-Gi¸o viªn cho häc sinh xem tranh phong cảnh của thiếu nhi và phân tích cái đẹp, cái chưa đẹp về bố cục, hình vẽ, mầu sắc.... Hướng dẫn học sinh cách II.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Giảng lớp:
Bài 1 - tiết 1
Thường thức mĩ thuật
sơ lược về mĩ thuật thời trần
i mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu được một số kiến thức về mĩ thuật thời Trần.
- Học sinh nắm được những nét cơ bản của mĩ thuật thời Trần
- Nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, biết trân trọng và yêu quý vốn cổ của cha ông để lại
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Nguyễn Quốc Toản: Phương pháp giảng dạy mĩ thuật.
- Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai: Lược sử mĩ thuật và
mĩ thuật học
- Lê Thanh Đức: Nét đình làng, NXB Văn Hoá năm 2001
- Mĩ thuật thời Trần, NXB Văn Hoá, năm 1977
- Các bài nghiên cứu giới thiệu về mĩ thuật thời Trần đăng trên báo chí và tạp chí mĩ thuật hoặc các bài nghiên cứu về mĩ thuật thời Trần của viện bảo tàng
mĩ thuật
b Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên.
- Một số công trình kiến trúc, tác phẩm mĩ thuật thời Trần.
- Một số tranh ảnh sưu tầm thuộc mĩ thuật thời trần đã in trong sách, báo, tạp chí
2 Học sinh.
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết trên báo chí có liên quan đến mĩ thuật thời
Trần
- Đọc trước bài giới thiệu trong sách giáo khoa
Trang 2c phương pháp dạy - học.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp tích hợp
- Phương pháp gợi mở
- Phương pháp đánh giá
- Phương pháp hợp tác nhóm nhỏ (thảo luận nhóm)
iii tiến trình dạy học - đánh giá.
a ổn định tổ chức lớp.
b kiểm tra đầu giờ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.
c bài mới.
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
I Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét khái quát
về bối cảnh xã hội thời Trần.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
SGK).
? Xã hội thời Trần có những biến động như
thế nào?
- Việt Nam vào thế kỉ XVIII có nhiều biến
động, quyền trị vì đất nước từ nhà Lý chuyển
sang nhà Trần
- Đất nước xây dựng được duy trì và phát huy
- Thời Trần với 3 lần đánh thắng quân Nguyên
Mông, tinh thần thượng võ nâng cao, là yếu tố
cho sức bật của văn học nghệ thuật trong đó
mĩ thuật
I Vài nét về bối cảnh xã hội.
- Việt Nam vào thế kỉ XVIII có nhiều biến động, quyền trị vì đất nước từ nhà Lý chuyển sang nhà Trần
- Đất nước xây dựng được duy trì và phát huy
- Thời Trần với 3 lần đánh thắng quân Nguyên Mông
- Nền kinh tế, văn hoá, quân sự phát triển => Nghệ thuật phát triển
Trang 3Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
II Hoạt động 2: Tìm hiểu vài nét khái quát
về mĩ thuật thời Trần.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II -
SGK).
- Giáo viên giới thiệu: Mĩ Thuật thời Trần là
sự nối tiếp của mĩ thuật thời Lý
? Mĩ thuật thời Trần phát triển như thế nào?
- Phát triển trong điều kiện thuận lợi, mối
quan hệ quần chúng được cởi mở hơn và có sự
giao lưu văn hoá với các nước lân cận
? Mĩ thuật thời Trần có đặc điểm gì?
- Giàu chất hiện thực hơn mĩ thuật thời Lý,
cách tạo hình khoẻ khoắn, gần gũi với nhân
dân lao động
? Em hãy kể tên những loại hình nghệ thuật
thời Trần?
- Kiến trúc
- Điêu khắc và trang trí
- Đồ gốm
1 Nghệ thuật kiến trúc.
- Gồm:
+ Kiến trúc cung đình
+ Kiến trúc phật giáo
a, Kiến trúc cung đình.
- Tiếp thu toàn bộ di sản kiến trúc cung đình
của triều Lý, đó là kinh thành Thăng Long
- Thăng Long được xây dựng lại nhưng đơn
giản hơn
- Một số kiến trúc cung đình khác:
II Vài nét về mĩ thuật thời Trần.
- Phát triển trong điều kiện thuận lợi, mối quan hệ quần chúng được cởi mở hơn và có sự giao lưu văn hoá với các nước lân cận
- Mĩ thuật thời Trần giàu chất hiện thực hơn mĩ thuật thời Lý
- Có 3 loại hình nghệ thuật: + Kiến trúc
+ Điêu khắc và trang trí
+ Đồ gốm
1 Kiến trúc.
a, Kiến trúc cung đình.
- Tiếp thu toàn bộ di sản kiến trúc cung đình của triều Lý, đó
là kinh thành Thăng Long
- Thăng Long được xây dựng lại nhưng đơn giản hơn
- Một số kiến trúc cung đình
Trang 4Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
- học sinh ghi vở
+ Cung điện Thiên Trường (Nam Định)
+ Khu lăng mộ An Sinh (Quảng Ninh)
+ Thành Tây Đô (Thanh Hoá)
b, Kiến trúc phật giáo.
- Kiến trúc phật giáo thể hiện ở những ngôi
chùa tháp được xây dựng uy nghi, bề thế
- VD: + Tháp chùa Phổ Minh (Nam Định)
+ Tháp Bình Sơn (Vĩnh Phúc).
- Kiến trúc chùa làng
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.
- Tượng tròn: Pho tượng tạc nhiều chất liệu đá,
gỗ để thờ cúng, dựng ở lăng mộ như: Tượng
quan hầu, tượng thú hoặc những bệ rồng, một
số di tích chùa Dâu
- Chạm khắc: Chủ yếu dùng trang trí làm đẹp
cho công trình kiến trúc và phục vụ phật giáo
3 Nghệ thuật gốm.
- Gốm thời Trần thô, nặng, dày hơn gốm thời
Lý
- Gốm gia dụng phát triển mạnh, chế tác được
gốm hoa nâu và hoa lam, hoạ tiết chủ yếu là
hoa sen, hoa cúc cách điệu
khác:
+ Cung điện Thiên Trường
(Nam Định).
+ Khu lăng mộ An Sinh (Quảng
Ninh).
+ Thành Tây Đô (Thanh Hoá)
b, Kiến trúc phật giáo.
- Kiến trúc phật giáo thể hiện ở những ngôi chùa tháp được xây dựng uy nghi, bề thế
- VD: + Tháp chùa Phổ Minh (Nam Định)
+ Tháp Bình Sơn (Vĩnh Phúc).
- Kiến trúc chùa làng
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.
- Tượng tròn: Pho tượng tạc nhiều chất liệu đá, gỗ để thờ cúng
- Chạm khắc: Chủ yếu dùng trang trí làm đẹp cho công trình kiến trúc và phục vụ phật giáo
3 Đồ gốm.
- Gốm thời Trần thô, nặng, dày hơn gốm thời Lý
Trang 5Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
III Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm mĩ
thuật thời Trần.
? Mĩ thuật thời Trần có đặc điểm gì?
- Có vẻ đẹp khoẻ khoắn, phóng khoáng
- Được thừa kế những tinh hoa của mĩ thuật
thời Lý nhưng mĩ thuật thời Trần gần với hiện
thực, giản dị và đôn hậu hơn
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
? Kiến trúc thời Trần được thể hiện ở những
loại hình nào?
? Hãy kể tên một số tác phẩm điêu khắc và
chạm khắc trang trí thời Trần?
? Hãy kể một vài đặc điểm của gốm thời
Trần?
III Đặc điểm mĩ thuật thời Trần.
- Giàu chất hiện thực hơn mĩ thuật thời Lý Cách tạo hình khoẻ khoắn và gần gũi với nhân dân lao động hơn
* Bài tập về nhà:
- Xem trước bài 2 - SGK trang 82
- Chuẩn bị:
+ Cốc và quả
+ Bút chì, tẩy, giấy vẽ
Trang 6Ngày soạn:
Ngày giảng:
Giảng lớp:
Bài 2 - tiết 2
vẽ theo mẫu
cái cốc và quả
(vẽ bằng bút chì đen)
i mục tiêu bài học.
- Học sinh biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết.
- Vẽ được cái cốc và quả gần giống mẫu
- Hiểu được vẻ đẹp của bố cục và tương quan tỷ lệ ở mẫu
ii Chuẩn bị
a Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên.
- Mẫu vẽ: Khoảng 2 hoặc 3 bộ để học sinh vẽ theo nhóm.
- Một vài bài tĩnh vật đơn giản của các hoạ sĩ
- Một vài bài vẽ của học sinh năm trước
- Hình minh hoạ các bước tiến hành bài vẽ theo mẫu (vẽ hình)
2 Học sinh.
- Giấy vẽ A4.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
c phương pháp dạy - học.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp luyện tập
- Phương pháp đánh giá
- Phương pháp vấn đáp
iii tiến trình dạy - học.
a ổn định tổ chức lớp.
b kiểm tra đầu giờ.
- Kiến trúc thời Trần được thể hiện ở những loại hình nào?
Trang 7- Hãy kể một vài đặc điểm của gốm thời Trần?
c bài mới.
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
I Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
SGK).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cách
đặt mẫu
? Mẫu vẽ trước hết phải đảm bảo yêu cầu gì?
(Cốc phải lành lặn, quả phải tròn trịa ).
? Vậy đặt mẫu vẽ như thế nào để bài vẽ có
bố cục đẹp và hợp lý?
+ Đặt mẫu không đẹp: Cốc và quả lệch lên
phía trên, lệch xuống phía dưới tờ giấy hoặc
cốc so với quả to quá, nhỏ quá hay dàn hàng
ngang
+ Đặt mẫu đẹp: Cốc và quả được sắp xếp cân
đối trên tờ giấy (hình 1a - SGK)
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bày mẫu theo
gọi ý của giáo viên
? Bạn bày mẫu như vậy đã đẹp chưa?
? Mẫu vẽ thường đặt trên hay dưới tầm mắt?
(Đặt ngang tầm mắt).
? Quan sát hình dáng của cốc rồi so sánh tỷ
lệ giữa chiều cao, ngang, miệng cốc, đáy
cốc? Cốc có dạng hình gì?
(Hình chữ nhật).
? So sánh độ đậm nhạt giữa cốc và quả?
? Quả có hình dạng gì?
(Hình cầu).
? So sánh chiều cao và ngang của quả?
I Quan sát, nhận xét.
Trang 8Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
? So sánh chiều cao của quả với chiều cao
của cốc?
(Học sinh quan sát mẫu => Trả lời).
? Trên mẫu, ánh sáng từ đâu chiếu được
tới? ánh sáng mạnh hay yếu?
(Học sinh quan sát thực tế mẫu => Trả lời).
? Quan sát mẫu tìm ra độ đậm nhạt chính
trên mẫu?
- Giáo viên gợi ý học sinh ước lượng tỉ lệ
khung hình chung và tỉ lệ của cốc và quả
II Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách
vẽ.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II -
SGK).
- Giáo viên gợi ý học sinh cách vẽ:
+ Ước lượng tỉ lệ và vẽ khung hình chung của
cốc và quả
+ Ước lượng tỉ lệ của cốc và quả rồi vẽ khung
hình của từng vật mẫu
II Cách vẽ.
- Vẽ khung hình chung
- Vẽ khung hình của từng vật mẫu
Trang 9Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
+ Ước lượng tỉ lệ của miệng cốc, thân cốc,
đáy cốc và hình của quả
+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết, hoàn chỉnh hình
+ Vẽ đậm nhạt
- Ước lượng tỉ lệ của miệng cốc, thân cốc, đáy cốc và hình của quả
- Vẽ chi tiết
- Vẽ đậm nhạt
Trang 10Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
III Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm
bài.
- Giáo viên giao bài tập cho học sinh và nhắc
nhở học sinh lưu ý:
+ So sánh tỉ lệ mẫu vẽ: Ngang, dọc của cốc và
quả
+ Vẽ nét cần có độ đậm, nhạt
+ Bài yêu cầu vẽ hình là chủ yếu
- Giáo viên theo dõi và quan sát học sinh làm
bài
+ Uốn nắn học sinh
+ Chỉ ra chỗ hợp lý và chưa hợp lý ở bài vẽ
của học sinh để các em khắc phục sửa chữa
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Cuối giờ giáo viên cho học sinh treo bài lên
bảng và gợi ý cho học sinh nhận xét bài của
bạn về:
+ Bố cục bài vẽ, tỷ lệ hình vẽ
+ So sánh tỷ lệ của hình vẽ với mẫu vẽ
+ Nét vẽ có đậm, có nhạt
- Giáo viên nhận xét bổ sung và củng cố cách
vẽ hình cho học sinh
III Bài tập.
- Vẽ cái cốc và quả có dạng hình cầu
* Bài tập về nhà:
- Hoàn thiện bài vẽ
- Xem trước bài 3
- Quan sát độ đậm, nhạt ở chai, lọ
- Chuẩn bị: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
Trang 11Ngày soạn:
Ngày giảng:
Giảng lớp:
Bài 3 - tiết 3
vẽ trang trí
tạo hoạ tiết trang trí
i mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu được thế nào là hoạ tiết trang trí và hoạ tiết là yếu tố cơ bản
của nghệ thuật trang trí
- Biết tạo hoạ tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập trang trí
- Học sinh yêu thích nghệ thuật trang trí dân tộc
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Chạm khắc dân gian Việt Nam, NXB Văn Hoá.
- Bản rập hoa văn trang trí, NXB Mĩ Thuật 2000
- Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Nhung, Phạm Ngọc Tới: Trang trí (giáo
trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP) NXB Giáo Dục 2000.
b Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên.
- Phóng to một số hoạ tiết trang trí: Hoa lá, chim thú, côn trùng, mặt trời,
sóng nước
- Phóng to hình minh hoạ các bước đơn giản và cách điệu hoạ tiết
- Một số hình ảnh, tranh về hoa lá, chim, thú
2 Học sinh.
- Sưu tầm một số hoạ tiết trang trí.
- Ghi chép một số mẫu thật hoặc sưu tầm tranh, ảnh về hoa lá, chim, thú
c phương pháp dạy - học.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp luyện tập
Trang 12- Phương pháp đánh giá.
iii tiến trình dạy - học.
a ổn định tổ chức lớp.
b kiểm tra đầu giờ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Nêu cách vẽ theo mẫu cái cốc và quả
c bài mới.
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
I Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
SGK).
? Hoạ tiết trang trí thường là những gì?
(Hình hoa, lá, con vật, đám mây, sóng nước,
Mặt Trời ).
? Vậy làm thế nào để các hình ảnh của thiên
nhiên, cuộc sống trở thành hoạ tiết trang
trí?
(Phải dựa trên hình dáng, đường nét, màu sắc
các hình ảnh tự nhiên để sắp xếp lại, tạo nên
hình dáng cân đối, hài hoà Có thể lược bỏ
những chi tiết không cần thiết hoặc làm phong
phú thêm các chi tiết để có hình trang trí đẹp
hơn Đó gọi là đơn giản và cách điệu hoạ tiết
trang trí hoặc là tạo hoạ tiết trang trí).
- Giáo viên giới thiệu một số bài trang trí:
Hình vuông, tròn, chữ nhật, đường diềm và
trang trí trên các đồ vật
- Giáo viên phân tích các bài trang trí trên về:
Hoạ tiết, cách sắp xếp, màu sắc (giới thiệu kĩ
về hoạ tiết).
I Quan sát, nhận xét
Trang 13Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
- Yêu cầu học sinh nhận xét tìm ra đặc điểm
của các hoạ tiết
? Ta có nên dùng các hoạ tiết quá quen
thuộc vào trang trí không? Vì sao?
(Không nên dùng hoạ tiết quá quen thuộc
như: Bông hoa 4 cánh, 6 cánh, 8 cánh hoặc
hình các con vật quen thuộc như: Bướm, chim,
cá vì nó sẽ gây cho ta cảm giác nhàm
chán, do vậy ta nên tìm nhiều hoạ tiết mới để
bài vẽ sinh động, hấp dẫn)
? Vậy hình dáng các hoạ tiết có giống
nguyên như hình ảnh thật không? So sánh
giữa hình chép mẫu thật với hoạ tiết sử dụng
để trang trí?
(Các đường nét, hình dáng của hoạ tiết thường
đơn giản cân đối, hài hoà hơn so với hình
dáng thật).
- Giáo viên nêu ví dụ trong SGK - trang 84
II Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách
tạo hoạ tiết trang trí.
1 Lựa chọn nội dung hoạ tiết.
? Việc lựa chọn nội dung hoạ tiết như thế
nào để có hoạ tiết đẹp và sinh động?
- Hoạ tiết trang trí rất phong phú
và có hình thức đa dạng, bắt nguồn từ các hình ảnh trong thiên nhiên, trong cuộc sống Khi đưa các hình ảnh đó vào trang trí cần phải đơn giản và cách điệu sao cho đẹp và phù hợp hài hoà hơn
II Cách tạo hoạ tiết trang trí.
1 Lựa chọn nội dung hoạ tiết.
Trang 14Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
dáng đẹp đường nét rõ ràng hài hoà cân đối
2 Quan sát mẫu thật.
- Quan sát, chọn mẫu đẹp rồi ghi chép lại
3 Tạo hoạ tiết trang trí.
a, Đơn giản hoạ tiết
thú có hình dáng đẹp đường nét
rõ ràng hài hoà cân đối
2 Quan sát mẫu thật.
- Quan sát, chọn mẫu đẹp rồi ghi chép lại
3 Tạo hoạ tiết trang trí.
a, Đơn giản hoạ tiết