- Luyện đọc các từ : cổng trường, xuất hieän, leã pheùp, ngaïc nhieân, lieàn noùi, naêm naøo,… c Hướng dẫn ngắt giọng - Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: - Giới thiệu các câu cần chú ý [r]
Trang 1TUẦN 7
Thứ 2 ngày 5 tháng 10 năm 2009
Tiết 1 : CHÀO CỜ
Tiết 2-3 : Môn : Tập Đọc
NGƯỜI THẦY CŨ
I/ MỤC TIÊU
1 Đọc
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ : cổng trường, lớp, lễ phép, liền nói, nhộn nhịp, xúc động, hình
phạt, …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt giọng các nhân vật khi đọc :
+ Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi
+ Giọng thầy giáo : vui vẽ, ân cần
+ Giọng chú bộ đội : lễ phép
2 Hiểu
- Hiểu các từ ngữ trong bài : lễ phép, mắc lỗi, xúc động, hình phạt.
- Hiểu nội dung bài : Câu chuyện cho ta thấy long biết ơn và kính trọng của chú bộ đội đối với thầy giáo cũ Qua đó, câu chuyệ cũng khuyên các em phải biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ các em
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họabài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung từ ngữ, câu cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc bài và trả lời các câu hỏi về nội
dung bài Mua kính.
- Sau mỗi HS đọc, GV nhận xét, cho điểm
từng HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
- 1 HS đọc 2 câu đầu và trả lời câu hỏi
Vì sao cậu bé không biết chữ ?
- 1 HS đọc 3 câu tiếp và trả lời câu hỏi :
Trong hiệu kính cậu bé đã làm gì ?
- 1 HS đọc đọan còn lại và trả lời câu hỏi : Thái độ và câu trả lời của cậu bé như thế nào ?
- 1 HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi :
Trang 22
2.1 Giới thiệu bài
Treo bức tranh và hỏi :
- Bức tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì ?
- Muốn biết những nhân vật trong tranh nói
chuyện gì, chúng ta cùng học bài tập đọc
Người thầy cũ.
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó đọc lại
đoạn 1, 2 Chú ý giọng to, rõ ràng, phân biệt
lời các nhân vật
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
- Tiến hành tương tự như các tiết học trước
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc, yêu
cầu HS tìm cách đọc đúng và cho cả lớp luyện
đọc
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2
- Chia nhóm HS và yêu cầu đọc trong nhóm
e) Đọc đồng thanh cả lớp
g) Thi đọc đồng thanh cả lớp
Bác bán hàng đã nói gì với cậu bé?
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Vẽ thầy giáo, chú bộ đội, em HS Họ đang nói chuyện với nhau
- 1 HS khá đọc mẫu đoạn 1, 2 Cả lớp theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết đọan 2
- Luyện đọc các từ : cổng trường, xuất
hiện, lễ phép, ngạc nhiên, liền nói, năm nào,…
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, / từ phía cổng trường / bỗng xuất hiện một chú bộ đội //
Thưa thầy,/em là Khánh, / đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp / bị thầy phạt đấy a ï! //
Nhưng … / /hình như hôm ấy / thầy có phạt em đâu ! //
- Đọc nối tiếp đoạn 1, 2 trước lớp
- Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 32.3 Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 và hỏi :
- Bố Dũng đến trường làm gì ?
- Bố Dũng làm nghề gì ?
- Giải nghĩa từ lễ phép
- Gọi HS đọc đoạn 2 và hỏi :
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện
sự kính trọng đối với thầy như thế nào ?
- Bố của Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy
giáo ?
- Thầy giáo nói gì với cậu học trò trèo cửa sổ?
- Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không phạt
cậu học trò đó, lớp mình cùng học tiếp đoạn 3
để biết điều này
2.4 Luyện đọc lại bài
- Tiến hành như các bước đã giới thiệu ở trên
2.5 Tìm hiểu đoạn 3
- Gọi HS đọc bài và yêu cầu trả lời câu hỏi
- Tình cảm của bố Dũng như thế nào khi bố ra
về
- Xúc động có nghĩa là gì ?
- Dũng nghĩ gì khi bố ra về ?
- Hình phạt có nghĩa là gì ?
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Bố Dũng là bộ đội
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Bố Dũng bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Bố Dũng đã trèo qua của sổ lớp nhưng thầy chỉ bảo ban mà không phạt
- Thầy nói : Trước khi làm việc gì, cần
phải nghĩ chứ ! Thôi, em về đi, thầy không phạt em đâu
- Các từ cần luyện phát âm : xúc động,
mắc lỗi, hình phạt …
- Các câu cần luyện giọng : Bố cũng có
lần mắc lỗi, / thầy không phạt, / nhưng bố nhận đó là hình phạt / và nhớ mãi /
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Dũng rất xúc động
- Xúc động có nghĩa là có cảm xúc mạnh.
- Dũng nghĩ Bố Dũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt và ghi nhớ để không bao giờ mắc lỗi nữa
- Là hình thức phạt người có lỗi
- Vì bố rất kính trọng và yêu quý thầy cô giáo
- Ngoan, lễ độ, ngoan ngõan
- HS tự đặt câu
- HS đọc theo vai
- Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo của bố Dũng
- Lòng kính yêu của bố Dũng
TIẾT 2
Trang 44
- Vì sao Dũng xúc động khi bố ra về ?
- Tìm từ gần nghĩa với từ lễ phép
- Đặt câu với từ tìm được
2.6 Luyện đọc lại truyện
- Gọi HS đọc Chú ý nhắc HS đọc diễn cảm
theo các vai
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Qua bài tập đọc này con học tập được đức
tính gì ? Của ai ?
- Nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà đọc lại
bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 4 Môn : Toán
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
- Củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn
- Củng cố về rèn kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ỔN ĐỊNH :
2 BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- Hôm nay các em ôn tập lại các kiến
thức đã học về ít hơn, nhiều hơn GV ghi tựa
bài lên bảng, gọi HS nhắc lại
b/ Luyện tập :
Bài 1 : Làm miệng
- GV cho HS quan sát bài 1 trong SGK và
hỏi
Trong hình tròn có mấy ngôi sao ? ( có 5
ngôi sao)
- Cả lớp hát vui
- Tổ 1 đọc nối tiếp tựa bài
- HS quan sát hình bài 1 SGK
- HS trả lời
Trang 5 Trong hình vuông có mấy ngôi sao ? ( có
7ngôi sao)
Trong hình vuông có nhiều hơn trong hình
tròn mấy ngôi sao ? ( có nhiều hơn 2 ngôi
sao)
Trong hình tròn có ít hơn trong hình vuông
mấy ngôi sao ? ( có ít hơn 2 ngôi sao)
Vậy phải vẽ thêm mấy ngôi sao nữa vào
trong hình tròn để số ngôi sao ở trong hai
hình bằng nhau ? ( cần phải vẽ thêm 2 hình
tròn nữa thì số hình tròn trong 2 hình bằng
nhau )
Bài 2 :
- GV ghi tóm tắt lên bảng gọi HS dựa vào
tóm tắt hãy đặt 1 đề toán, theo tóm tắt
Tóm tắt
Anh : 16 tuổi
Em kém Anh : 5 tuổi
Em :… tuổi ?
- GV gọi 2 HS lên giải Em nào giải
đúng nhanh trước sẽ thắng giáo viên hô hiệu
lệnh ( 1, 2 bắt đầu )
Tính Giải
16 Số tuổi em là
- 5 16 – 5 = 11 ( tuổi )
11 Đáp số : 11 tuổi
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận
xét tuyên dương
Bài 3 :
- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng GV
cho HS làm vào vở nháp gọi 1 HS lên bảng
giải
- Khi HS làm bài xong, GV gọi HS nhận
xét qua bài làm của bạn GV nhận xét
chung
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- Vài HS đặt đề toán theo tóm tắt
- 2 HS xung phong lên giải ( thi đua )
- HS còn lại theo dõi
- HS nhận xét qua bài làm của bạn
- Hoạt động cá nhân
- HS làm bài vào vở nháp, nhìn tóm tắt tự giải
- 1 HS lên bảng giải
- HS nhận xét
- HS nộp bài làm
Trang 66
- GV chấm 1 số vở bài làm của HS
Tính Giải
11 Số tuổi anh là
+ 5 11 + 5 = 16 ( tuổi )
16 Đáp số : 16 tuổi
Bài 4 :
- GV gọi HS bài 4 ( SGK trang 31 )
- GV hỏi
Bài toán cho biết gì ? ( tòa thứ nhất có 16
tầng, tòa nhà thứ 2 có ít hơn tòa nhà thứ nhất
4 tầng )
Bài toán hỏi gì ? ( Hỏi : Tòa nhà thứ hai
có bao nhiêu tầng ? )
- GV cho HS làm vào vở
Tính Giải
16 Số tầng tòa nhà thứ hai có
- 4 16 – 4 = 12 ( tầng )
12 Đáp số : 12 tầng
- Khi HS làm xong GV gọi HS lên sửa bài
- GV nhận xét và sửa chữa
- GV chấm 1 số bài cho HS
3/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Về nhà xem trước bài kilôgam
* GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài tập 4
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS làm vào vở bài 4
- 1 HS lên sửa bài
- 5 – 7 em nộp bài HS còn lại tự sửa bài
Thứ 3 ngày 6 tháng 10 năm2009
KILÔGAM
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
Trang 7- Làm que với cái cân, của cân, cách cân ( cân đĩa)
- Nhận biết về đơn vị : kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam ( kg)
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kilôgam
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
Một số đồ vật : Túi gạo hoặc đường loại 1kg, 1 quyển sách toán 2, 1 quyển vở
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
3 BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- GV yêu cầu 1 HS tay phải cầm 1 quyển
sách toán 2 tay trái cầm 1 quyển vở và hỏi
Quyển nào nặng hơn ? Quyển nào nhẹ hơn ?
- Yêu cầu HS lần lượt nhắc quả cân 1 kg lên,
sau đó nhắc quyển vở lên và hỏi
Vật nào nặng hơn ? Vật nào nhẹ hơn ? (
Quả cân nặng hơn quyển vở nhẹ hơn )
- Trong thực tế có vật “ nặng hơn “ hoặc “
nhẹ hơn “ vật khác muốn biết vật nặng, nhẹ
thế nào ta phải cân vật đó : GV ghi tựa bài lên
bảng
b/ Giới thiệu cái cân đĩa và cách cân đồ vật :
- GV cho HS quan sát cân đĩa thật và giới
thiệu cái cân đó
- GV giới thiệu : Để cân các vật ta dùng đơn
vị đo là kilôgam Kilôgam được viết tắt là kg
- GV viết lên bảng kilôgam Kg
- GV cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
và đọc số đo ghi trên quả cân
c/ Giới thiệu cách cân và thực hành cân :
- GV giới thiệu cách cân thông qua cân 1 túi
gạo
+ Đặt một túi gạo (1kg ) lên một đĩa cân phía
- Cả lớp hát vui
- HS thực hiện
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS thực hiện
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát
+ Cân có hai đĩa giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng kim thăng bằng
- HS đọc CN, ĐT
- HS đọc nối tiếp
Trang 88
bên kia là quả cân 1kg ( vừa nói vùa làm )
- GV cho HS nhận xét vị trí của kim thăng
bằng ( kim chỉ đúng giữa vạch thăng bằng )
GV hỏi
Vị trí hai đĩa cân thế nào ? ( hai đĩa cân
ngang bằng nhau )
GVKL : Khi đó ta nói túi gạo nặng 1kg.
- GV xúc 1 ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu
nhận xét về vị trí kim thăng bằng, vị trí 2 đĩa
cân ( kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa
cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả
cân
GVKL : Túi gạo nhẹ hơn 1kg
- GV đổ thêm vào túi gạo 1 ít gạo
GVKL : Túi gạo nặng hơn 1kg.
Luyện tập – thực hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK
- GV gọi HS đọc kết quả Lớp nhận xét
Bài 2 : Tính theo mẫu.
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV và lớp nhận xét
1kg + 2kg = 3kg 10kg – 5kg = 5kg
6kg + 20kg = 26kg 24kg – 13kg = 11kg
47kg + 12kg = 59kg 35kg – 25kg = 10kg
Bài 3 :
- GV y/c HS đọc đề bài
- GV hỏi
Bài toán cho biết những gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Muốn biết cả hai bao nặng bao nhiêu
kilôgam ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS giải bài tập vào vở bài tập
1 HS làm bài trên bảng lớp
- GV và cả lớp nhận xét
- GV nhận xét và ghi điểm
- HS quan sát
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại
- HS nhận xét và trả lời
- HS nhận xét và trả lời
- HS làm bài
- 5kg, 3kg
- HS đọc kết quả
- Lớp nhận xét
- HS lên bảng làm bài mỗi em làm 1 bài
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS giải bài tập vào vở
Trang 9Tóm tắt
Bao to : 25kg
Bao bé : 10kg
Cả hai bao :… kg ?
Giải
Cả hai bao nặng là
25 + 10 = 35 ( kg ) Đáp số : 35kg
4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
GV hỏi
Kilôgam viết tắt như thế nào
* GV nhận xét tiết học
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
NGƯỜI THẦY CŨ
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi của GV, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật
- Biết theo dõi lời bạn kể
- Biết đánh giá, nhận xét lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài Tập đọc
- Áo bộ đội, mũ, kính
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- HS kể lại chuyện Mẩu giấy vụn.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Hôm trước lớp mình học bài Tập đọc nào
?
- 4 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn
- 4 HS kể theo vai
- Bài : Người thầy cũ.
Trang 1010
- Hôm nay lớp mình sẽ cùng kể lại câu
chuyện này
- Treo tranh minh họa
2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn :
- Hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì ? Ở đâu ?
- Câu chuyện Người thầy cũ có những nhân
vật nào ?
- Ai là nhân vật chính ?
- Chú bộ đội xuất hiện trong hoàn cảnh nào
- Chú bộ đội là ai, đến lớp làm gì ?
- Gọi 1 đến 3 HS kể lại đoạn 1 chú ý để
các em tự kể theo lời của mình Sau đó
nhận xét, bổ sung
- Khi gặp thầy giáo chú đã làm gì để thể
hiện sự kính trọng với thầy ?
- Chú đã giới thiệu mình với thầy giáo thế
nào ?
- Thái độ của thầy giáo ra sao khi gặp lại
cậu học trò năm xưa ?
- Thầy đã nói gì với bố Dũng ?
- Nghe thầy nói vậy chú bộ đội đã trả lời
thầy ra sao ?
- Gọi 3 đến 5 HS kể lại đoạn 2 Chú ý nhắc
HS đổi giọng cho phù hợp với các nhân vật
- Tình cảm của Dũng như thế nào khi bố ra
về ?
- Em Dũng đã nghĩ gì ?
2.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
theo đoạn
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện Nhận
- Quan sát tranh
- Bức tranh vẽ ba cảnh ba người đang nói chuyện trước cửa lớp
- Dũng, chú bộ đội tên là Khánh (bố của Dũng), thầy giáo và người kể chuyện
- Chú bộ đội
- Giữa cảnh nhộn nhịp của sân trường trong giờ ra chơi
- Chú bộ đội là bố của Dũng, chú đến trường để tìm gặp thầy giáo cũ
- HS kể
- Bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ !
- Lúc đầu thì ngạc nhiên, sau thì cười vui vẻ
- À Khánh Thầy nhớ ra rồi Nhưng … hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!
- Vâng, thầy không phạt Nhưng thầy buồn Lúc ấy thầy bảo : “Trước khi làm việc gì, cần suy nghĩ chứ ! Thôi em về đi, thầy không phạt
em đâu”.
- 3 HS kể lại đoạn 2
- Rất xúc động
- Dũng nghĩ : bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
- Kể, HS cả lớp theo dõi và nhận xét bạn kể
- Thảo luận, chọn vai trong từng nhóm
- Nhận phục trang
- Diễn lại đoạn 2
- Nhận xét đội đóng hay nhất, bạn đóng hay
Trang 11xét, cho điểm
2.4 Dựng lại câu chuyện theo vai
- Cho các nhóm chọn HS thi đóng vai Mỗi
nhóm cử 3 HS
- Gọi HS diễn trên lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Câu chuyện này nhắc chúng ta điều gì ?
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho gia
đình nghe
nhất
NGƯỜI THẦY CŨ
I/ MỤC TIÊU
- Chép đúng và đẹp đoạn Dũng xúc động nhìn theo … không bao giờ mắc lại nữa trong bài tập đọc Người thầy cũ.
- Biết cách trình bày một đoạn văn Chữ đấu câu phải viết hoa Tên riêng phải viết hoa
- Củng cố quy tắc chính tả : ui/uy; tr/ch; iêng/iên.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng có ghi sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ mắc lỗi hoặc
các từ cần chú ý phân biệt ở tiết học trước
- Nhận xét từng HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong chính tả hôm nay, các con sẽ nhìn bảng
chép lại một đoạn trong bài tập Người thầy cũ.
2.2 Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- 3 HS lên bảng viết : 2 từ có vần ai, 2 từ có vần ay và cụm từ : hai bàn tay.
- HS dưới lớp viết vào bảng con