- 2010
Chính tả 46 ( Nghe- Viết): Ngày hội đua voi Tây Nguyên
Toán 114 Luyện tập
Tập viết 23 Chữ T
Thứ Năm
19 -02 - 2010
Thủ công 23 Ôn tập
Thể dục 46 Đi nhanh chuyển sang chạy Mỹ thuật 23 ( Giáo viên bộ môn ) Tập L văn 23 Đáp lời khẳng định – Viết nội quy Toán 115 Tìm một thừa số của phép nhân
Thứ Sáu
20 - 02 -2010
S.H T T 23 Ổn định nề nếp học tập
Trang 2Ngày soạn: 15 – 2 – 2010
Ngày dạy : 16 – 2 - 2010
Tập đọc Bác sĩ Sói
I Mục đích yêu cầu :
- Đọc: - Đọc lưu loát cả bài Đọc đúngù các từ khó dễ lẫn do phương ngữ Biết đọc nghỉ
hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ Phân biệt được lời nhân vật với lời kể
-Hiểu: Hiểu các từ ngữ : khoan thai , phát hiện , bình tĩnh , làm phúc , đá một cú trời giáng.
-Hiểu nội dung : Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên mọi người phải bình tĩnh để đối phó với những kẻ gian ác, giả nhân , giả nghĩa
II Chuẩn bị: Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Thời
(5’)
(35’)
1 Kiểm tra bài cũ :
-HS đọcø trả lời câu hỏi bài “ Cò và
Cuốc “
- Nhận xét cho điểm.
2.Bài mới : Bác sĩ Sói
Tiết 1:
a) Phần giới thiệu
-Tìm hiểu bài : “ Bác sĩ Sói ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý
giọng kể vui vẻ tinh nghịch Giọng
Sói : giả nhân giả nghĩ ; Giọng ngựa :
giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh
- Yêu cầu đọc từng câu :
* Hướng dẫn phát âm :
-Hd tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong
bài
-Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong
bài
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên
bảng
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được
phân chia như thế nào ?
- GV hd HS luyện đọc lời đối thoại
3 HS lên trả bài và trả lời câu hỏi
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu -Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài
-Rèn đọc các từ như : toan , mũ , khoan thai
, phát hiện , cuống lên , bình tĩnh ,, giả đò , chữa giúp , bác sĩ , chữa giúp , rên rĩ , bật ngửa , vỡ tan
- Bài này có 3 đoạn
-Đoạn 1 : Ngựa đang ăn cỏ về phía Ngựa
-Đoạn 2: Sói đến gần phiền ông xem giúp -Đoạn 3 : Phần còn lại
-Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúng đoạn
Trang 3-Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- “ Khoan thai “ có nghĩa là gì ?
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn thứ
3 trong đoạn 1 ?
- Đoạn văn này là lời của ai ?
- Để đọc hay bài này các em cần chú ý
thể hiện giọng vui vẻ tinh nghịch
- gọi một em đọc lại đúng yêu cầu
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Gọi một HS đọc chú giải các từ :phát
hiện , bình tĩnh , hạnh phúc
- Để đọc tốt đoạn 2 các em đặc biệt
chú ý khi đọc lời nói của Sói cần thể
hiện sự giả nhân , giả nghĩa Khi đọc
giọng của Ngựa phải đọc giọng lễ phép
, bình tĩnh
- GV đọc mẫu hai câu này
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
-Yêu cầu giải thích từ : cú đá trời
giáng.
- HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối
bài và luyện đọc câu này
-Gọi một HS đọc lại cả đoạn 3
-Gọi 3 em nối tiếp theo đoạn
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 em và yêu cầu đọc theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh
và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 trong
bài
Tiết 2
Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài,lớp đọc thầm TLCH:
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói
khi nhìn thấy Ngựa ?
-Một em đọc đoạn 1 vừa nêu cách ngắt giọng của mình , HS khác nhận xét sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng
- Khoan thai là thong thả không vội vàng
- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt ,/
một ống nghe cặp vào cổ , một áo choàng khoác lên người ,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //
- Đoạn văn này là lời kể chuyện
- Một em đọc lại đoạn 1
- Một HS khá đọc đoạn 2
- Một em đọc chú giải trong sách giáo khoa
- HS luyện đọc 2 câu
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- Một em khá đọc lại đoạn 2
- Một em đọc đoạn 3
- Là cú đá rất mạnh và nhanh
- Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm ,/ nó tung
vó đá một cú trời giáng ,àm Sói bật ngửa , bốn cẳng huơ giữa trời , kính vỡ tan , mũ văng ra , //
-Một em đọc lại đoạn 3 đúng theo yêu cầu
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu
- Một em đọc đoạn 1 của bài -Sói thèm rỏ dãi
Trang 4- Vì thèm rõ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngụa để ăn thịt , Sói lừa Ngựa bằng
cách nào ?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao ?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân
cho Ngựa ?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại
bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em
hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Thảo luận nhóm đặt tên câu chuyện
- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến
chúng ta điều gì ?
* Luyện đọc lại truyện :
- Luyện đọc theo phân vai
đ) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ?
Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài
mới : “ Nội quy đảo khỉ”
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đi khám bệnh để lừa Ngựa
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần, Ngựa biết cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ
phép nhờ “ bác sĩ Sói “ khám cho cái chân
sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu
- Hai em đọc câu hỏi 3
- “Sói và Ngựa” hoặc tên “ Lừa người lại
bị người lừa “ “ Chú Ngựa thông minh “
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối phó với với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- 4 em lên phân vai để đọc lại câu chuyện
- Hai em đọc lại câu chuyện
- Thích nhân vật Ngựa vì Ngựa là con vật thông minh
Trang 5Ngày soạn: 15 – 2 – 2010
Ngày dạy : 16 - 2 - 2010
Toán số bị chia - số chia – thương
I Mục tiêu :
- Giúp HS : Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2
II Chuẩn bị :
- Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 3 HS lên làm bài tập và cả
lớp làm giấy nháp
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: Số bị chia – Số chia –
Thương
a) Giới thiệu bài:
-Học bài “ Số bị chia - Số chia -
Thương “
b) Khai thác bài :
* Giới thiệu : Số bị chia - Số chia -
Thương
- GV viết lên bảng phép tính 6 : 2
yêu cầu học sinh tính ra kết quả
- Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3
-Thì 6 là số bị chia ; 2 là số chia ; 3
là thương
GV vừa nói vừa ghi lên bảng
- 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 =
3 ?
- 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 =
3 ?
- 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 =
3 ?
- Số bị chia là số như thế nào trong
phép chia
- Số chia là số như thế nào trong
phép chia ?
- Thương là gì trong phép chia ?
- 6 chia 2 bằng 3 , 3 là thương trong
phép chia 6 chia 2 bằng 3 , nên 6 :
-Ba học sinh lên bảng tính và điền dấu
2 x 3 < 2 x 5 ; 10 : 2 < 2 x 4 ; 12 > 20 : 2
6 10 5 8 10 -Hai học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- 6 chia 2 bằng 3
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn
- 6 là số bị chia
- 2 là số 2 chia
- 3 là thương
- một trong hai thành phần của phép chia
- Là thành phần thứ hai của phép chia
- Thương là kết quả của phép chia
- Thương là 3 , Thương là 6 : 3
Trang 62 cũng là thương của phép chia này
- Hãy nêu thương của phép chia 6 :
2 = 3 ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các
thành phần và kết quả trong phép
chia của một số phép chia
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
-Viết bảng 8 : 2 và hỏi 8 chia 2
được mấy ?
- Hãy nêu tên gọi các thành phần
và kết quả của phép tính chia trên
- Vậy ta phải viết các số của phép
chia này vào bảng ra sao ?
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm baiø
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên
bảng GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 -Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội
dung bài tập 3
- Yêu cầu đọc phép nhân đầu tiên
- Dựa vào phép nhân trên hãy lập
các phép chia ?
- Yêu cầu lớp đọc hai phép chia
vừa lập được , sau đó viết hai phép
chia này vào cột “ phép chia “
trong bảng
- Hãy nêu tên các thành phần và
kết quả trong phép chia 8 : 4 = 2
- Gọi 1 em lên bảng điền các tên
gọi và kết quả của phép chia trên
vào bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp vào
vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- HS nêu tên các thành phần phép
chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Hai em nhắc lại
- Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống
- 8 chia 2 bằng 4
- Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số bị chia ,
2 là số chia , 4 là thương
- Viết 8 vào cột số bị chia , 2 vào cột số chia , 4 vào cột thương
- 2 HS làm bài trên bảng,û lớp làm vở
- Nhận xét bạn
- Tính nhẩm
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp , mỗi HS làm 4 phép tính , 2 phép tính nhân và 2 phép tính chia theo đúng cặp
- Viết phép chia, số thích hợp vào ô trống
- 2 x 4 = 8
- Phép chia : 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2
- 8 là số bị chia , 4 là số chia và 2 là thương
- 2em lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
-Về nhà xem bài “ Bảng chia 3”
Trang 7Ngày soạn : 15 – 2 – 2010
Ngày dạy : 16 - 2 - 2010
Đạo đức
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (t1)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :Giúp học sinh hiểu được : Chúng ta cần lịch sự khi nhận và gọi điện thoại để thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính bản thân mình Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghĩa là nói năng rõ ràng , từ tốn , lễ phép , nhấc và đặt máy nghe nhẹ nhàng
2.Thái độ, tình cảm : Tôn trọng từ tốn khi nói chuyện điện thoại Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Phê bình , nhắc nhớ những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
3 Kĩ năng: Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II.Chuẩn bị :
- Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø
(1’)
(30’)
1.Khởi động: HS hát.
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát mẫu
hành vi
- Yêu cầu 3 em lên bảng chuẩn bị
tiểu phẩm lên trình bày trước lớp
.Yêu cầu lớp theo dõi
- Tại nhà Hùng hai bố con đang ngồi
nói chuyện với nhau thì chuông điện
thoại reo Bố Hùng nhấc ống nghe
:- Bố Hùng : - Alô tôi nghe đây !
- Minh : - Cháu chào bác ạ, cháu là
minh bạn của Hùng , bác làm ơn ,
-Hùng : - Mình chào cậu
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả
lời :
-Khi gặp bố Hùng bạn MInh đã nói
như thế nào ?
- Có lễ phép không ?
-Hai bạn HuØng và Minh nói chuyện
với nhau ra sao?
- Cách hai bạn kết thúc cuộc nói
chuyện đặt điện thoại ra sao có nhẹ
nhàng không ?
* Kết luận : Khi nhận và gọi điện
- HS hát bài: Hoa lá mùa xuân
- Ba em lên trình bày tiểu phẩm đóng vai theo mẫu hành vi
- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi giáo viên
- Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch sự và lễ phép tự giới thiệu tên mình và xin được gặp Hùng
-Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự
- Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau đặt máy xuống rất nhẹ nhàng
- Hai em nhắc lại
Trang 8thoại chúng ta cần có thái độ lịch
sự, nói năng từ tốn, rõ ràng.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu cho các nhóm ( mỗi
nhóm 4 bạn )
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu
các việc cần làm và không nên làm
khi nhận và gọi điện thoại ghi vào
trong phiếu
- Mời đại diện các nhóm lên trình
bày trước lớp
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của
học sinh và đưa ra kết luận về
những việc nên làm và không nên
làm khi nhận và nghe điện thoại
- Gọi hai em nhắc lại
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về
một lần nghe hoặc gọi điện thoại
của em
- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần
bạn kể
- Khen ngợi những em biết nhận và
gọi điện thoại lịch sự
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết
học
-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị vở
kịch gọi điện thoại để tiết sau báo
cáo trước lớp
- Các nhóm thảo luận -Lần lượt cử đại diện lên trình bày trước lớp
Nên: Nhấc ống nghe nhẹ nhàng
- Tự giới thiệu mình - Nói nhẹ nhàng từ tốn rõ ràng - Đặt ống nghe nhẹ nhàng
Không nên: Nói trống không - Nói quá nhỏ - Nói quá to - Nói quá nhanh - Nói không rõ ràng
- Các nhóm nghe và nhận xét bổ sung
- Hai em nhắc lại -Lắng nghe và nhận xét bạn làm như thế đã lịch sự khi nhận và gọi điện thoại chưa Nếu chưa thì cả lớp cùng nói cách sửa chữa cho bạn để rút kinh nghiệm và thực hiện đúng bài học
-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống để thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự Chuẩn bị tiểu phẩm để tiết sau trình bày trước lớp
- Vài HS nhắc lại nội dung bài
Trang 9Ngày soạn : 16 – 2 – 2010
Ngày dạy : 17 – 2 - 2010
Thể dục
đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
Dang ngang - Trò chơi “ kết bạn
I Mục tiêu :
-Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông ( dang ngang ) Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác Học trò chơi “ Kết bạn “ Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia vào trò chơi
II Địa điểm :
- Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập Một còi để tổ chức trò chơi Vạch kẻ để tập bài tập RLTTCB
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
(15’)
(15’)
1 Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết
học
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên 70 - 80 m sau đó chuyển thành đi
thường hướng vòng tròn ngược chiều kim đồng
hồ và hít thở sâu 5 - 6 lần
- Đứng tại chỗ xoay đầu gối xoay hông , xoay
cổ chân
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát
triển chung (1 lần mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp
) Trò chơi : “ Tự chọn “
2.Phần cơ bản :
-Ôn đi theo vạch kẻ thường hai tay chống hông
( 2 - 4 lần )
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 2
lần 10 m
-Lần 1 GV vừa làm mẫu vừa giải thích để HS
tập theo ; kết hợp cho một vài HS làm đẹp ra
làm mẫu GV và lớp nhận xét -Từ lần 2 - lần
4 cán sự làm mẫu , nếu HS sai có thể cho dừng
lại để uốn nắn và xen kẽ cho nhận xét
* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang : 2
lần 10 m - 15
-Khi dạy hướng dẫn như trên và giáo viên nên
sử dụng khẩu lệnh để HS thống nhất thực hiện
động tác
- HS xếp 4 hàng lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Lớp trưởng điều khiển.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Trang 10* Trò chơi : “ Kết bạn “
- GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi lấy
một tổ làm mẫu theo đội hình hàng dọc khi học
sinh nắm vững được cách chơi thì cho chuyển
về độihình 2 - 4 hàng dọc GV hô kết 2 , kết 3
3.Phần kết thúc:
- Đi đều theo 2 -4 hàng dọc vỗ tay và hát
Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
-Giáo viên hệ thống bài học
- HS chơi theo sự chỉ dẫn Giáo viên
- HS thực hiện