- Tìm và vẽ phác hình dáng chung của hoạ tiết - Vẽ các đường trục dọc, ngang để tìm vị trí các phần của hoạ tiết - Quan saùt so saùnh ñieàu chænh hình veõ - Hoàn chỉnh hình và vẽ máu the[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2008
ĐẠO ĐỨC : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T 2 )
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:
- Mỗi người điều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và vượt qua khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập 2 -
SGK trang 7)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
nhóm:
+Yêu cầu HS đọc tình huống trong bài tập
4- SGK
+HS nêu cách giải quyết
- GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc
mắc
- GV kết luận :trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học , chúng ta cần
phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác
nhau.Vì vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải
cố gắng khắc phụcvượt qua khó khăn trong
học tập, đồng thời giúp đỡ các bạn khác để
cùng vượt qua khó khăn
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi ( Bài tập
3- SGK /7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- GV cho HS trình bày trước lớp
- GV kết luận và khen thưởng những HS đã
biết vượt qua khó khăn học tập
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài tập 4
- SGK / 7)
- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+ Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp
phải trong học tập và những biện pháp để
khắc phục những khó khăn đó theo mẫu - GV
giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng
- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện
những biện pháp khắc phục những khó khăn
đã đề ra để học tốt
- Các nhóm thảo luận (4 nhóm)
- HS đọc
- Một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS nêu 1 số khó khăn và những biện pháp khắc phục
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
Trang 24.Củng cố - Dặn dò:
-HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6
-Thực hiện những biện pháp đã đề ra để
vượt khó khăn trong học tập; động viên, giúp
đỡ các bạn gặp khó khăn trong học tập
- HS cả lớp thực hành
********************************
TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU:
1/ Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Phía bắc ( PB ) : chính trực , Long Xưởng , di chiếu , tham tri chính sự , gián nghị đại phu , …
- Phía nam ( PN ) : nổi tiếng , Long Xưởng , giúp đỡ , di chiếu , tham tri chính sự , giám nghị đại
phu , tiến cử , …
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
2/ Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : chính trực , di chiếu , thái tử , thái hậu , phò tá ,
tham tri chính sự , giám nghị đại phu , tiến cử , …
Hiểu nội bài : Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm , tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến
Thành – Vị quan nổi tiếng , cương trực thời xưa
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 - SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn
xin và trả lời câu về nội dung.
HS1: Em hiểu nội dung ý nghĩa của bài như
thế nào ?
HS2: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông
lão ăn xin ?
HS3: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn
xin như thế nào ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hỏi :
+ Chủ điểm của tuần này là gì ?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh minh họa
các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Măng mọc thẳng + Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng
Trang 3Hồ Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội
Măng non là tượng trưng cho tính trung thực vì
măng bao giờ cũng mọc thẳng Thiếu nhi là
thế hệ măng non của đất nước cần trở thành
những con người trung thực
- Đưa bức tranh minh họa và hỏi : Bức tranh
vẽ cảnh gì ?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị
quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều
Lý Ông là người như thế nào ? Chúng ta cùng
học bài hôm nay
a Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36 -
SGK (2 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý
sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK
-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :
Toàn bài : đọc với giọng kể thông thả, rõ
ràng Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt
khoác thể hiện thái độ kiên định
Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính
cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên quYết
theo di chiếu của vua : nổi tiếng, chính trực, di
chiếu, nhất định không nghe, không do dự,
ngạc nhiên, hết lòng, hầu hạ, tài ba giúp nước.
* Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?
+ Mọi người đánh giá ông là người như thế
nào ?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh hai người đàn ông đang đưa đi đưa lại một gói quà, trong nhà một người phụ nữ đang lén nhìn ra
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ HS 1 : Đoạn 1 : Tô Hiến Thành … Lý Cao Tông
+ HS 2 : Đoạn 2 : Phò tá … Tô Hiến Thành được
+ HS 3 : Đoạn 3 : Một hôm … Trần Trung Tá
- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm , tiếp nối nhau trả lời
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý
+ Ông là người nổi tiếng chính trực
+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán
+ Đoạn 1 kể chuyện thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
Trang 4- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông ?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao ?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai ?
+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình ?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến
cử Trần Trung Tá ?
+ Trong việc tìm người giúp nước , sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như
Tô Hiến Thành vì những người như ông bao
giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết
Họ làm những điều tốt cho dân cho nước
+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS phát biểu
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc
hay
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm HS
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh
+ Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được
+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất
+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh , tận tình chăm sóc lại không được ông tiến cử Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ông lại được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân
+ Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần Trung Tá
- Lắng nghe
- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước
- 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chính của bài Nội dung chính : Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
- Cách đọc ( như đã nêu )
- Lắng nghe
- Luyện đọc và tìm ra cách đọc hay
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc Chú ý :
Trang 53 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý
-Vì sao nhân dân ngợi ca những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
Lời Tô Hiến Thành cương trực, thẳng thắn Lời Thái hậu ngạc nhiên
- 1 HS nêu đại ý
- HS trả lời
**************************************
TOÁN: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:
+ Các so sánh hai số tự nhiên.
+ Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 15, kiểm
tra VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên
bảng.
b So sánh số tự nhiên:
* Luôn thực hiện được phép so sánh:
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456
và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh
xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn
hơn.
- GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự
nhiên mà em không thể xác định được số nào bé
hơn, số nào lớn hơn.
- Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta
luôn xác định được điều gì ?
-Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên.
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99.
- Số 99 có mấy chữ số ?
- Số 100 có mấy chữ số ?
- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào
có nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn
cứ vào số các chữ số của chúng ta có thể rút ra
kết luận gì ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên.
- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456; 7891
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe giới thiệu bài.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ 100 > 89, 89 < 100.
+ 456 > 231, 231 < 456.
+ 4578 < 6325, 6325 > 4578 …
- HS: Không thể tìm được hai số tự nhiên nào như thế.
- Chúng ta luôn xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn.
- 100 > 99 hay 99 < 100.
- Có 2 chữ số.
- Có 3 chữ số.
- Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 có nhiều chữ số hơn.
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào
có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Trang 6và 7578; …
- GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng cặp
số với nhau.
- Có nhận xét gì về số các chữ số của các số
trong mỗi cặp số trên.
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với
nhau như thế nào ?
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.
- Nêu cách so sánh 7891 với 7578.
- Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất
cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì
như thế nào với nhau ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so
sánh hai số tự nhiên với nhau.
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên
tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên.
- Hãy so sánh 5 và 7.
- Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7
đứng trước 5 ?
- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn
hay lớn hơn số đứng sau ?
- Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn hay
lớn hơn số đứng trước nó ?
-GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự
nhiên.
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10.
- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số
nào xa gốc 0 hơn ?
- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
- Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896,
7869 và yêu cầu:
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta
luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến
lớn, từ lớn đến bé Vì sao ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận.
d Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS so sánh và nêu kết quả: 123 < 456;
7891 > 7578.
- Các số trong mỗi cặp số có số chữ số bằng nhau.
- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì số tương ứng bé hơn.
- So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456 hay
4 > 1 nên 456 > 123.
- Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên ta so sánh đến hàng trăm Ta có 8 > 5 nên 7891 > 7578 hay
5 < 8 nên 7578 < 7891.
- Thì hai số đó bằng nhau.
-HS nêu như phần bài học SGK.
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5.
5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5.
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau.
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó.
1 HS lên bảng vẽ.
4 < 10, 10 > 4.
- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn.
- Là số bé hơn.
- Là số lớn hơn.
+ 7689,7869, 7896, 7968.
+ 7986, 7896, 7869, 7689.
- Số 7986.
- Số 7689.
- Vì ta luôn so sánh được các số tự nhiên với nhau.
- HS nhắc lại kết luận như trong SGK.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Trang 7- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và
92410.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến
lớn chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến
bé chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau.
- HS nêu cách so sánh.
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Phải so sánh các số với nhau.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) 8136, 8316, 8361 b) 5724, 5740, 5742 c) 63841, 64813, 64831
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Phải so sánh các số với nhau.
1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) 1984, 1978, 1952, 1942.
b) 1969, 1954, 1945, 1890.
- HS cả lớp.
KĨ THUẬT : KHÂU THƯỜNG (tiết 1 )
I/ MỤC TIÊU:
-HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường
-Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
-Rèn luyện tính kiên trì, sư khéo léo của đôi bàn tay
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Tranh quy trình khâu thường
-Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm
+Len (hoặc sợi) khác màu với vải
+Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: (Tiết 1)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Khâu thường
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 8b ) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và
giải thích: các mũi khâu xuất hiện ở mặt phải
là mũi chỉ nổi, mặt trái là mũi chỉ lặn
- GV bổ sung và kết luận đặc điểm của mũi
khâu thường:
+ Đường khâu ở mặt trái và phải giống
nhau
+ Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái giống
nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau
-Vậy thế nào là khâu thường?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ
thuật.
- GV hướng dẫn HS thực hiện một số thao
tác khâu, thêu cơ bản
- Đây là bài học đầu tiên về khâu, thêu nên
trước khi hướng dẫn khâu thường HS phải
biết cách cầm vải , kim, cách lên xuống kim
- Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu cách
lên xuống kim
- GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý:
+ Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng lên
trên và chỗ sắp khâu nằm gần đầu ngón tay
trỏ Ngón cái ở trên đè xuống đầu ngón trỏ
để kẹp đúng vào đường dấu
+ Cầm kim chặt vừa phải, không nên cầm
chặt quá hoặc lỏng quá sẽ khó khâu
+ Cần giữ an toàn tránh kim đâm vào ngón
tay hoặc bạn bên cạnh
- GV gọi HS lên bảng thực hiện thao tác
GV hướng dẫn kỹ thuật khâu thường:
- GV treo tranh quy trình, hướng dẫn HS
quan sát tranh để nêu các bước khâu thường
- Hướng dẫn HS quan sát H.4 để nêu cách
vạch dấu đường khâu thường
- GV hướng dẫn HS đường khâu theo 2cách:
+ Cách 1: dùng thước kẻ, bút chì vạch dấu
và chấm các điểm cách đều nhau trên đường
dấu
+ Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải cách
mép vải 2cm, rút sợi vải ra khỏi mảnh vải
dược đường dấu Dùng bút chì chấm các
điểm cách đều nhau trên đường dấu
- Hỏi :Nêu các mũi khâu thường theo đường
vạch dấu tiếp theo ?
- HS quan sát sản phẩm
- HS quan sát mặt trái mặt phải của H.3a, H.3b (SGK) để nêu nhận xét về đường khâu mũi thường
- HS đọc phần 1 ghi nhớ
- HS quan sát H.1 SGK nêu cách cầm vải, kim
- HS theo dõi
- HS thực hiện thao tác
- HS đọc phần b mục 2, quan sát H.5a, 5b, 5c
Trang 9- GV hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật khâu
mũi thường
- GV hỏi: khâu đến cuối đường vạch dấu ta
cần làm gì?
- GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi và
nút chỉ cuối đường khâu theo SGK
- GV lưu ý :
+ Khâu từ phải sang trái
+ Trong khi khâu, tay cầm vải đưa phần
vải có đường dấu lên, xuống nhip nhàng
+ Dùng kéo để cắt chỉ sau khi khâu
Không dứt hoặc dùng răng cắn chỉ
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV tổ chức HS tập khâu các mũi khâu
thường cách đều nhau một ô trên giấy kẻ ô li
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
của HS
- Chuẩn bị các dụng cụ vải, kim, len, phấn
để học tiết sau
(SGK) và trả lời
- HS theo dõi
- HS quan sát H6a, b,c và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi
- HS đọc ghi nhớ cuối bài
- HS thực hành
- HS cả lớp
Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2008
THỂ DỤC : BÀI 7 ĐI ĐỀU, VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI
TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY VÀO NHAU”
I.MỤC TIÊU :
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái.Yêu
cầu: thực hiện đúng động tác, đều, đúng với khẩu lệnh
- Ôn đi đều, vòng trái, vòng phải, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng
hướng, đảm bảo cự li đội hình
- Trò chơi: “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” Yêu cầu rèn luyện kỹ năng chạy phát triển sức mạnh, HS
chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và vẽ sân chơi trò chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
tập luyện
6 – 10 phút
1 – 2 phút - Lớp trưởng tập hợp lớp
báo cáo
Trang 10- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi: Chơi một vài trò chơi đơn giản để
HS tập trung chú ý “Trò chơi kết bạn”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số ,
đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái,
do cán sự điều khiển
-Ôn đi đều vòng phải, đứng lại, do GV và cán
sự điều khiển
- Ôn đi đều vòng trái, đứng lại
- Ôn tổng hợp tất cả nội dung đội hình đội ngũ
nêu trên, do GV điều khiển
b) Trò chơi: “Thay đổi chỗ ,vỗ tay nhau ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
- GV cho một tổ HS chơi thử
- Tổ chức cho cả lớp chơi
- Tổ chức cho HS thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng
cuộc
3 Phần kết thúc:
- Tập hợp HS thành 4 hàng dọc, quay thành
hàng ngang làm động tác thả lỏng
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bái tập về nhà
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22 phút
14 – 15 phút
2 – 3 phút
2 – 3 phút
2 – 3 phút
5 – 6 phút
2 – 3 phút
4 – 6 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
-Đội hình trò chơi
-HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc
GV
GV GV
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc từ 4 hàng dọc chuyển thành 4 hàng ngang
GV