1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiết 23)

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 309,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm được các bước tìm hiểu đề, cách lập ý và các yêu cầu chung của bài văn nghị luận.. Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/01/09

Ngày dạy: 05/01/09

Tiết 73.Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất.

A Mục tiêu.

Giúp học sinh hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng

Bước đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết

B - Phương pháp:

- Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề

C - Chuẩn bị:

- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài

2 Triển khai

* Hoạt động 1.(15p)

- H Đọc chú thích

? Em hiểu tục ngữ là gì?

- H trả lời

- G Bổ sung, nhấn mạnh về nội

dung, hình thứccủa tục ngữ

? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ có

tác dụng gì?

- H đọc văn bản

- Cách đọc: Chậm, rõ ràng, vần

lưng, ngắt nhịp

? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc

đề tài th/nh, câu nào thuộc lao

động sx?

? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh

nghiệm từ những hiện tượng nào?

? Hai đề tài trên có điểm nào gần

gũi mà có thể gộp vào 1 vb?

I Giới thiệu chung.

1 Khái niệm.

Tục ngữ là những câu nói dân gian diễn

đạt những kinh nghiệm của nhân dân về th/nh, con người, XH

2 Đặc điểm:

- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có h/a, nhịp điệu

- Dễ nhớ, dễ lưu truyền

- Có 2 lớp nghĩa

-> Làm cho lời nói thêm hay, sinh động

3 Đọc, chú thích.(sgk)

4 Bố cục:

- Tục ngữ về th/nh: 1,2,3,4

- Tục ngữ về lao động sx: 5,6,7,8

-> Hai đề tài có liên quan: Th/nh có liên quan đến sx, nhất là trồng trọt, chăn nuôi Các câu đều được cấu tạo ngắn, có vần,

Trang 2

- H suy luận, trả lời

* Hoạt động 2.(20p)

- Gv : Hướng dẫn hs phân tích từng

câu tục ngữ, tìm hiểu các mặt:

+ Nghĩa của câu tục ngữ

+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ

+ Trường hợp vận dụng

- Lưu ý: Kinh nghiệm trên không

phải bao giờ cũng đúng (câu 2)

- Liên hệ:

+ “Tháng 7 heo may, chuồn

chuồn bay thì bão”

+ “ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn

hồng thủy”

- Gv Chốt

- Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu:

+ Nghĩa của từng câu tục ngữ

+ Xđ kinh nghiệm được đúc rút

+ Bài học từ kinh nghiệm đó

? Cách nói như câu tục ngữ có hợp

lí ko? Tại sao đất quý hơn vàng?

? Vận dụng câu này trong trường

hợp nào?

- Gv: Chốt

? Tìm những câu tục ngữ khác nói

lên vai trò của những yếu tố này?

- Một lượt tát, 1 bát cơm

nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng

II Phân tích.

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

* Câu 1:

- Tháng 5 (Âm lịch) đêm ngắn / ngày dài Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngày ngắn

- Vần lưng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c trái ngược giữa đêm và ngày trong mùa hạ, mùa đông

- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa

* Câu 2:

- Đêm trước trời có nhiều sao, ngày hôm sau có nắng to.( Và ngược lại)

- Cơ sở thực tế:

Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng

Trời ít sao -> nhiều mây -> mưa

- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán được thời tiết để chủ động trong công việc ngày hôm sau (sx hoặc đi lại)

* Câu 3:

- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu mỡ gà là trời sắp có bão

- Vận dụng: Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu

* Câu 4:

- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 là dấu hiệu trời sắp mưa to, bão lụt

- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

* Câu 5:

- Đất được coi như vàng, thậm chí quý hơn vàng

- Vận dụng: Phê phán hiện tượng lãng phí

đất , đề cao giá trị của đất

* Câu 6:

- Nói về thứ tự các nghề, các công việc

đem lại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vườn- làm ruộng

Trang 3

- Người đẹp vì lụa,

* Hoạt động 3.(5p)

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đặc

điểm nghệ thuật của các câu tục

ngữ

- Hs đọc ghi nhớ, đọc thêm

? Tìm thêm tục ngữ thuộc 2 chủ đề

trên?

- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để làm ra nhiều của cải vật chất

* Câu 7:

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu

tố nước, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nước

- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

* Câu 8:

- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ

và của việc cày xới, làm đất đồi với nghề trồng trọt

- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ

III Tổng kết.

- Ngắn gọn, xúc tích

- Vần lưng, nhịp

- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung

- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh

động, sử dụng cách nói quá, so sánh

* Ghi nhớ: sgk (5)

IV Củng cố.(2p)

- Đặc điểm của tục ngữ?

- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?

V Dặn dò.(1p)

- Học thuộc vb

- Sưu tầm thêm tục ngữ theo đề tài đã học

- Soạn: Chương trình địa phương

………

………

………

Ngày soạn 01/1/09

Ngày dạy 07/1/09

Tiết 74 Chương trình địa phương.

(Văn - Tập làm văn)

A Mục tiêu:

Giúp học sinh biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng

Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình

B - Phương pháp:

- Gợi mở, nêu vấn đề, thực hành

Trang 4

C - Chuẩn bị:

- Gv: G/án, dụng cụ dạy học

- Hs: Sưu tầm ca dao, tục ngữ…

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (3p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề.(1p) Tục ngư, ca dao, dân ca,… là một tài sản vô cùng qúy báu,

đúc kết những suy nghĩ, kinh nghiệm và tình cảm của con người qua bao đời nay Sưu tầm và hiểu thêm về nguồn tài sản ấy là góp phần làm cho giá trị của

nó được phát triển phong phú hơn

2.Triển khai

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.(5p)

- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ, ca dao,

dân ca (đặc điểm, khái niệm)

* Hoạt động 2.(7p)

- Gv nêu yêu cầu thực hiện

Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao,

dân ca nói về địa phương

- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lưu

hành ở địa phương và tục ngữ, ca dao

về địa phương

- H Phân biệt:

Câu ca dao - bài ca dao

Câu ca dao - câu lục bát

* Hoạt động 3.(10p)

- Gv chốt 1 số yêu cầu Hướng dẫn

cách thực hiện

(Lưu ý hs sưu tầm phong phú về sản

vật, di tích, danh lam, danh nhân )

* Hoạt động 4.(15p)

- Gv cho 1 số câu

- Hs phân loại về thể loại, nội dung

Thứ tự: (a) - (b) - (c)

a, Thắng cảnh

I Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?

- Đều là những sáng tác dân gian, có t/c tập thể và truyền miệng

Ca dao: là phần lời thơ của dân ca Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc

Tục ngữ: (xem tiết 73)

II Nội dung thực hiện.

* Một số điều cần lưu ý.

1 Thế nào là “câu ca dao”?

- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng về nội dung

2 Mỗi dị bản được tính là một câu.

3 Yêu cầu:

- Sưu tầm khoảng 20 câu

- Thời gian: hết tuần 29

III Phương pháp thực hiện.

1 Cách sưu tầm.

- Tìm hỏi cha mẹ, người địa phương

- Đọc, chép lại từ sách báo

2 Phương pháp.

- Đọc được, ghi chép lưu tư liệu

- Phân loại ca dao, tục ngữ

- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C.

IV Luyện tập.

a, Gió đưa cành trúc la đà Tây Hồ

b, Phồn hoa thứ nhất Long thành Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ

c, Sông Tô nước chảy trong ngần

Trang 5

b, Văn hóa đô thị

c, Địa danh.)

Con thuyền buồm trắng chạy gần chạy xa

Thon thon hai mũi chèo hoa Lướt đi lướt lại như là bướm bay

IV Củng cố.(2p)

- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, sưu tầm

V Dặn dò.(1p)

- Sưu tầm ghi chép thường xuyên

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

………

………

………

Ngày soạn 02/01/09

Ngày dạy 07/01/09.

Tiết 75 Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

A Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc chung của văn bản nghị luận

B - Phương pháp:

- Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích

C - Chuẩn bị:

- Gv: G/án, dụng cụ dạy học

- Hs: Soạn bài theo Sgk

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (3p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề.(1p) Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường đưa ra những

ý kiến phát biểu, đọc một vài bài xã lụân trên báo,…nhưng có đôi lúc chúng ta không biết đó là văn nghị luận Vậy văn nghị luận có tầm quan trọng gì trong cuộc sống?

2.Triển khai

* Hoạt động 1.(37p)

- H Trả lời câu hỏi sgk tr7

Cho các ví dụ hỏi khác

? Hãy chỉ ra những VBNL thường

gặp trên báo chí, trên đài phát

thanh?

- H: Các bài xã luận, bình luận, các

mục nghiên cứu

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận.

+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?

- Vì sao con người phải có bạn? -> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến

Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận, khái niệm )

Trang 6

- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị

luận, hs tìm hiểu gọi tên các loại

bài nghị luận

? Em hiểu thế nào là VBNL?

- H phát biểu

- G Chốt k/n

- H đọc văn bản (7)

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm

hướng đến ai? Nói với ai?

- H Nói với mọi người dân VN.

? Bác viết bài này nhằm mục đích

gì?

? Để thực hiện mục đích ấy, Bác

đưa ra những ý kiến nào?

H thảo luận, trả lời

G nhận xét, chốt

? Tìm những câu văn thể hiện nội

dung đó ?

? Em hiểu thế nào là câu luận

điểm ?

(Là những câu văn khẳng định 1 ý

kiến, 1 quan điểm tư tưởng của tác

giả)

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài

viết đưa ra lí lẽ nào?

- H phát hiện, trả lời

? Em có nhận xét gì về cách nêu

vấn đề và thuyết phục của người

viết?

- H Nhận xét

- H Đọc ghi nhớ (9)

- Gv Chốt ý VBNL phải hướng đến

giải quyết những vấn đề đặt ra

trong cuộc sống

+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

VBNL là loại văn bản được viết (nói) nhằm xác lập cho người đọc (người nghe) một tư tưởng, một quan điểm nào đó

3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

(a) Văn bản: “Chống nạn thất học”.

+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dân học, chống nạn thất học, mù chữ

+ Các ý chính:

- Nêu nguyên nhân của việc nhân dân ta thất học, dân trí thấp và tác hại của nó

- Khẳng định công việc cấp thiết lúc này là nâng cao dân trí

- Quyền lợi và bổn phận của mỗi người trong việc tham gia chống thất học

+ Các câu mang luận điểm:

- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc dân trí”

- “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữ quốc ngữ”

+ Những lí lẽ:

- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM

tháng 8 (95% dân số mù chữ)

- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà (biết đọc, biết viết)

- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

(b) Đặc điểm:

- Luận điểm rõ ràng

- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

* Ghi nhớ: sgk (9)

Trang 7

IV Củng cố.(2p)

- Thế nào là văn bản nghị luận?

- Đặc điểm của VBNL?

V Dặn dò.(1p)

- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Sưu tầm VBNL

- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)

………

……… Ngày soạn 03/01/09

Ngày dạy 08/01/09

Tiết 76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp)

A Mục tiêu

Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cố kiến thức về văn nghị luận cho hs Học sinh biết phân biệt VBNL so với các VB khác

Bước đầu nắm được các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

B - Phương pháp:

- Luyện tập

C - Chuẩn bị:

- Gv: G/án, dụng cụ dạy học

- Hs: Soạn bài theo Sgk

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (5p) - Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?

III Bài mới

1.Đặt vấn đề.(1p) Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường đưa ra những

ý kiến phát biểu, đọc một vài bài xã lụân trên báo,…nhưng có đôi lúc chúng ta không biết đó là văn nghị luận Vậy văn nghị luận có tầm quan trọng gì trong cuộc sống?

2.Triển khai

* Hoạt động 2(tiếp) (35p)

Bài 1: 20p

- H Đọc văn bản (9)

- Gv dẫn dắt, hướng dẫn hs

trả lời câu hỏi Lưu ý hs tìm

luận điểm, lí lẽ

- H Thảo luận, tìm hiểu vb

- Gv chốt ý

- H Ghi vở

II Luyện tập:

1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

(a) Đây là 1 bài văn nghị luận

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ

XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức

- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để thuyết phục

(b) + Luận điểm:

Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội + Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con người

Trang 8

? Theo em, vb trên có thể

chia thành mấy phần?

- H.Thảo luận

- G Lưu ý: Nhan đề bài nghị

luận là một ý kiến, một luận

điểm

Bài 2: 15p

- H Đọc vb “Hai biển hồ”

- Gv nêu v.đ

? Theo em, ý kiến nào đúng?

Vì sao?

- H ý (d) Giải thích

- H Phát hiện yếu tố kể, tả,

b/c trong vb

? Theo em, mục đích của

người viết là muốn nêu lên

điều gì?

- Gv: VBNL thường chặt chẽ,

rõ ràng, trực tiếp nhưng cũng

có khi được trình bày 1 cách

gián tiếp, h/a, kín đáo

? Trong 2 vb trên, theo em,

v.đ nào được nghị luận trực

tiếp, v.đ nào được nghị luận

gián tiếp?

- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu + Khuyên:

Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống

từ những việc làm tưởng chừng rất nhỏ

(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu

ra đều đúng đắn, cụ thể

(d) Bố cục:

+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu.

+ Thân bài:

- Các biểu hiện của thói quen tốt

- Các biểu hiện của thói quen xấu

+ Kết bài: Đề xuất ý kiến

2 Bài văn: Hai biển hồ.

(1) Có ý kiến cho rằng:

a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển

hồ ở Pa- let- xtin

b, Kể chuyện về 2 biển hồ

c, Biểu cảm về 2 biển hồ

d, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể chuyện về 2 biển hồ

(2) Nhận xét văn bản:

- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ

- Vb có kể: kể về cuộc sống của cư dân

- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ

- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống

Cách sống cá nhân

Cách sống chia sẻ

-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” -> Nghị luận trực tiếp

Vb “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp

IV Củng cố.(2p)

- VBNL thường đảm bảo rõ 4 yếu tố:

- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

- VBNL thường ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội

Trang 9

V Dặn dò.(1p)

- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận

- Chuẩn bị: Tục ngữ về con người, xã hội

………

………

………

Ngày soạn 09/1/09

Ngày dạy 12/1/09.

Tiết 77.Tục ngữ về con người và xã hội

A Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu được kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nhân dân về phẩm chất, học tập tu dưỡng và quan hệ ứng xử của con người

Nắm được một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục ngữ trong bài học

Rèn học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ.

B - Phương pháp:

- Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề

C - Chuẩn bị:

- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (5p) Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về th/nh Phân tích 1 bài.

Đọc 3 - 4 câu cùng đề tài trên mà em sưu tầm được

- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài

2 Triển khai

* Hoạt động 1.(10p)

- H Đọc sgk (Chú ý nhấn ở vần)

? Về nội dung, có thể chia vb này

thành 3 nhóm nói về phẩm chất, học

tập tu dưỡng, quan hệ ứng xử.

Hãy sắp xếp các câu tục ngữ trên

vào 3 nhóm?

* Hoạt động 2.(22p)

I Tìm hiểu chung.

1 Đọc , chú thích (sgk)

2 Bố cục.

- Tục ngữ về phẩm chất con người: 1,2,3

- Tục ngữ về học tập, tu dưỡng: 4,5,6

- Tục ngữ về quan hệ, ứng xử: 7,8,9

II Phân tích:

Trang 10

? Đặc điểm giống nhau về ND, HT

của 3 nhóm vb trên?

- Ngắn, có vần nhịp, dùng so sánh,

ẩn dụ, nêu kinh nghiệm, bài học về

con người, XH

* G Dẫn dắt, nêu câu hỏi, chốt ý

H: Thảo luận:

-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật

-ý nghĩa, liên hệ mở rộng của từng

câu tục ngữ

- Liên hệ : Người sống đống vàng ;

Người là vàng, của là ngãi ; Người

làm ra của chứ của ko làm ra người

? Góc con người nên hiểu theo nghĩa

nào :

A 1 phần của cơ thể con người

(B) Dáng vẻ, đường nét con người

- Gv : Răng, tóc được nhận xét trên

phương diện thẩm mĩ, là những chi

tiết nhỏ nhất

? Từ câu này em có thể suy rộng ra

điều gì?

? Nhận xét về hình thức ? “ Đói,

rách”, "Sạch, thơm” chỉ về điều gì ở

con người?

+ Đói, rách: khó khăn thiếu thốn về

vật chất

+ Sạch, thơm: Những phẩm chất tốt

đẹp mà con người cần có

? Câu tục ngữ có ý nghĩa ntn?

- Liên hệ:

Chết trong còn hơn sống đục

Giấy rách phải giữ lấy lề

? Nhận xét đặc điểm ngôn từ? ý

nghĩa của câu tục ngữ?

? Thực chất của “học gói, học mở” là

gì?

- Liên hệ:

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn

Một lời nói dối, sám hối bảy ngày

1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người.

* Câu 1:

- Nghệ thuật : vần lưng, nhân hóa, so sánh

- Nội dung : Người quý hơn của, quí hơn gấp bội lần

- ý nghĩa : + Đề cao giá trị của con người so với của cải

+ Phê phán những trường hợp coi của hơn người

+ An ủi động viên những người mất của

* Câu 2:

- Nội dung: Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm thành vẻ đẹp con người

- ý nghĩa:

+ Khuyên nhủ con người phải biết giữ gìn, chăm sóc răng, tóc cho sạch đẹp + Hãy biết hoàn thiện mình từ những

điều nhỏ nhất

+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân

* Câu 3:

- Nghệ thuật: vần lưng, đối

- Nội dung:

+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù quần áo rách vẫn phải giữ cho sạch cho thơm

+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch Không phải vì nghèo khổ mà làm bừa, phạm tội

- ý nghĩa:

+ Tự nhủ, tự răn bản thân

+ Nhắc nhở người khác phải có lòng tự trọng

2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng.

* Câu 4:

- Nội dung:

Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết học xung quanh, học để biết làm, biết giao tiếp với mọi người

- ý nghĩa:

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w